Vai trò của giáo dục đối với tăng trưởng kinh tế tại khu vực Đông Á: Một cuộc khảo sát

Chia sẻ: Nutifood Nutifood | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:32

0
6
lượt xem
2
download

Vai trò của giáo dục đối với tăng trưởng kinh tế tại khu vực Đông Á: Một cuộc khảo sát

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này xem xét các lý thuyết về mối quan hệ giữa giáo dục với tăng trưởng kinh tế tại khu vực Đông Á. Bài viết cho thấy giáo dục đóng vai trò rất quan trọng đối với tăng trưởng kinh tế nhưng nó chưa phải là một điều kiện đủ. Sự bổ khuyết của giáo dục cho các yếu tố khác để nâng cao năng suất và hiệu quả thường được nhìn nhận như là cách thức phù hợp nhằm thúc đẩy tăng trưởng kinh tế của một quốc gia.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò của giáo dục đối với tăng trưởng kinh tế tại khu vực Đông Á: Một cuộc khảo sát

Permani (2009)<br /> <br /> VAI TRÒ CỦA GIÁO DỤC ĐỐI VỚI TĂNG TRƯỞNG<br /> KINH TẾ TẠI KHU VỰC ĐÔNG Á: MỘT CUỘC KHẢO SÁT 1<br /> Risti Permani 2 3<br /> <br /> Bài viết này xem xét các lý thuyết về mối quan hệ giữa giáo dục vớ t ă trưởng kinh tế tại khu<br /> vự ô Á. Bài viết cho thấy giáo dục đó va trò rất quan trọ đối vớ tă trưởng kinh tế<br /> ư<br /> ó ưa phải là một đ ều kiệ đủ. Sự bổ khuyết của giáo dục cho các yếu tố khác để nâng<br /> ao ă suất và hiệu quả t ườ được nhìn nhậ<br /> ư là cách thức phù hợp nhằm t ú đẩy<br /> tă trưởng kinh tế của một quốc gia. Tuy nhiên, các bằng chứng thực nghiệm thì lại không rõ<br /> ràng và khó thuyết phục vì các vấ đề liên quan tới kinh tế lượng. Những phân tích thống kê cho<br /> rằng m ối quan hệ giữa giáo dục và tă trưởng kinh t ế ở khu vự ô Á được nhìn nhận theo<br /> a ướng. M c dù vậy, việ đá<br /> á áo ục là một bộ phận trong c ấu thành các giá tr ở châu<br /> Á đã được chấp nhận rộng rãi. Theo đó, áo ục được xem là yếu tố quyết đ<br /> đá kể thu<br /> nhập một cách lâu dài và một nhân tố tă trưởng quan trọng, ngoại trừ khả nă<br /> áo ục có<br /> thể làm t ă<br /> ă suất . Hệ thống giáo dục ở khu vự ô Á ũ được hình thành và phát<br /> triển t eo á<br /> a đoạn phát triển kinh tế: ở a đoạn phát triển kinh tế ao ơ , nhu cầu về giáo<br /> dục nhiều ơ và yêu cầu chất lượng cao ơ .<br /> <br /> 1<br /> <br /> Bản quyền tiếng Anh của bài viết ày “The Role of Education in Economic Growth in East Asia: a survey”: © 2009 The<br /> Author; Journal compilation © 2009 Crawford School of Economics and Government, The Australian National University<br /> and Blackwell Publishing Asia Pty Ltd.<br /> 2<br /> <br /> Học giả nghiên cứu tại the School of Economic s, University of Adelaide.<br /> <br /> 3<br /> <br /> Người dịch:<br /> ng (Khoa Kinh tế Phát triể , ại học Kinh tế TP.HCM, Việt Nam). D ch giả xin gửi lời cảm ơ<br /> tới thầy Phùng Thanh Bình (Khoa Kinh tế Phát triể , ại học Kinh tế TP.HCM) vì sự hỗ trợ của thầy về tài liệu và những ý<br /> kiế đó<br /> óp o bản d ch này.<br /> <br /> 1<br /> <br /> Permani (2009)<br /> <br /> Nghiên cứu gầ đây về tă trưởng kinh tế đã tập trung vào vai trò của<br /> vốn nhân lực. Khái niệm vốn nhân lự đã k ô<br /> ò xa lạ. Ngay từ đầu, các<br /> học giả cổ đ ể<br /> ư A am Sm t , He r Vo<br /> u e , Alfre Mars all, và<br /> nhiều học giả khác, đã ó ữ ý tưởng và sự quan tâm về khái niệm vốn<br /> nhân lực4. Tuy nhiên, trong khi khái niệm đã được nhận dạng thì tầm quan<br /> trọng của nó đối vớ tă trưởng kinh tế, và sâu ơ là bản chất của “vốn<br /> nhân lự ”, vẫ<br /> ưa đượ xá đ<br /> ư ày ay.<br /> P ou (1928) đã à<br /> ều thờ a để nghiên cứu thuật ngữ vốn nhân<br /> lực trong nhóm từ ngữ đã được biết đế<br /> ư sau Có một sự tươ đồng<br /> giữa đầu tư vào vốn nhân lự ũ<br /> ư đầu vào tư liệu sản xuất. Do đó,<br /> ay k đ ều ày được nhận ra, sự phân biệt giữa nền kinh tế dựa vào tiêu<br /> dùng và nền kinh tế dựa vào đầu tư trở nên “k ô<br /> rõ rà ” (P ou<br /> 1928:29). Bài viết của P ou đã u bật câu hỏi quan trọng: các nền kinh tế<br /> có<br /> đầu tư vào áo ục hay không? ây là một câu hỏi lớn thách thức<br /> các nhà kinh tế học trong việc chứng minh, ho<br /> ao ơ là<br /> ứu khả<br /> ă<br /> ó sự tồn tại của mối liên hệ quan trọng giữa giáo dụ và tă trưởng<br /> kinh tế. Cụ thể ơ , có tồn tại mối quan hệ nhân quả giữa giáo dụ và tă<br /> trưởng kinh tế hay không, và nếu có thì mối quan hệ nhân quả này là một<br /> chiều hay hai chiều?<br /> Thật k ó k ă k giáo dục t ườ xuy “được giả đ ” là một yếu tố<br /> quan trọ<br /> o tă trưởng, ư tầm quan trọng của nó đối vớ tă<br /> trưởng chỉ được hỗ trợ bởi một vài nghiên cứu thực nghiệm. Sự khan hiếm<br /> các bằng chứng khoa học này đ t ra ba câu hỏi lớn: Vốn nhân lực có nên<br /> đượ đ<br /> ĩa tro một khung lý thuyết? Trong các phân tích thống kê<br /> để kiểm chứng mối quan hệ giữa vốn nhân lự và tă trưởng, những cách<br /> thứ ào<br /> được sử dụ để đo lường vốn nhân lực? Quan trọ<br /> ơ ả,<br /> giáo dục có phải là một yếu tố quyết đ<br /> tă trưởng kinh tế hay chỉ là<br /> một kết quả của tă trưởng kinh tế? Những câu hỏi trên dẫ đến nội dung<br /> trọng tâm của bài viết này: tóm t t nội dung và khảo sát vai trò của giáo<br /> dụ , ư một công cụ để đo lường vốn nhân lự , đối vớ tă trưởng kinh<br /> tế — cả lý thuyết và thực nghiệm — trường hợp cụ thể các quốc gia tại khu<br /> <br /> 4<br /> <br /> Xem trong Cohn (1975:18–23 )về tổng hợp các lý thuyết của các nhà kinh tế học cổ đ ển.<br /> <br /> 2<br /> <br /> Permani (2009)<br /> <br /> vự ô Á 5. ã ó<br /> ều bài viết về chủ đề này6,<br /> sâu và cụ thể tại khu vự ô Á7.<br /> <br /> ư<br /> <br /> rất ít nghiên cứu đ<br /> <br /> Vốn nhân lực trong các mô hình tăng trưởng kinh tế<br /> Giáo dụ là tâm đ ểm chú ý đối với các nhà kinh tế học khi nghiên cứu về<br /> tă trưởng kinh tế kể từ k<br /> á mô<br /> tă trưởng nộ s<br /> được giới<br /> thiệu. Vào nhữ<br /> ăm 1950, mô<br /> tă trưởng Solow-Swa đã bao àm<br /> cả lao độ<br /> ư là một yếu tố sản xuất a tă và tiến bộ công nghệ ư là<br /> biến ngoại sinh khác-biệt-theo-thời-gian, các yếu tố quyết đ<br /> tă<br /> trưởng trong dài hạn (Solow 1957). Tiến bộ công nghệ được giới thiệu khi<br /> ó được tin là một nhân tố giải thích cách mà một nền kinh tế có thể sản<br /> xuất ra nhiều sả lượ<br /> ơ với cùng một lượ đầu vào o trước. Một số<br /> lượ lao độ<br /> o trước có thể tạo ra nhiều sản phẩm ơ ếu họ có kiến<br /> thức tốt ơ về công nghệ và được trang b nhiều máy móc - thiết b công<br /> nghệ hiệ đạ ơ . Tuy vậy, việc xem tươ qua<br /> ữa các biến số hay<br /> tham số với sai số ư là một yếu tố nội sinh tiếp tục là một vấ đề khi mô<br /> hình này không giải thích tiến trình phát triển công nghệ diễ ra ư t ế<br /> nào. ã ó<br /> ều nỗ lực xem xét lại mô hình Swan-Solow. Một trong số các<br /> nỗ lự<br /> ư vậy đã bao àm luô ả vai trò của vốn nhân lự , ư k<br /> ó<br /> được tranh luận về khả ă vốn nhân lực a tă sẽ làm tă<br /> ă suất,<br /> 8<br /> dẫ đến mức thu nhập ao ơ (S ultz 1961) . Vấ đề ày được các nhà<br /> kinh tế học, nhữ<br /> ười đồng tình với các luậ đ ểm trong lý thuyết vốn<br /> nhân lực của Schultz, ủng hộ(Blaug 1976).<br /> Nhìn chung, vốn nhân lự đượ<br /> a ra t à<br /> ăm loại: tình trạng sức<br /> khỏe, đào tạo thực tế - thông qua công việc, giáo dục chính thức, các<br /> ươ tr<br /> ọc tập k trưởng t à và khả ă di chuyể để tìm kiếm<br /> 5<br /> <br /> Có sẵn dữ liệu và á t ô t ; ô Á ở đây được hiểu là á ước ASEAN (Brunei , Campuchia, Indonesia,<br /> Lào, Malaysia, Myanmar, Philippines, Singapore, Thái Lan, và Việt Nam). ô<br /> c Á bao gồm Trung Quốc, Nhật<br /> Bả , à Loa , Hà Quốc, và Hồng Kông. Tuy nhiên, có một đ ều đá t ế v t ô t k ô đầy đủ nên bài viết<br /> này không thể đưa ra ững phân tích riêng cho từng quốc gia Brunei , Campuchia, Lào, Myanmar, và à Loa .<br /> 6<br /> <br /> Xem trong Krueger và Lindahl (2001) về khảo sát các bài viết.<br /> <br /> 7<br /> <br /> Ngay cả khi những nỗ lực lớ được thực hiện nhằm làm rõ các lý thuyết, thì bài viết này vẫn còn xác suất không<br /> thể bao àm được một số lý thuyết quan trọng - những khía cạnh khác về mối quan hệ giữa giáo dục vớ tă<br /> trưởng kinh tế.<br /> 8<br /> <br /> Nhữ đó<br /> óp qua trọng khác là của Ramsey, Koopmans, và Cass; những bài viết của họ đã ố g ng lý giải<br /> tỷ lệ tiết kiệm. Xem Ramsey (1928), Koopmans (1963), và Cass (1965).<br /> <br /> 3<br /> <br /> Permani (2009)<br /> <br /> á ơ ội công việc tốt ơ (S ultz 1961). ã ó ững tranh luận cho<br /> rằng giáo dục là yếu tố quan trọng nhất để làm tă sự tí lũy vốn nhân<br /> lực (Goode 1959; Schultz 1961). Sau đó, vào ữ<br /> ăm 1960, k á ệm<br /> lao động hiệu quả đã được giới thiệu, tro đó, á mứ độ tham gia giáo<br /> dục của ười lao độ được xem là một trọng số để đá<br /> á chất lượng<br /> lao động (Nelson và Phelps 1966). Khái niệm này cho rằng có nhiều ơ<br /> một cách thức mà giáo dục có thể tá động tới quá trình sản xuất.<br /> <br /> 4<br /> <br /> Permani (2009)<br /> <br /> Kể từ nhữ<br /> ăm 1960, va trò ủa vốn nhân lự đối vớ tă trưởng kinh tế<br /> đã được nhiều nhà kinh tế học quan tâm rộng rãi k<br /> ó đượ đá<br /> á kỹ ơ<br /> trong những khác biệt đối vớ tă trưởng kinh tế. Lý thuyết vốn nhân lực xem<br /> xét lại và mở rộng từ lý thuyết của R ar o k xem lao độ<br /> ư là một nhân tố<br /> sản xuất và k ô đề cập đến giả đ nh về sự đồng nhất của lao độ ; ó ũ<br /> ỉ<br /> dựa trên các thể chế xã hộ đơ<br /> ả , ư á<br /> á tr của a đ<br /> và v ệc tham<br /> gia giáo dục (Bowle và Gintis 1975). N ư vào ữ<br /> ăm 1970,<br /> ứu về<br /> vai trò của giáo dụ đối vớ tă trưởng kinh tế hầu hết là các nghiên cứu đ nh<br /> tính.<br /> Vào nhữ<br /> ăm 1980, lý t uyết tă trưởng nộ s<br /> được Romer giới thiệu<br /> nhằm kh c phục những hạn chế đã được nhận ra trong mô<br /> tă trưởng tân<br /> cổ đ ển Swan-Solow (Romer 1986). Khung lý thuyết này làm nổi bật vai trò quan<br /> trọng của nghiên cứu và phát triển nguồn nhân lực, bao gồm giáo dụ , ư là ơ<br /> chế cho việ tí lũy k ến thức công nghệ.<br /> M c cho tầm quan trọng của vốn nhân lực đã được nhận thấy, vẫn có nhiều<br /> bất đồ ý tưởng về cách thức mà vốn nhân lực vận hành trong các mô hình<br /> tă trưởng. Những mô tả cụ thể về vốn nhân lự t ường xuyên trùng l p với<br /> á đ<br /> ĩa ủa tiến bộ công nghệ. ều này gây ra k ó k ă trong việ đá<br /> giá sự ả<br /> ưởng của vốn nhân lực tớ tă trưởng kinh tế. í lũy vốn nhân<br /> lực có thể tạo ra lợi thế kinh tế theo qui mô k<br /> ó làm tă<br /> ệu quả và ă<br /> suất sử dụng các nhập lượ đầu vào, bao gồm lao động và vốn vật thể (Schultz<br /> 1988). Vốn nhân lự ũ<br /> ó t ể t ú đẩy tiến bộ công nghệ (Jones 1998) 9. Khái<br /> niệm tổ<br /> ă suất các nhân tố (total factor productivity-TFP), một á đo<br /> lườ<br /> ă suất rộ<br /> ơ , đã ậ được sự qua tâm đ c biệt trong các lý<br /> thuyết tă trưởng gần đây. ầm quan trọ và ý<br /> ĩa ủa TFP đối vớ tă<br /> trưởng kinh tế được bàn luận thậm chí còn nhiều ơ so với việ tí lũy yếu tố<br /> sản xuất (Easterly và Levine 2001).<br /> Nhữ ướ lượng về sự đó<br /> óp ủa vốn nhân lự đối vớ tă trưởng kinh<br /> tế có thể ũ là một kết quả không rõ ràng trong các mô hình tă trưởng.<br /> Hàm sản xuất t ường xem thu nhập ư là một hàm số của vố , lao động hiệu<br /> quả (trọng số của lao độ được tính bởi mứ độ tham gia giáo dục của ười<br /> lao động), tiến bộ công nghệ và độ co giãn của vốn theo sả lượng, . Lấy ln<br /> (logarit tự nhiên)để chuyển hàm sản xuất thành dạng tuyến tính. Giả đ nh dữ<br /> liệu về thu nhập, vốn và giáo dục là sẵn có, nhữ đó<br /> óp ủa mỗi nhân tố<br /> 9<br /> <br /> Một minh họa đơ<br /> ản nhằm phân biệt giữa vốn nhân lực với tiến bộ công nghệ ư sau ro k ó t ể sử dụng hiệu ứng<br /> tí lũy ủa giáo dục chính thứ để đo lường vốn nhân lực, thì tiến bộ công nghệ là số lượng các thiết kế mớ ó được từ kết quả<br /> tí lũy k ến thức trong khu vực giáo dục (Romer 1990). ều này ngụ ý rằng việc phân bổ lao động có kỹ ă<br /> ữa các khu vực<br /> nghiên cứu và sản xuất ả<br /> ưở đá kể tới tiến bộ công nghệ (Uzawa 1965).<br /> <br /> 5<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản