intTypePromotion=3

Vai trò của cộng hưởng từ trong phẫu thuật điều trị áp xe hậu môn

Chia sẻ: ViAugustus2711 ViAugustus2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
4
lượt xem
0
download

Vai trò của cộng hưởng từ trong phẫu thuật điều trị áp xe hậu môn

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Áp xe hậu môn nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách có thể gây ra các biến chứng như rối loạn đi cầu, chảy máu, nhiễm trùng kéo dài, nhiễm trùng kéo dài có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết và tử vong. Do đó, để đánh giá được áp xe hậu môn với các tính chất như vị trí ổ áp xe, mức độ lan theo chiều rộng, chiều sâu, liên quan cấu trúc giải phẫu của cơ thắt hậu môn để định hướng cho phẫu thuật, nhằm tránh bỏ sót thương tổn, cần một phương tiện hình ảnh học là cộng hưởng từ để đánh giá trước mổ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò của cộng hưởng từ trong phẫu thuật điều trị áp xe hậu môn

  1. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học VAI TRÒ CỦA CỘNG HƯỞNG TỪ TRONG PHẪU THUẬT ĐIỀU TRỊ ÁP XE HẬU MÔN Huỳnh Yến Phi*, Nguyễn Trung Tín** TÓMTẮT Giới thiệu: Áp xe hậu môn nếu không được chẩn đoán và điều trị đúng cách có thể gây ra các biến chứng như rối loạn đi cầu, chảy máu, nhiễm trùng kéo dài, nhiễm trùng kéo dài có thể dẫn đến nhiễm trùng huyết và tử vong. Do đó, để đánh giá được áp xe hậu môn với các tính chất như vị trí ổ áp xe, mức độ lan theo chiều rộng, chiều sâu, liên quan cấu trúc giải phẫu của cơ thắt hậu môn để định hướng cho phẫu thuật, nhằm tránh bỏ sót thương tổn, cần một phương tiện hình ảnh học là cộng hưởng từ để đánh giá trước mổ. Phương pháp nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu báo cáo hàng loạt ca. Kết quả: Trong khoảng thời gian từ tháng 11/2017 đến tháng 4/2018 tại Khoa Hậu môn Trực tràng Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, có 79 trường hợp được chẩn đoán áp xe hậu môn. Chúng tôi chọn được 30 trường hợp đáp ứng tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu. Kết luận: Cộng hưởng từ có độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong đánh giá áp xe hậu môn - trực tràng như vị trí, số lượng khoang áp xe, lỗ rò trong và thương tổn rò hậu môn đi kèm. Phẫu thuật điều trị áp xe hậu môn là phẫu thuật an toàn, mang lại tỷ lệ điều trị thành công cao. Từ khóa: áp xe hậu môn, không tự chủ hậu môn, cộng hưởng từ ABSTRACT ROLE OF MAGNETIC RESONANT IMAGING IN SURGICAL TREATMENT FOR ANAL ABSCESS Huynh Yen Phi, Nguyen Trung Tin * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 - No 1- 2019: 153-157 Background: Anal abscess which was diagnosed and treated incorrectly could cause the complications such as fecal incontinence, bleeding, prolonged infection, septic shock and dead. Therefore, the magnetic resonance imaging was used to evaluate the characteristics of anorectal abscess including location of abscess, level of extension and anatomical relationship with the sphincteric structures before operation. Methods: Study design was a case series. Results: There were 79 anal abscesses from November 2017 to April 2018 treated by surgery in the Proctology Department of the University Medical Center at Ho Chi Minh City, from November 2017 to April 2018. Among them 30 cases were included in the study. Conclusions: Magnetic resonance imaging had highly sensitive and specificity in evaluation of anal abscess including location, number of abscess, internal opening and combining anal fistula. Keywords: anal abscess, anal incontinence, magnetic resonance imaging ĐẶTVẤNĐỀ trĩ. Số trường hợp áp xe hậu môn mỗi năm ở Áp xe hậu môn - trực tràng là một bệnh lý nước Anh là 14,000 đến 20,000 người, một nhiễm trùng cấp tính vùng hậu môn trực tràng nghiên cứu tại Thụy Điển ước tính tỷ lệ mắc thường gặp ở người lớn, đứng hàng thứ hai sau bệnh áp xe hậu môn là 16,1/100,000 dân(12). *Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh **Bệnh viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, ***Bộ môn Ngoại, Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh Tác giả liên lạc: PGS TS. Nguyễn Trung Tín ĐT: 0934666697 Email: tin.nt@umc.edu.vn Chuyên Đề Nội Khoa 153
  2. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Bệnh nhân bị áp xe hậu môn - trực tràng hưởng từ được chụp thường quy trước mổ thường nhập viện trong bệnh cảnh sưng đau nhằm đánh giá áp xe hậu môn một cách toàn hậu môn. Khi thăm khám bệnh nhân, biểu diện bao gồm vị trí khoang áp xe, số lượng hiện bên ngoài hậu môn chỉ là “phần nổi của khoang áp xe, các thương tổn đi kèm nhằm đưa tảng băng trôi”(2). Bệnh nhân nhập viện trong ra phân loại áp xe hậu môn và giúp định hướng bệnh cảnh áp xe thường rất đau vùng hậu môn trong phẫu thuật, lựa chọn phương pháp điều trị khi sờ nắn nên cũng hạn chế trong việc đánh thích hợp và tránh bỏ sót thương tổn. giá áp xe hậu môn một cách toàn diện. Do đó, để đánh giá được áp xe hậu môn với các tính chất như vị trí ổ áp xe, mức độ lan theo chiều rộng, chiều sâu, liên quan cấu trúc giải phẫu quan trọng để định hướng cho phẫu thuật nhằm tránh bỏ sót thương tổn, cần một phương tiện hình ảnh học để đánh giá trước mổ(1,3). Hiện nay có ba phương tiện hình ảnh học chính được sử dụng để chẩn đoán áp xe hậu môn là siêu âm qua ngã hậu môn, chụp cắt lớp vi tính và chụp cộng hưởng từ vùng chậu. So với siêu âm qua ngã hậu môn, cộng hưởng từ vùng chậu cho một trường nhìn rộng hơn, thích hợp hơn trong đánh giá các đường rò và nhiễm trùng phức tạp(1). Thêm vào đó, bệnh nhân bị áp xe Hình 1. Áp xe khoang trên cơ nâng loại I hậu môn - trực tràng nhập viện trong bệnh cảnh sưng đau vùng hậu môn sẽ gây hạn chế khi đưa đầu dò siêu âm vào hậu môn để khảo sát. So với chụp cắt lớp vi tính, cộng hưởng từ (CHT) có độ phân giải mô mềm cao giúp phân biệt rõ ràng hơn về mức độ thay đổi viêm của mô mềm(6). Chính vì những ưu điểm kể trên mà chụp cộng hưởng từ vùng chậu gần đây đang được sử dụng ở nhiều bệnh viện và trung tâm về hậu môn trực tràng để đánh giá áp xe hậu môn (AXHM) và rò hậu môn. Tuy nhiên, vai trò của Hình 2. Ghi nhận lỗ rò trong trong mổ chụp cộng hưởng từ vùng chậu trong việc đánh Chúng tôi cũng thống nhất về protocol phẫu giá áp xe hậu môn trước mổ và định hướng thuật để giúp thuận tiện trong việc so sánh hình trong phẫu thuật giúp tăng tỷ lệ thành công và ảnh cộng hưởng từ và các tổn thương đánh giá giảm tỷ lệ tai biến biến chứng vẫn còn đang trong mổ. Trong quá trình phẫu thuật, quan sát được nghiên cứu. và thu thập các thông tin về vị trí khoang áp xe ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU hậu môn, số lượng khoang áp xe hậu môn, kích Tất cả bệnh nhân được chẩn đoán áp xe hậu thước khoang áp xe (nếu có nhiều khoang áp xe môn đến khám và điều trị tại Bệnh viện Đại học ghi nhận kích thước khoang áp xe hậu môn lớn Y Dược thành phố Hồ Chí Minh từ tháng 11 nhất), vị trí lỗ rò trong, thương tổn đi kèm. Các năm 2017 đến tháng 4 năm 2018. Hình ảnh cộng tai biến trong mổ như chảy máu, tổn thương 154 Chuyên Đề Nội Khoa
  3. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học thần kinh vùng sàn chậu, tử vong… nếu có xảy phù hợp rất cao trong chẩn đoán số lượng ra được quan sát và ghi nhận trong quá trình khoang áp xe trên CHT và ghi nhận trong mổ phẫu thuật. với chỉ số K = 0,9. Có sự phù hợp rất cao trong Sau mổ bệnh nhân được hẹn tái khám lần 1 chẩn đoán lỗ rò trong trên CHT và ghi nhận sau mổ 1 tuần, nếu vết mổ chưa lành tốt sẽ được trong mổ với chỉ số K = 0,9. Có sự phù hợp cao hẹn tái khám lần 2 sau 1 tuần, và các lần tái trong chẩn đoán thương tổn đi kèm trên CHT và khám tiếp theo sau mỗi 2 tuần đến khi vết mổ ghi nhận trong mổ với chỉ số K = 0,9. lành tốt. Các đặc điểm ghi nhận trong các lần tái Bảng 3. Các tai biến, biến chứng ghi nhận được khám: chảy máu vết mổ, đau sau mổ, thời điểm Tai biến, biến chứng Số trường hợp Tỷ lệ % lành vết mổ, áp xe hậu môn tái phát, hình thành Chảy máu sau mổ 0 0,0 Bỏ sót áp xe 0 0,0 rò hậu môn sau mổ, … Ghi nhận kết quả giải Nhiễm trùng diễn tiến 0 0,0 phẫu bệnh sau mổ, kết quả cấy mủ. Gọi điện Áp xe hậu môn tái phát 0 0,0 thoại thăm hỏi để ghi nhận tình trạng vết Hình thành đường rò sau mổ 6 20,0 thương, áp xe hậu môn tái phát, hình thành Rối loạn kiểm soát thoát hơi 1 3,3 đường rò sau mổ... Tổng cộng 30 100 KẾTQUẢ Có 6 TH có biến chứng hình thành rò hậu Trong khoảng thời gian từ tháng 11/2017 đến môn sau mổ, chiếm 20%. Chúng tôi tiến hành tháng 4/2018 tại khoa Hậu môn Trực tràng Bệnh phân tích các yếu tố liên quan đến biến chứng viện Đại học Y Dược TP. Hồ Chí Minh, có 79 hình thành rò hậu môn sau mổ như yếu tố tuổi, trường hợp được chẩn đoán áp xe hậu môn - giới, chỉ số khối cơ thể, mức độ phức tạp của ổ trực tràng. Chúng tôi chọn được 30 trường hợp áp xe … nhưng không thấy có mối liên quan có đáp ứng tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu. ý nghĩa thống kê của các yếu tố kể trên. Có thể do mẫu nghiên cứu của chúng tôi còn nhỏ, thời Bảng 1. Đặc điểm chung của bệnh nhân trong gian theo dõi bệnh chưa đủ dài. nhóm nghiên cứu Đặc điểm N = 30 Thời gian lành vết mổ trung bình khoảng Tuổi (năm) 44,1 ± 11,1 18,2 ngày (18,2 ± 7,0), dài nhất là 42 ngày và ngắn Giới (nam/nữ) 26/4 nhất là 14 ngày. Khoảng thời gian lành vết mổ từ Tiền căn ĐTĐ 2 3 (10%) 29 đến 35 ngày chiếm tỷ lệ cao nhất là 50%. BMI 23,6 ± 3,5 Trong nghiên cứu này không có trường Tiền căn phẫu thuật vùng chậu (n, %) 2 (6,7%) hợp nào xảy ra tai biến trong mổ. Không ghi Lý do nhập viện (%) Đau hậu môn (100%) nhận có trường hợp nào tử vong trong vòng 30 Thời gian bệnh (ngày) 4,8 ± 3,1 ngày sau mổ. Có 6 trường hợp hình thành So sánh hình ảnh trên cộng hưởng từ và tổn đường rò sau mổ và 1 trường hợp có rối loạn thương ghi nhận trong mổ, chúng tôi ghi nhận đi cầu sau mổ. Như vậy có 7 trường hợp được các đặc điểm sau: không được điều trị thành công và 23 trường Bảng 2. Độ nhạy và độ đặc hiệu của cộng hưởng từ hợp được điều trị thành công. trong đánh giá vị trí khoang áp xe BÀNLUẬN Loại áp xe hậu môn Độ nhạy Độ đặc hiệu (%) (%) Khi so sánh lần lượt vị trí các khoang áp xe Áp xe hình móng ngựa 83,3 72,2 hậu môn, kết quả nghiên cứu của chúng tôi cho Áp xe khoang quanh hậu môn 71,4 95,7 thấy CHT có độ nhạy cao trong chẩn đoán vị trí Áp xe khoang ngồi - hậu môn 50 96,2 khoang áp xe hậu môn. Áp xe hậu môn hình Áp xe khoang sau hậu môn sâu 100 100 móng ngựa thường gặp nhất, CHT có độ nhạy là Áp xe khoang gian cơ thắt 100 93,1 83,3%, lần lượt áp xe hậu môn khoang quanh Trong đánh giá số lượng khoang áp xe, có sự Chuyên Đề Nội Khoa 155
  4. Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 hậu môn có độ nhạy là 71,4%, khoang gian cơ của chúng tôi, chứng tỏ phẫu thuật điều trị áp xe thắt có độ nhạy là 100%, khoang sau hậu môn hậu môn là một phẫu thuật an toàn. sâu có độ nhạy là 100%. Trong nghiên cứu của chúng tôi, không có AXHM ở một khoang chiếm tỷ lệ 53,3%, áp trường hợp nào tử vong trong vòng 30 ngày sau xe hậu môn từ hai khoang trở lên chiếm 46,7%. mổ. Báo cáo ghi nhận về tỷ lệ tử vong trong Theo kết quả nghiên cứu của Li(10), AXHM ở một vòng 28 ngày ở bệnh nhân áp xe hậu môn trên khoang 80,4%, AXHM từ hai khoang trở lên là bệnh nhân có bệnh lý về ung thư máu khoảng 19,6%. Sự khác biệt này có thể do tỷ lệ áp xe hậu 14,3%, trong đó áp xe hậu môn không phải là môn hình móng ngựa ở lô nghiên cứu của chúng nguyên nhân tử vong duy nhất(11). Các nghiên tôi chiếm tỷ lệ cao. cứu khác trên thế giới báo cáo rất ít về biến Theo nghiên cứu của chúng tôi, khác biệt chứng tử vong sau phẫu thuật vùng sàn chậu không có ý nghĩa thống kê trong đánh giá số điều trị áp xe hậu môn, rò hậu môn(5). lượng khoang áp xe hậu môn trên CHT và Như vậy phẫu thuật điều trị áp xe hậu môn - trong mổ (p = 0,796). Có sự phù hợp rất cao trực tràng là một phương pháp điều trị an toàn. trong chẩn đoán số lượng khoang áp xe trên Có 1 trường hợp ghi nhận bệnh nhân có rối CHT và ghi nhận trong mổ với chỉ số K = 0,9. loạn đi cầu, chiếm tỷ lệ 3,3%, bệnh nhân được Như vậy cộng hưởng từ có vai trò lớn trong chẩn đoán áp xe khoang sau hậu môn sâu và chẩn đoán số lượng khoang áp xe. Đánh giá thực hiện phẫu thuật Hanley. Theo các nghiên được số lượng khoang áp xe, tương quan vị trí cứu trên thế giới, rối loạn đi cầu thường xảy ra ở giữa các khoang giúp định hướng và lựa chọn các trường hợp cắt đường rò hậu môn kèm cắt phương pháp dẫn lưu hiệu quả. cơ thắt. Một số nghiên cứu báo cáo tỷ lệ rối loạn Theo tác giả Phạm Ngọc Hoa và cộng sự(13) đi cầu là 8% ở nhóm cắt đường rò trong trường nghiên cứu trên 37 bệnh nhân, cộng hưởng từ hợp rò hậu môn đơn giản, 24% trong rò hậu có độ chính xác là 90% trong phân loại đường môn phức tạp, 25% trong rò hậu môn phức tạp rò hậu môn, độ chính xác trong xác định lỗ rò có kết hợp cắt cơ thắt(9). Tỷ lệ biến chứng rối loạn trong là 87%. đi cầu của chúng tôi có nhiều khác biệt so với các Theo tác giả Holzer B(8) so sánh kết quả chụp nghiên cứu khác, do mẫu nghiên cứu còn ít, thời cộng hưởng từ vùng chậu với kết quả phẫu gian theo dõi bệnh chưa đủ dài, đây là những thuật thấy có 97% phù hợp trong phân loại hạn chế của nghiên cứu này. đường rò, độ nhạy và độ chuyên trong đánh giá Vậy, tỷ lệ thành công của phẫu thuật điều trị lỗ rò trong lần lượt là 63% và 92%. áp xe hậu môn là 76,7% (23/30). Tỷ lệ thành công Tác giả Chapple KS và cộng sự(4) nghiên cứu theo nghiên cứu của chúng tôi cao hơn so với trên 52 bệnh nhân được chẩn đoán áp xe hậu nghiên cứu của tác giả Hasan(7), tỷ lệ không biến môn và được thực hiện chụp cộng hưởng từ chứng ở nhóm có dẫn lưu là 67,2% và ở nhóm trước mổ. Kết quả so sánh giữa cộng hưởng từ đóng vết mổ là 51,4%. và ghi nhận trong mổ cho thấy độ nhạy và độ Như vậy, phẫu thuật điều trị áp xe hậu môn chuyên của cộng hưởng từ trong chẩn đoán áp là một phương pháp an toàn, tỷ lệ thành công xe hậu môn lần lượt là 81% và 73%. cao giúp điều trị áp xe hậu môn. Tai biến trong mổ là một trong những yếu tố KẾTLUẬN đánh giá tính an toàn của phẫu thuật. Trong Cộng hưởng từ có độ nhạy, độ đặc hiệu cao nghiên cứu của chúng tôi, không ghi nhận trong chẩn đoán áp xe hậu môn. Phẫu thuật điều trường hợp nào có tai biến trong mổ. Nghiên trị áp xe hậu môn là phương pháp điều trị an cứu của tác giả Hasan(7) cũng ghi nhận không có toàn, mang lại tỷ lệ điều trị thành công cao. biến chứng trong mổ. Theo kết quả nghiên cứu 156 Chuyên Đề Nội Khoa
  5. Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 1 * 2019 Nghiên cứu Y học classification and identification of the internal opening”. TÀILIỆUTHAMKHẢO Colorectal Disease, 2(2): 340-345. 1. Abcarian H (2011). “Anorectal Infection: Abscess–Fistula”. 9. Jayarajah U, Wickramasinghe DP, Samarasekera DN (2017). Clinics in Colon and Rectal Surgery, 24(1): 14-21. “Anal incontinence and quality of life following operative 2. Abcarian H, Cintron J and Nelson R (2017). “Complications treatment of simple cryptoglandular fistula-in-ano: a of Anorectal Surgery: Prevention and Management”. prospective study”. BMC Research Notes, 10: 572. Springer International Publishing. 10. Li X (2011). “Magnetic resonance imaging study of perianal 3. Berman L, Israel GM, McCarthy SM, Weinreb JC, Longo WE abscess”. Zhonghua Wei Chang Wai Ke Za Zhi, 14(11): 868-70. (2007). “Utility of magnetic resonance imaging in anorectal 11. Moorthy K, Rao PP, Supe AN (2000). “Necrotising perineal disease”. World J Gastroenterol, 13(23): 3153-3158. infection: a fatal outcome of ischiorectal fossa abscesses”. J R 4. Chapple KS, Spencer JA, and Windsor AC (2000). Coll Surg Edinb, 45(5): 281-4. “Prognostic value of magnetic resonance imaging in 12. NHS Digital (2014-2015). “Hospital Episope Statistics, management of fistula-in-ano”. Dis Colon Rectum, 43: 511- admitted patient care – England”. www.hscic.gov.uk/hes 516. (ngày truy cập 12/11/2018) 5. Foxx-Orenstein AE, Umar SB, Crowell MD (2014). 13. Phạm Ngọc Hoa, Lê Thị Diễm, Võ Tấn Đức (2010). “Bước “Common Anorectal Disorders”. Gastroenterology & đầu khảo sát giá trị hình ảnh cộng hưởng từ của dò hậu Hepatology, 10(5): 294-301. môn”. Y Học TP. Hồ Chí Minh, 14(1): 51-56. 6. Galis-Rozen E et al (2010). “Long-term outcome of loose 14. Sahnan K (2017). “Perianal abscess”. BMJ, 356. seton for complex anal fistula: a two-centre study of patients 15. Singh K (2014). “Magnetic Resonance Imaging (MRI) with and without Crohn's disease”. Colorectal Dis, 12(4): 358- Evaluation of Perianal Fistulae with Surgical Correlation”. 62. JCDR, 8(6): RC01-RC04. 7. Hasan MR (2016). “A study assessing postoperative Corrugate Rubber drain of perianal abscess”. Ann Med and Surg, 11: 42-46. Ngày nhận bài báo: 08/11/2018 8. Holzer B, Rosen HR, Urban M (2000). “Magnetic resonance Ngày phản biện nhận xét bài báo: 10/12/2018 imaging of perianal fistula: predictive value for Parks Ngày bài báo được đăng: 10/03/2019 Chuyên Đề Nội Khoa 157

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản