intTypePromotion=1
ADSENSE

Vai trò của các hồ chứa nước ở thượng nguồn trong việc tính toán khả năng cấp nước ở lưu vực sông Hương

Chia sẻ: Năm Tháng Tĩnh Lặng | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

87
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Sông Hương đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái của tỉnh Thừa Thiên - Huế. Do nguồn nước phân bố không đều theo không gian và thời gian nên vẫn xảy ra tình trạng úng lụt và hạn hán, vấn đề dùng công trình hồ chứa trên hệ thống để điều tiết cho nhu cầu nước của các ngành kinh tế, làm cơ sở cho việc quy hoạch, sử dụng tài nguyên nước hợp lý, đảm bảo cân đối giữa cung và cầu là một việc làm cần thiết.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò của các hồ chứa nước ở thượng nguồn trong việc tính toán khả năng cấp nước ở lưu vực sông Hương

Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Nguyễn Thám và tgk<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> VAI TRÒ CỦA CÁC HỒ CHỨA NƯỚC Ở THƯỢNG NGUỒN<br /> TRONG VIỆC TÍNH TOÁN KHẢ NĂNG CẤP NƯỚC<br /> Ở LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG<br /> NGUYỄN THÁM*, NGUYỄN HOÀNG SƠN**, NGUYỄN ĐĂNG ĐỘ***<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Sông Hương đóng một vai trò quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ<br /> môi trường sinh thái của tỉnh Thừa Thiên - Huế. Do nguồn nước phân bố không đều theo<br /> không gian và thời gian nên vẫn xảy ra tình trạng úng lụt và hạn hán, vấn đề dùng công<br /> trình hồ chứa trên hệ thống để điều tiết cho nhu cầu nước của các ngành kinh tế, làm cơ<br /> sở cho việc quy hoạch, sử dụng tài nguyên nước hợp lý, đảm bảo cân đối giữa cung và cầu<br /> là một việc làm cần thiết.<br /> ABSTRACT<br /> The role of water reservoirs at the source in estimating possibility of supplying water at<br /> Huong river basin<br /> Huong river plays an important role in socio-economic development and in<br /> environmental protection in Thua Thien Hue province. Because of unsteady distribution of<br /> water resource according to place and time, there are floods and droughts in locality. It’s<br /> necessary to construct water reservoirs in the system to regulate water needs of the<br /> economic branches as the basis for planning and using appropriately water resource,<br /> aiming at balancing supply and demands.<br /> <br /> 1. Đặt vấn đề bằng phẳng rồi đổ vào đầm phá Tam<br /> Hệ thống sông Hương là hợp lưu Giang - Cầu Hai, nối với biển Đông bằng<br /> của ba nhánh chính: Tả Trạch, Hữu Trạch hai cửa Thuận An và Tư Hiền. Lưu vực<br /> và sông Bồ. Sông Tả Trạch được coi là sông Hương bao gồm các huyện: Nam<br /> dòng chính của lưu vực sông Hương vì Đông, Hương Thủy, Hương Trà, Phong<br /> nhánh này có lượng nước lớn và chảy qua Điền, thành phố Huế và một phần thuộc<br /> thành phố Huế. Đặc điểm chung của các huyện: A Lưới, Quảng Điền, Phú<br /> mạng lưới lưu vực sông Hương là phần Vang, Phú Lộc. Đây là vùng chiếm 67%<br /> thượng du sông có độ dốc địa hình lớn, diện tích tự nhiên, 68% về dân số và<br /> vùng gò đồi có độ cao lưu vực giảm hẳn, đóng góp 70 - 80% giá trị gia tăng trong<br /> vùng này có nhiều thung lũng rất thuận GDP, trên 80% giá trị gia tăng công<br /> lợi cho việc xây dựng các hồ chứa đa nghiệp và 60 - 70% giá trị xuất khẩu…<br /> mục tiêu, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội. của toàn tỉnh. Đặc biệt, sông Hương là<br /> Phần hạ du chảy trong đồng bằng khá nguồn cung cấp nước quan trọng cho hầu<br /> hết các ngành kinh tế, các hoạt động sản<br /> *<br /> TS, Trường Đại học Sư phạm Huế xuất, sinh hoạt của người dân Thừa Thiên<br /> **<br /> TS, Trường Đại học Sư phạm Huế - Huế. Tuy nhiên, việc khai thác, sử dụng<br /> ***<br /> ThS, Trường Đại học Sư phạm Huế nguồn nước sông Hương còn gặp nhiều<br /> <br /> 73<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Số 23 năm 2010<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> khó khăn do nguồn nước phân bố không Hồ chứa nước Bình Điền là công<br /> đồng đều theo không gian và thời gian, trình lợi dụng tổng hợp có nhiệm vụ: phát<br /> các công trình cấp nước còn thiếu và yếu, điện với công suất lắp đặt khoảng 30 ÷ 50<br /> việc quản lý chưa đồng bộ giữa các ban MW, điện năng hàng năm khoảng 160 -<br /> ngành khác nhau gây thất thoát và lãng 200 triệu KWh. Thủy điện Bình Điền trên<br /> phí nguồn nước. Bài viết trình bày vai trò sông Hữu Trạch kết hợp với hồ chứa<br /> của các hồ chứa ở thượng nguồn trong Dương Hòa trên sông Tả Trạch có nhiệm<br /> việc đáp ứng nhu cầu dùng nước hiện tại vụ giảm độ sâu ngập lụt do lũ chính vụ<br /> và dự báo đến năm 2020, đồng thời tính cho hạ du sông Hương và thành phố Huế<br /> toán cân bằng nước trên toàn lưu vực để với tần suất P = 5%; chống lũ tiểu mãn và<br /> đưa ra được những giải pháp hợp lý hè thu với tần suất P = 10%; cấp nước<br /> nhằm khai thác nguồn nước một cách tưới cho 36 000 ha đất canh tác, trong đó<br /> bền vững. diện tích tưới do hồ Dương Hòa đảm<br /> 2. Khái quát về các công trình hồ nhiệm là 25 747 ha, hồ Bình Điền là 10<br /> chứa nước ở thượng nguồn sông 253 ha; cấp nước sản xuất và sinh hoạt<br /> Hương [7] với lưu lượng đảm bảo q = 1,1 m3/s.<br /> 2.1. Hồ chứa nước Tả Trạch (Dương 2.3. Hồ chứa nước Hương Điền (Cổ Bi)<br /> Hòa) Công trình thủy điện Hương Điền<br /> Dự án hồ chứa Tả Trạch có vị trí nằm trên nhánh sông Bồ, là một trong<br /> công trình đầu mối tại tuyến Dương Hoà, những nhánh sông lớn tạo nên hệ thống<br /> xã Dương Hoà, huyện Hương Thuỷ, tỉnh sông Hương. Dự án thủy điện Hương<br /> Thừa Thiên - Huế. Điền có địa phận hành chính vùng tuyến<br /> Công trình có nhiệm vụ: chống lũ công trình thuộc xã Hương Vân, huyện<br /> tiểu mãn, lũ sớm; giảm lũ chính vụ cho Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên - Huế.<br /> hệ thống sông Hương; cấp nước cho sinh Dự án thủy điện Hương Điền nhằm<br /> hoạt và công nghiệp ở mức 2 m3/s. Tạo khai thác tiềm năng thủy điện của hệ<br /> nguồn nước tưới ổn định cho 34 782 ha thống sông Hương. Khi đi vào hoạt động<br /> đất canh tác thuộc vùng đồng bằng sông ngoài chức năng chính là phát điện, dự án<br /> Hương. Bổ sung nguồn nước ngọt cho hạ thủy điện Hương Điền còn có các hiệu<br /> lưu sông Hương để đẩy mặn, cải thiện quả khác như: tăng cường lượng nước<br /> môi trường vùng đầm phá, phục vụ nuôi cho vùng công nghiệp, nông nghiệp, hạn<br /> trồng thuỷ sản với lưu lượng Q = 25 m3/s chế vùng ngập lụt vào mùa lũ, thúc đẩy<br /> và phát điện với công suất lắp máy 19,5 MW. sự phát triển kinh tế địa phương.<br /> 2.2. Hồ chứa nước Bình Điền 2.4. Hồ chứa nước A Lưới<br /> Khu dự án thủy điện Bình Điền (kể Công trình thủy điện A Lưới được<br /> cả lưu vực và lòng hồ) nằm trọn trong xây dựng ở xã Hồng Thái, huyện A Lưới,<br /> tỉnh Thừa Thiên - Huế, thuộc sông Hữu được khởi công vào năm 2007 và dự kiến<br /> Trạch, vị trí công trình có tọa độ: hoàn thành vào cuối năm 2010.<br /> 16 001’00” - 16020’00” vĩ độ Bắc, Dự án thủy điện A Lưới nhằm khai<br /> 107024’30” kinh độ Đông. thác tiềm năng thủy điện trên sông A<br /> <br /> <br /> 74<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Nguyễn Thám và tgk<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Sáp, là phụ lưu cấp 2 của hệ thống sông lượng cấp cho hồ chứa nhà máy thủy điện<br /> Sê Kông. Công trình thủy điện A Lưới Hương Điền phía hạ lưu sông Bồ với tần<br /> thuộc loại đường dẫn, chuyển nước sang suất 90%, lưu lượng đảm bảo sẽ tăng từ<br /> sông Bồ nhằm tận dụng chênh lệch cột 29,8 m3/s lên 49,3 m3/s; hỗ trợ cấp nước<br /> nước để phát điện mang lại hiệu quả kinh cho đồng bằng ven biển Thừa Thiên - Huế,<br /> tế cao. phục vụ công tác tưới, đẩy mặn, phát<br /> Công trình thủy điện A Lưới có triển nuôi trồng thủy sản; cải tạo môi<br /> nhiệm vụ phát điện, gồm 2 tổ máy với trường cảnh quan và kinh tế.<br /> tổng công suất 170 MW; nâng cao lưu<br /> 3. Hiện trạng sử dụng nước và dự báo nhu cầu dùng nước trên lưu vực sông<br /> Hương đến năm 2020<br /> 3.1. Phân vùng sử dụng nước<br /> Nguồn nước<br /> sông Hương được<br /> sử dụng nhiều nhất<br /> để phục vụ sản xuất<br /> nông nghiệp, thuỷ<br /> điện, sinh hoạt,<br /> công nghiệp, du<br /> lịch, dịch vụ....và<br /> việc khai thác, sử<br /> dụng chủ yếu vẫn là<br /> nguồn nước cơ bản.<br /> Việc điều tiết nguồn<br /> nước để bổ sung<br /> cho mùa kiệt trên<br /> dòng chính không<br /> có mà chủ yếu là<br /> trên dòng nhánh và<br /> suối nhỏ. Mức độ sử<br /> dụng, hình thức khai thác nguồn nước ở các vùng trên lưu vực cũng khác nhau. Do vậy,<br /> để có cơ sở phân tích, đánh giá nhằm khai thác một cách tối ưu nguồn nước, chúng tôi<br /> phân chia lưu vực sông Hương thành 7 khu vực tính toán sau (hình 1).<br /> 3.2. Xác định các chỉ tiêu dùng nước cho các ngành kinh tế<br /> 3.2.1. Chỉ tiêu cấp nước cho cây trồng<br /> Theo tính toán của Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên - Huế thì<br /> lượng nước cần cho cây trồng vùng lưu vực sông Hương được tính như sau:<br /> - Lúa: 1,2 lít/s/ha<br /> - Màu và cây trồng lâu năm khác: 0,4 lít/s/ha<br /> - Tần suất cấp nước P = 85%.<br /> <br /> <br /> 75<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Số 23 năm 2010<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 3.2.2. Chỉ tiêu cấp nước cho chăn nuôi<br /> Chỉ tiêu dùng nước của mỗi loại gia súc gia cầm được lấy theo TCVN 4454-1987.<br /> Bảng 1. Chỉ tiêu nước cấp cho chăn nuôi<br /> Đơn vị: l/ngày – đêm<br /> Lượng nước Lượng nước Lượng nước Tổng<br /> Vật nuôi ăn uống vệ sinh tạo môi trường nhu cầu<br /> Trâu 20 65 50 135<br /> Bò 20 65 50 135<br /> Lợn 10 40 10 60<br /> Gia cầm 1 5 5 11<br /> 3.2.3. Chỉ tiêu cấp nước cho sinh hoạt<br /> Nhu cầu cấp nước cho sinh hoạt được dựa theo TCVN 4474 - 87 và đặc điểm cấp<br /> nước cụ thể ở Thừa Thiên - Huế:<br /> Bảng 2. Chỉ tiêu dùng nước cho sinh hoạt<br /> <br /> Dân số (Người) Hiện tại (l/người/ngày-đêm) Năm 2020 (l/người/ngày-đêm)<br /> Thành thị 120 150<br /> Nông thôn 70 90<br /> 3.2.4. Chỉ tiêu cấp nước cho công nghiệp<br /> Chỉ tiêu dùng nước cho công nghiệp vùng lưu vực sông Hương được dựa vào chỉ<br /> tiêu nước theo sản phẩm của các ngành công nghiệp ở Việt Nam như sau:<br /> Bảng 3. Chỉ tiêu dùng nước cho công nghiệp lưu vực sông Hương<br /> Đơn vị m3/s<br /> <br /> Các cơ sở dùng nước Hiện tại năm 2007 Đến năm 2020<br /> Bắc sông Hương<br /> - Xi măng Văn Xá 0,3500 0,5000<br /> - Cơ khí nhỏ 0,0002 0,0015<br /> Nam sông Hương<br /> - TP Huế 1,0000 1,5000<br /> - Cảng Thuận An 0,0025 0,0150<br /> - Chế biến hải sản 0,0030 0,0150<br /> - Sân bay Phú Bài 0,0001 0,0250<br /> - Chế biến nông sản 0,0200<br /> Tổng 1,3558 2,0765<br /> <br /> 76<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Nguyễn Thám và tgk<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 3.2.5. Chỉ tiêu cấp nước cho nuôi trồng thuỷ sản<br /> Hiện tại nuôi trồng thủy sản vùng lưu vực sông Hương vẫn ở dạng quảng canh<br /> một năm 2 vụ tôm. Chỉ tiêu dùng nước cho 1 ha được dựa theo sự tính toán của Sở<br /> Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Thừa Thiên - Huế như sau:<br /> Bảng 4. Chỉ tiêu dùng nước cho 1 ha nuôi trồng thủy sản<br /> Đơn vị: m3/ha<br /> <br /> Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12<br /> Nhu cầu 0 0 2000 2000 2000 1500 2000 2000 2000 0 0 0<br /> <br /> 3.3. Kết quả tính toán hiện trạng sử dụng nước và dự báo nhu cầu dùng nước ở lưu<br /> vực sông Hương đến năm 2020<br /> 3.3.1. Kết quả tính toán hiện trạng sử dụng nước ở lưu vực sông Hương<br /> Dựa vào sự phát triển của các ngành kinh tế hiện tại và các chỉ tiêu dùng nước<br /> tương ứng để tính toán nhu cầu nước của các ngành theo các khu cân bằng nước<br /> (bảng 4):<br /> Bảng 5. Hiện trạng sử dụng nước trên lưu vực sông Hương năm 2007<br /> Đơn vị: 106m3/năm<br /> <br /> Ngành dùng nước Trồng Chăn Sinh Thủy Công<br /> Tổng<br /> Khu cân bằng nước trọt nuôi hoạt sản nghiệp<br /> Khu cát Phong Điền 81,24 1,56 1,75 0,09 0 84,64<br /> Khu đồng bằng hạ lưu Bắc sông Bồ 102,14 1,59 2,48 6,84 0 113,05<br /> Khu đồng bằng Nam sông Bồ-Bắc sông<br /> 56,87 1,23 7,18 2,47 11,05 78,80<br /> Hương<br /> Khu thượng nguồn sông Bồ 44,09 1,03 0,88 1,31 0 47,31<br /> Khu đồng bằng Nam sông Hương 226,24 3,22 10,70 14,08 31,7 285,94<br /> Khu cân bằng nước sông Tả Trạch 17,78 1,01 1,52 2,05 0 22,36<br /> Khu cân bằng nước sông Hữu Trạch 21,15 0,78 0,66 1,68 0 24,27<br /> Tổng 549,51 10,42 25,17 28,52 42,75 656,37<br /> <br /> 3.3.2. Kết quả tính toán nhu cầu dùng nước ở lưu vực sông Hương đến năm 2020<br /> Dựa vào định hướng phát triển của các ngành kinh tế và các chỉ tiêu dùng nước tương ứng<br /> để xác định nhu cầu nước của các ngành đến năm 2020 (bảng 6):<br /> <br /> <br /> 77<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Số 23 năm 2010<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Bảng 6. Dự báo nhu cầu nước trên lưu vực sông Hương đến năm 2020<br /> Đơn vị: 106m3/năm<br /> <br /> Ngành dùng nước Trồng Chăn Sinh Thủy Công<br /> Tổng<br /> Khu cân bằng nước trọt nuôi hoạt sản nghiệp<br /> Khu cát Phong Điền 88,06 2,2 2,55 0,18 0 92,99<br /> Khu đồng bằng hạ lưu Bắc sông Bồ 108,47 2,45 3,64 13,76 0 128,32<br /> Khu đồng bằng Nam sông Bồ-Bắc sông<br /> 60,68 1,9 10,5 4,95 15,86 93,89<br /> Hương<br /> Khu thượng nguồn sông Bồ 51,52 1,49 1,3 2,64 0 56,95<br /> Khu đồng bằng Nam sông Hương 237,82 4,76 15,68 28,32 49,81 336,39<br /> Khu cân bằng nước sông Tả Trạch 22,54 1,43 2,21 4,13 0 30,31<br /> Khu cân bằng nước sông Hữu Trạch 25,88 1,15 0,98 3,38 0 31,39<br /> Tổng 594,97 15,38 36,86 57,36 65,67 770,24<br /> 4. Cân bằng nước vùng lưu vực + Có hoạt động kinh tế của con<br /> sông Hương người: trong phương trình (1) lượng tổn<br /> 4.1. Tính toán cân bằng nước hiện tại thất do sự hoạt động kinh tế của con<br /> và đến năm 2020 người tăng lên do làm tăng mặt thoáng<br /> của kho nước, mặt thoáng ruộng lúa<br /> 4.1.1. Phương pháp tính toán cân bằng nước.<br /> nước<br />  Cân bằng nước nằm ngang hay cân<br /> Hiện nay tồn tại nhiều phương pháp<br /> bằng nước hệ thống.<br /> tính toán cân bằng nước phục vụ cho tưới<br /> tiêu nông nghiệp, cân bằng nước hệ + Tự nhiên: Lượng nước vào<br /> thống và cân bằng nước kinh tế. Bài viết thượng lưu + Lượng nước gia nhập khu<br /> đã sử dụng phương trình cân bằng nước giữa = Lượng nước ra ở hạ lưu.<br /> hiện tại của GS. Ngô Đình Tuấn [6]. Việc + Có hoạt động kinh tế của con<br /> tính toán được xác lập theo nhiều năm, người: Lượng nước vào tự nhiên (Lượng<br /> theo năm, theo mùa và vụ cây trồng như nước đến thượng lưu + khu giữa) +<br /> sau: Lượng nước điều tiết hay khống chế bởi<br />  Theo nhiều năm công trình - Lượng nước tổn thất do các<br /> hộ dùng nước = Lượng nước ra + Lượng<br />  Cân bằng nước thẳng đứng hay<br /> nước hồi quy ± Lượng phân chậm lũ +<br /> cân bằng điểm, cân bằng tại mặt ruộng Lượng nước tiêu úng ± Lượng nước phát<br /> (khu vực tính toán)<br /> điện thoát ra đường khác hay thu nhận từ<br /> + Tự nhiên: Nước đến - nước tổn hệ thống khác đến.<br /> thất = Lượng nước có hiệu quả tại điểm<br />  Theo năm, vụ cây trồng, mùa.<br /> đó (hay khu vực tính toán được coi như 1<br /> điểm): Y0 = X0 - Z0 (1)  Cân bằng nước thẳng đứng:<br /> <br /> 78<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Nguyễn Thám và tgk<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> + Tự nhiên: Yc = Xc - Zc - + Lượng nước hồi quy + Lượng nước trữ<br /> Yngầm (do mưa) (2) trong khu vực ± Lượng nước phát điện<br /> + Có hoạt động kinh tế của con thoát ra đường khác hay thu nhận từ hệ<br /> người: Yc = Xc - Zc - Yngầm (do thống khác đến.<br /> mưa + cấp nước) (3)  Cân bằng nước kinh tế là cân bằng<br />  Cân bằng nước nằm ngang hay hệ nước hệ thống với sơ đồ khai thác được<br /> thống: lựa chọn hợp lý theo quan điểm kinh tế.<br /> + Tự nhiên: Lượng nước vào 4.1.2. Tính toán cân bằng nước hiện tại<br /> thượng lưu + Lượng nước gia nhập khu Trên cơ sở các chỉ tiêu dùng nước<br /> giữa = Lượng nước ra ở hạ lưu + Lượng đáp ứng cho yêu cầu phát triển về kinh tế<br /> nước trữ trong khu vực. - xã hội và khả năng nguồn nước, kết quả<br /> + Có hoạt động kinh tế của con tính toán cân bằng nước hiện tại được<br /> người: Lượng nước vào tự nhiên (Lượng tính theo 2 phương án: phương án 1 -<br /> nước đến thượng lưu + khu giữa) + chưa tính sự điều tiết của hồ Bình Điền;<br /> Lượng nước điều tiết hay khống chế bởi phương án 2 - đã tính đến sự điều tiết của<br /> công trình - Lượng nước tổn thất do các hồ Bình Điền (bảng 7, 8).<br /> hộ dùng nước = Lượng nước ra ở hạ lưu<br /> Bảng 7. Cân bằng nước trên lưu vực sông Hương năm 2007 khi chưa tính đến<br /> sự điều tiết của hồ Bình Điền (P = 85%) Đơn vị: W(106m3)<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> Wđến Wcần W thừa W thiếu<br /> Khu cân bằng nước<br /> Khu cát Phong Điền 359,86 84,64 281,62 6,40<br /> Khu đồng bằng hạ lưu Bắc sông Bồ 234,62 113,05 156,65 35,08<br /> Khu đồng bằng Nam sông Bồ-Bắc sông Hương 224,34 78,8 158,11 12,57<br /> Khu thượng nguồn sông Bồ 2560,99 47,31 2513,68<br /> Khu đồng bằng Nam sông Hương 642,82 285,94 391,40 34,52<br /> Khu cân bằng nước sông Tả Trạch 2489,61 22,36 2467,25<br /> Khu cân bằng nước sông Hữu Trạch 1765,18 24,27 1740,92<br /> Bảng 8. Cân bằng nước trên lưu vực sông Hương năm 2007 đã tính đến<br /> sự điều tiết của hồ Bình Điền (P = 85%) Đơn vị: W(106m3)<br /> <br /> Chỉ tiêu W<br /> Wđến Wcần W thừa<br /> Khu cân bằng nước thiếu<br /> <br /> Khu cát Phong Điền 359,86 84,64 281,62 6,40<br /> Khu đồng bằng hạ lưu Bắc sông Bồ 234,62 113,05 156,65 35,08<br /> Khu đồng bằng Nam sông Bồ-Bắc sông Hương 413,70 78,8 334,90<br /> <br /> 79<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Số 23 năm 2010<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Khu thượng nguồn sông Bồ 2560,99 47,31 2513,68<br /> Khu đồng bằng Nam sông Hương 997,26 285,94 691,32<br /> Khu cân bằng nước sông Tả Trạch 2489,61 22,36 2467,25<br /> Khu cân bằng nước sông Hữu Trạch 1765,18 24,27 1740,92<br /> <br /> 4.1.3. Tính toán cân bằng nước đến năm 2020<br /> Đến năm 2020, các hồ chứa nước trên lưu vực sông Hương đã hoàn thành và vận<br /> hành theo quy trình quy định trong “Đánh giá tác động môi trường”. Trên cơ sở các chỉ<br /> tiêu dùng nước đáp ứng cho yêu cầu phát triển về kinh tế - xã hội và khả năng nguồn<br /> nước, chúng tôi đã tính toán cân bằng nước cho các khu vực trên lưu vực sông Hương<br /> đến năm 2020 được trình bày ở bảng 9:<br /> Bảng 9. Cân bằng nước giai đoạn đến năm 2020 Đơn vị:W(106m3)<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> Wđến Wcần W thừa W thiếu<br /> Khu cân bằng nước<br /> Khu cát Phong Điền 570,52 92,99 477,53 0<br /> Khu đồng bằng hạ lưu Bắc sông Bồ 436,43 128,32 308,11 0<br /> Khu đồng bằng Nam sông Bồ-Bắc sông Hương 353,66 93,89 259,77 0<br /> Khu thượng nguồn sông Bồ 2902,47 56,95 2845,52 0<br /> Khu đồng bằng Nam sông Hương 985,62 336,39 649,23 0<br /> Khu cân bằng nước sông Tả Trạch 2939,44 30,31 2809,13 0<br /> Khu cân bằng nước sông Hữu Trạch 2020,99 31,39 1989,60 0<br /> 4.2. Đánh giá khả năng cấp nước hiện Khu cát Phong Điền có tiềm năng<br /> tại và đến năm 2020 nước đến là 359,86.106m3, lượng nước<br /> 4.2.1. Đánh giá khả năng cấp nước dùng hiện tại chỉ khoảng 84,64.106 m3,<br /> hiện tại chiếm 23,52%. Tuy nhiên ở đây vẫn xảy<br /> Phương án 1: Chưa tính đến sự ra tình trạng thiếu nước vào các tháng<br /> điều tiết của hồ Bình Điền 3, 4 và 5 với tổng lượng nước thiếu là<br /> Tổng lượng nước đến năm 2007 6,4.10 6 m3 .<br /> trên lưu vực sông Hương là 8,277 tỷ m3, Khu II: Khu đồng bằng hạ lưu Bắc<br /> tổng lượng nước cần cho nhu cầu của các sông Bồ<br /> ngành là 656,37.10 6 m3, chiếm 7,9% so Khu này có tiềm năng nguồn nước<br /> với tổng lượng nước đến. Tổng lượng không lớn, tổng lượng nước đến năm<br /> nước thừa là 7709,63.10 6 m3, tổng lượng 2007 là 234,62.10 6m3, lượng nước dùng<br /> nước thiếu là 88,57.106 m3. Cụ thể như là 113,05.106 m3, chiếm 48,18% so với<br /> sau: tổng lượng nước đến. Tình trạng thiếu<br /> Khu I: Khu cát Phong Điền nước ở đây xảy ra từ tháng 2 đến tháng<br /> <br /> <br /> 80<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Nguyễn Thám và tgk<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 8 với tổng lượng nước thiếu là xảy ra tình trạng thiếu nước.<br /> 35,08.10 6 m3 . Phương án 2: Đã tính đến sự điều<br /> Khu III: Khu đồng bằng Nam sông tiết của hồ Bình Điền<br /> Bồ - Bắc sông Hương Tổng lượng nước trên lưu vực sông<br /> Trong năm 2007, tổng lượng nước Hương năm 2007 khi tính đến sự điều tiết<br /> đến của khu này là 224,34.106 m3, lượng của hồ Bình Điền là 8,8 tỷ m3. Công trình<br /> nước dùng là 78,8.106 m3, chiếm 35,13% so chứa nước Bình Điền có lưu lượng đảm<br /> với tổng lượng nước đến. Tình trạng thiếu bảo là 21,99 m3/s, có nhiệm vụ tưới cho<br /> nước xảy ra vào các tháng 3, 4, 5 và 7 với 11 000 ha đất nông nghiệp, cùng với việc<br /> tổng lượng nước thiếu là 12,57.106 m3. cấp nước sinh hoạt với lưu lượng<br /> Khu IV: Khu thượng nguồn sông Bồ 1,1m3/s. Các khu vực hưởng lợi của hồ<br /> Khu này có tiềm năng nguồn nước Bình Điền bao gồm khu đồng bằng Nam<br /> lớn, tổng lượng nước đến hàng năm là sông Bồ - Bắc sông Hương, khu đồng<br /> 2560,99.106 m3, lượng nước dùng hiện tại bằng Nam sông Hương và một phần diện<br /> là 47,31.106 m3, chiếm 1,85% so với tổng tích của khu cân bằng sông Hữu Trạch.<br /> lượng nước đến. Tất cả các tháng trong Do vậy, khi có sự điều tiết của hồ Bình<br /> năm không xảy ra tình trạng thiếu nước. Điền thì ở khu đồng bằng Nam sông Bồ -<br /> Khu V: Khu đồng bằng Nam sông Bắc sông Hương và khu đồng bằng Nam<br /> Hương sông Hương không còn xảy ra tình trạng<br /> Khu này có tiềm năng nguồn nước thiếu nước. Tổng lượng nước đến tăng<br /> đến là 642,82.10 6 m3, lượng nước dùng là 523,8.106 m3 so với dòng chảy tự nhiên.<br /> 285,94.106 m3, chiếm 44,48% so với tổng Lượng nước thiếu chỉ còn 41,48 triệu m3<br /> lượng nước đến. Tình trạng thiếu nước ở các khu vực sử dụng nguồn nước từ<br /> xảy ra vào các tháng 3, 4, 5 với tổng sông Bồ như khu cát Phong Điền và khu<br /> lượng nước thiếu là 34,52.10 6 m3. đồng bằng hạ lưu Bắc sông Bồ. Tổng<br /> Khu VI: Khu cân bằng nước sông lượng nước thừa tăng từ 7709,63.106 m3<br /> Tả Trạch lên 8186,34.10 6 m3. Sự có mặt của hồ<br /> Khu này có tiềm năng nguồn nước Bình Điền đã góp phần giải quyết tính<br /> lớn, tổng lượng nước đến hàng năm là trạng thiếu nước vào mùa kiệt ở các khu<br /> 2489,61.106 m3, lượng nước dùng hiện tại vực sử dụng nước sông Hương. Đồng<br /> là 22,36.106 m3, chiếm 0,9% so với tổng thời vào mùa mưa lũ hồ Bình Điền đã<br /> lượng nước đến. Tất cả các tháng không góp phần giảm lũ cho thành phố Huế với<br /> xảy ra tình trạng thiếu nước. mực lũ tại Kim Long giảm từ 0,26 đến<br /> Khu VII: Khu cân bằng nước sông 0,48 m.<br /> Hữu Trạch 4.2.2. Đánh giá khả năng cấp nước đến<br /> Khu này có tiềm năng nguồn nước năm 2020<br /> lớn, tổng lượng nước đến hàng năm là Tổng lượng nước cần cho nhu cầu<br /> 1765,18.106 m3, lượng nước dùng hiện tại của các ngành đến năm 2020 là<br /> là 24,27.106 m3, chiếm 1,37%. Tất cả các 770,24.10 6 m3. Tổng lượng nước thừa là<br /> tháng trong năm đều thừa nước, không 9338,89.106 m3, tất cả các khu cân bằng<br /> <br /> <br /> 81<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Số 23 năm 2010<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> nước không xảy ra tình trạng thiếu nước. Khu VI: Khu cân bằng nước sông<br /> Tuy nhiên, sự phân bố nguồn nước và Tả Trạch<br /> việc sử dụng nước không đồng đều theo Khu này có tiềm năng nguồn nước<br /> các vùng lãnh thổ, cụ thể như sau: rất dồi dào, với tổng lượng nước đến năm<br /> Khu I: Khu cát Phong Điền 2020 là 2839,44.106 m3, lượng nước dùng<br /> Khu cát Phong Điền có tiềm năng là 30,31.106 m3, chiếm 1,1% so với tổng<br /> nước đến là 570,52.106m3, khi tính cân lượng nước đến, với tổng lượng nước<br /> bằng theo khả năng nguồn nước thì đến thừa là 2809,13.106m3.<br /> năm 2020 lượng nước dùng tăng lên Khu VII: Khu cân bằng nước sông<br /> 92,99.10 6 m3, chiếm 25,6%. Tổng lượng Hữu Trạch<br /> nước thừa là 477,53.106m3. Khu này có tổng lượng nước đến<br /> Khu II: Khu đồng bằng hạ lưu Bắc năm 2020 là 2020,99.106 m3, lượng nước<br /> sông Bồ dùng là 31,39.106 m3, chiếm 1,6% so với<br /> Khu này có tổng lượng nước đến là tổng lượng nước đến. Tất cả các tháng<br /> 436,43.106m3, lượng nước cần đến năm trong năm đều thừa nước, tổng lượng<br /> 2020 là 128,32.106 m3, chiếm 29,4% so nước thừa là 1989,6.106 m3.<br /> với tổng lượng nước đến. Lượng nước Như vậy, đến năm 2020 lượng nước<br /> thừa ở khu vực này là 308,11.106m3. trên lưu vực sông Hương rất dồi dào và<br /> Khu III: Khu đồng bằng Nam sông không xảy ra tình trạng thiếu nước. Tuy<br /> Bồ - Bắc sông Hương nhiên, việc xây dựng quy trình vận hành<br /> Khu này có tiềm năng nguồn nước liên hồ chứa để đạt được nhiệm vụ đa<br /> không nhiều, tổng lượng nước đến năm mục tiêu, trong đó có nhiệm vụ đảm bảo<br /> 2020 là 353,66.106 m3, lượng nước dùng cấp nước vào mùa kiệt và giảm mức độ<br /> là 93,89.106 m3, chiếm 26,5% so với tổng ngập lụt vào mùa mưa lũ trên lưu vực là<br /> lượng nước đến. Tổng lượng nước thừa ở bài toán cần sớm có lời giải.<br /> khu vực này là 259,77.106 m3. 4. Kết luận<br /> Khu IV: Khu thượng nguồn sông Bồ Lưu vực sông Hương có tổng lượng<br /> Khu vực này có tiềm năng nguồn nước tự nhiên là 8277,42.106 m3/năm,<br /> nước lớn, tổng lượng nước đến năm 2020 lượng nước được sử dụng cho nhu cầu<br /> là 2902,47.10 6m3, lượng nước dùng là nông nghiệp, công nghiệp, dân sinh, thủy<br /> 56,95.10 6 m3, chiếm 2,0%. Tất cả các sản là 656,37.106 m3, lượng nước thừa là<br /> tháng trong năm đều thừa nước, với tổng 7709,65.106m3, lượng nước thiếu hàng<br /> lượng nước thừa là 2845,52.106m3. năm trên lưu vực sông Hương xảy ra vào<br /> Khu V: Khu đồng bằng Nam sông các tháng mùa kiệt ở các vùng cát và<br /> Hương vùng đồng bằng như vùng cát Phong<br /> Tổng lượng nước đến năm 2020 ở Điền, vùng đồng bằng hạ lưu Bắc sông<br /> khu này là 985,62.106m3, lượng nước Bồ, vùng đồng bằng Nam sông Bồ - Bắc<br /> dùng là 336,39.106m3, chiếm 34,1% so sông Hương, vùng đồng bằng Nam sông<br /> với tổng lượng nước đến. Lượng nước Hương với tổng lượng nước thiếu của các<br /> thừa là 649,23.106m3. vùng hiện tại là 86,09.106 m3, đến năm<br /> <br /> <br /> 82<br /> Tạp chí KHOA HỌC ĐHSP TP HCM Nguyễn Thám và tgk<br /> _____________________________________________________________________________________________________________<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 2020 con số này ước tính 121,12.106 m3. có mặt của các hồ chứa ở thượng nguồn<br /> Tuy nhiên, hiện nay hồ Bình Điền đã đi sông Hương sẽ đáp ứng đủ nhu cầu sử<br /> vào hoạt động và bổ sung nguồn nước dụng nước cho các ngành kinh tế. Trong<br /> vào mùa kiệt cho 11 000 ha đất nông thời gian tới việc sớm hoàn thành xây<br /> nghiệp, cùng với việc cấp nước sinh hoạt dựng một quy trình vận hành khai thác sử<br /> với lưu lượng 1,1 m3/s. Các khu vực dụng nước liên hồ là rất cần thiết nhằm<br /> hưởng lợi của hồ Bình Điền bao gồm khu làm cơ sở cho việc quản lý nguồn nước<br /> đồng bằng Nam sông Bồ - Bắc sông lưu vực sông Hương đảm bảo với các<br /> Hương, khu đồng bằng Nam sông Hương mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo<br /> và một phần diện tích của khu cân bằng vệ tài nguyên nước, bảo đảm hệ sinh thái<br /> sông Hữu Trạch. Đến năm 2020 với sự thủy vực một cách bền vững.<br /> <br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> 1. Nguyễn Văn Cư, Nguyễn Hoàng Sơn (2009), “Phát triển bền vững tài nguyên và môi<br /> trường nước lưu vực sông Hương, tỉnh Thừa Thiên - Huế”, Tạp chí Khoa học Đại<br /> học Huế, 16(50).<br /> 2. Jica – Viện Quy hoạch Thủy lợi (2003), Nghiên cứu khả thi lưu vực sông Hương<br /> trong dự án “Nghiên cứu phát triển và quản lý tài nguyên nước toàn quốc tại nước<br /> CHXHCNVN”, Báo cáo lưu trữ Bộ NN&PTNT, Hà Nội.<br /> 3. Hà Học Kanh (1993), “Những luận cứ khoa học làm cơ sở cho việc khai thác nguồn<br /> nước hệ thống sông Hương”, Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ, (2), Huế.<br /> 4. Trần Văn Nâu (2006), Xây dựng chiến lược phát triển nguồn nước và quản lý tổng<br /> hợp các lưu vực sông thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế, Báo cáo tổng hợp Dự án, Hà Nội.<br /> 5. Nguyễn Hoàng Sơn, Nguyễn Thám, Nguyễn Văn Cư (2008), Nghiên cứu đề xuất các<br /> giải pháp khai thác bền vững tài nguyên nước lưu vực sông Hương tỉnh Thừa Thiên-<br /> Huế, Hội nghị Khoa học Địa lý toàn quốc lần thứ III, Hà Nội.<br /> 6. Ngô Đình Tuấn (1998), Tổng quan về tài nguyên nước và vấn đề quản lý khai thác sử<br /> dụng hợp lý, Báo cáo đề tài nhánh, Hà Nội.<br /> 7. Hoàng Minh Tuyển và nnk (2009), Nghiên cứu xây dựng và đề xuất quy trình vận<br /> hành điều tiết nước mùa cạn hệ thống hồ chứa trên sông Hương, Báo cáo tổng kết đề<br /> tài nghiên cứu khoa học, Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường, Hà Nội.<br /> 8. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế (2007), Báo cáo quy hoạch tổng thể phát<br /> triển thủy lợi tỉnh Thừa Thiên - Huế đến 2015 và tầm nhìn đến 2020, Huế.<br /> 9. Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên - Huế (2006), Báo cáo thổng hợp rà soát, điều<br /> chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thừa Thiên - Huế<br /> đến năm 2020, Huế.<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 83<br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2