intTypePromotion=1

Vai trò của chụp cắt lớp vi tính mạch máu trong đánh giá tổn thương động mạch cảnh ở bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu não cấp cùng bên

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
2
lượt xem
0
download

Vai trò của chụp cắt lớp vi tính mạch máu trong đánh giá tổn thương động mạch cảnh ở bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu não cấp cùng bên

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày mô tả đặc điểm hình ảnh CLVT mạch máu của MXV ĐMC ở bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu não cấp cùng bên. Đồng thời, xác định mối liên quan giữa các đặc điểm này và đột quỵ cấp, từ đó đưa ra các yếu tố tiên đoán đột quỵ trong tương lai.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò của chụp cắt lớp vi tính mạch máu trong đánh giá tổn thương động mạch cảnh ở bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu não cấp cùng bên

  1. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 VAI TRÒ CỦA CHỤP CẮT LỚP VI TÍNH MẠCH MÁU TRONG ĐÁNH GIÁ TỔN THƯƠNG ĐỘNG MẠCH CẢNH Ở BỆNH NHÂN ĐỘT QUỴ DO THIẾU MÁU NÃO CẤP CÙNG BÊN Nguyễn Võ Ngọc Huỳnh1, Nguyễn Thị Thùy Linh1, Lê Văn Phước1, Trần Thị Mai Thùy1, Đỗ Hải Thanh Anh1, Nguyễn Thị Tố Quyên1 TÓM TẮT Đặt vấn đề: Xơ vữa động mạch (XVĐM) là nguyên nhân quan trọng hàng đầu dẫn đến đột quỵ nhồi máu não với thuyên tắc là cơ chế chủ yếu. Cắt lớp vi tính (CLVT) có giá trị cao trong đánh giá mức độ hẹp lòng động mạch chủ (ĐMC) và cung cấp thông tin về thành phần và hình thái bề mặt của mảng xơ vữa (MXV). Các đặc điểm tổn thương ĐMC như độ hẹp, MXV loét và đậm độ thấp dường như có liên quan đến biến cố nhồi máu não (NMN). Mục tiêu: Mô tả đặc điểm hình ảnh CLVT mạch máu của MXV ĐMC ở bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu não cấp cùng bên. Đồng thời, xác định mối liên quan giữa các đặc điểm này và đột quỵ cấp, từ đó đưa ra các yếu tố tiên đoán đột quỵ trong tương lai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu thực hiện trên 102 bệnh nhân đột quỵ do thiếu máu não cấp được chụp CLVT mạch máu não cấp cứu. Tổn thương ĐMC được đánh giá thông qua các đặc điểm độ hẹp lòng, độ dày thành ĐMC, kích thước, hình thái bề mặt, thành phần và tăng quang MXV. Kết quả: Phân tích đơn biến cho thấy các đặc điểm hẹp nặng (p=0,04, OR=4,68) và tắc ĐMC (p
  2. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học Objective: To describe the CTA features of plaque in patients with acute cerebral ischemic stroke and determine the correlation between these features and acute stroke events, thereby providing predictive factors for future stroke. Methods: One hundred and two patients presenting with acute cerebral ischemic stroke and having a CTA were studied. The CTA features of carotid lesion such as degree of stenosis, carotid artery wall thickness, size, surface morphology, composition and enhancement of plaque are assessed. Chi-squared test, t-test, and logistic regression analysis were performed to examine the correlation between these features and acute ischemic stroke. Results: Univariable analysis showed that carotid occlusions (p
  3. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Kỹ thuật chụp cắt lớp vi tính được đánh giá bởi bác sĩ chẩn đoán hình ảnh. Độ Tất cả các bệnh nhân được chụp bằng máy hẹp được tính toán theo công thức của CLVT xoắn ốc đa dãy đầu dò. Thông số kỹ NASCET(2). Độ dày thành ĐMC được đo trên thuật: kV = 120 kV, mAs = 100 - 200 mAs, độ dày mặt phẳng ngang tại vị trí dày nhất của đoạn xa lát cắt 5 mm, độ mở đầu đèn 0,6 - 1,25 mm, thời ĐMC chung, nơi không có MXV (cách phình gian quay của bóng đèn 0,5 - 0,6 giây, độ di cảnh 2 - 3cm) (Hình 1). Hình thái bề mặt của chuyển bàn 1,2 - 1,4 mm/giây. Trường khảo sát MXV được phân thành ba dạng là trơn láng, từ quai động mạch chủ đến nền sọ. Bệnh nhân không đều hoặc loét: Trơn láng là bề mặt đều được tiêm tĩnh mạch 80 - 120 mL chất tương đặn, không có bất kỳ dấu hiệu không đều hay phản không ion hóa nồng độ iod cao (350 - 370 loét. Không đều được dùng cho các MXV có bề mg/mL) với tốc độ 4 - 5 mL/giây. Có hai thì chụp mặt dao động từ 0,3mm đến 0,9mm. Loét là các để khảo sát là thì không thuốc và thì động mạch. hình cộng thuốc sâu ít nhất 1mm trong ít nhất Thì động mạch được chụp dựa vào kỹ thuật hai mặt phẳng (Hình 2). MXV được chia thành bolus-tracking, ROI đặt tại cung động mạch chủ ba loại: thấp, hỗn hợp và vôi hóa dựa vào đậm với ngưỡng phát tia là 75 - 100 HU. độ với ngưỡng lần lượt là 50 HU và 120 HU. MXV tăng quang khi đậm độ MXV sau tiêm Đánh giá hình ảnh cắt lớp vi tính tăng >15 HU so với trước tiêm. Các đặc điểm hình ảnh tổn thương ĐMC Hình 1: Độ dày thành ĐMC trên hình CLVT mạch máu Hình 2: Loét MXV trên mặt phẳng đứng dọc (A) và mặt phẳng ngang (B) Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 63
  4. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học Phương pháp thống kê không có ý nghĩa thống kê (p=0,08). MXV Phân tích thống kê được thực hiện với phần thường gặp nhất ở vị trí chỗ chia đôi của ĐMC. mềm STATA phiên bản 13. Các biến định tính Phân tích đơn biến cho thấy hẹp nặng, tắc được mô tả bằng tần số và tỉ lệ phần trăm. Các ĐMC, độ dày thành ĐMC, loét MXV, MXV đậm biến định lượng được mô tả bằng số trung bình độ thấp và tăng quang MXV có mối liên quan và độ lệch chuẩn. Các tỉ lệ được so sánh bằng với bên NMN. Ngoài ra, có một số đặc điểm liên phép kiểm chi bình phương hoặc phép kiểm quan với bên không triệu chứng như hẹp
  5. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 của dòng máu, gây tổn thương lớp nội mạc, từ đối bên là 4,9% (p=0,001). Ngoài ra, chúng tôi đó tiến triển thành MXV. Nghiên cứu chúng tôi cũng ghi nhận MXV trơn láng có liên quan với cũng ghi nhận MXV tập trung nhiều nhất ở chỗ bên không triệu chứng (p 70% và tổn Ngược lại, tác giả Eesa M lại báo cáo rằng tần thương não trên CLVT (p=0,0007)(4). Kết quả của suất loét tương tự nhau ở các MXV cùng và đối Eesa và cs cũng cho thấy tắc hoàn toàn ĐMC có bên NMN(5), đồng thời ghi nhận có mối liên mối tương quan với biến cố NMN (p=0,01, quan giữa MXV có bề mặt trơn láng và ĐMC đối OR=5,27)(5). Chúng tôi ghi nhận hẹp
  6. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 Nghiên cứu Y học đậm độ thấp và triệu chứng(5,9). Ngược lại, tác giả cứu của chúng tôi đã loại trừ những trường hợp Baradaran H và Saba L lại kết luận rằng MXV NMN có nguyên nhân từ tim nhưng không thể đậm độ thấp là yếu tố nguy cơ của biến cố xác định chính xác nguyên nhân NMN là từ tổn NMN(4,7). Kết quả của chúng tôi ghi nhận tỉ lệ thương ĐMC. MXV đậm độ thấp ở nhóm ĐMC cùng bên KẾTLUẬN NMN cao hơn đối bên (48,3% so với 19,7%), Hẹp nặng và tắc ĐMC, tăng độ dày thành tương đồng với tác giả Baradaran H và Saba L. ĐMC, loét MXV, MXV đậm độ thấp và tăng Điều này chứng tỏ rằng MXV đậm độ thấp là quang MXV là các đặc điểm liên quan đến một yếu tố tiên đoán NMN. Sự khác biệt giữa NMN. Trong đó, MXV đậm độ thấp là yếu tố các nghiên cứu có thể do cỡ mẫu và dân số mẫu tiên đoán độc lập của đột quỵ do thiếu máu não. khác nhau. Nghiên cứu của Nandalur KR có dân Điều này có thể giúp phân tầng bệnh nhân trong số mẫu là những bệnh nhân hẹp ĐMC >60%, còn quá trình theo dõi và điều trị trên lâm sàng. mẫu chúng tôi có tất cả các mức độ hẹp. Tuy có TÀI LIỆU THAM KHẢO thiết kế nghiên cứu tương tự nhau nhưng cỡ 1. Katan M, Luft A (2018). Global burden of stroke. Seminars in mẫu của Eesa M rất lớn (673 cùng bên và 673 đối Neurology, 38(2): 208-211. bên) trong khi cỡ mẫu của chúng tôi nhỏ hơn (60 2. Barnett HJM, Taylor DW, Eliasziw M, et al (1998). Benefit of cùng bên và 61 đối bên). carotid endarterectomy in patients with symptomatic moderate or severe stenosis. New England Journal of Medicine, 339(20):1415- Tân tạo mạch trong MXV tương quan với 1425. tình trạng viêm nội mạc khu trú, đã được chứng 3. Glagov S, Zarins C, Giddens DP, et al (1988). Hemodynamics minh là có nguy cơ cao bị xuất huyết và vỡ and atherosclerosis. Insights and perspectives gained from studies of human arteries. Archives of Pathology & Laboratory MXV(10). Chúng tôi ghi nhận có 57,6% MXV ở Medicine, 112(10):1018-1031. bên NMN có tăng quang, trong khi ở nhóm đối 4. Saba L, Montisci R, Sanfilippo R, et al (2009). Multidetector row bên NMN chỉ có 25%. Saba M cũng báo cáo rằng CT of the brain and carotid artery: a correlative analysis. Clinical tăng quang MXV có liên quan đến sự hiện diện Radiology, 64(8):767-778. 5. Eesa M, Hill MD, Al-Khathaami A, et al (2010). Role of CT của các triệu chứng đột quỵ não với p=0,001, angiographic plaque morphologic characteristics in addition to OR=7,5(11). Trong một nghiên cứu trên siêu âm, stenosis in predicting the symptomatic side in carotid artery Xu R đã báo cáo rằng ở các bệnh nhân NMN cấp disease. American Journal of Neuroradiology, 31(7):1254-1260. 6. Saba L, Sanfilippo R, Pascalis L, et al (2008). Carotid artery wall có sự tăng quang ở MXV nhiều hơn(12). Kết quả thickness and ischemic symptoms: evaluation using multi- chúng tôi và các tác giả trên tương đồng với detector-row CT angiography. European Radiology, 18(9):1962- nhau cho rằng tăng quang MXV là một yếu tố 1971. dự báo nguy cơ NMN. 7. Baradaran H, Al-Dasuqi K, Knight-Greenfield A, et al (2017). Association between carotid plaque features on CTA and Trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi nhận cerebrovascular ischemia: a systematic review and meta- chiều dài và bề dày trung bình của MXV ở 2 analysis. American Journal of Neuroradiology, 38(12):2321-2326. 8. De Weert TT, Cretier S, Groen HC, et al (2009). Atherosclerotic nhóm khác nhau không có ý nghĩa thống kê, plaque surface morphology in the carotid bifurcation assessed tương đồng với tác giả Eesa M và McNally IS(5,13). with multidetector computed tomography angiography. Stroke, Nghiên cứu của chúng tôi có một số hạn chế. 40(4):1334-1340. 9. Nandalur KR, Baskurt E, Hagspiel KD, et al (2005). Calcified Thứ nhất là cỡ mẫu nghiên cứu của chúng tôi carotid atherosclerotic plaque is associated less with ischemic nhỏ có thể ảnh hưởng đến kết quả. Thứ hai, đây symptoms than is noncalcified plaque on MDCT. American là nghiên cứu cắt ngang trên bệnh nhân NMN, Journal of Roentgenology, 184(1):295-298. đã loại trừ một nhóm bệnh nhân tổn thương 10. Saha SA, Gourineni V, Feinstein SB (2016). The use of contrast- enhanced ultrasonography for imaging of carotid ĐMC nhưng chưa có triệu chứng NMN, điều atherosclerotic plaques: current evidence, future directions. này dẫn đến sai lệch thống kê. Thứ ba, nghiên Neuroimaging Clinics, 26(1):81-96. 66 Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử
  7. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 25 * Số 1 * 2021 11. Saba L, Mallarini G (2011). Carotid plaque enhancement and 13. McNally JS, McLaughlin MS, Hinckley PJ, et al (2015). symptom correlations: an evaluation by using multidetector Intraluminal thrombus, intraplaque hemorrhage, plaque row CT angiography. American Journal of Neuroradiology, thickness, and current smoking optimally predict carotid stroke. 32(10):1919-1925. Stroke, 46(1):84-90. 12. Xu R, Yin X, Xu W, et al (2016). Assessment of carotid plaque neovascularization by contrast-enhanced ultrasound and high Ngày nhận bài báo: 01/12/2020 sensitivity C-reactive protein test in patients with acute cerebral Ngày nhận phản biện nhận xét bài báo: 20/02/2021 infarction: a comparative study. Neurological Sciences, 37(7):1107- 1112. Ngày bài báo được đăng: 10/03/2021 Chuyên Đề Chẩn Đoán Hình Ảnh - Sinh Học Phân Tử 67
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2