intTypePromotion=3

Vai trò của khu vực FDI với tăng năng suất lao động ở Việt Nam

Chia sẻ: Nguyễn Lan | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
27
lượt xem
6
download

Vai trò của khu vực FDI với tăng năng suất lao động ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết phân tích đánh giá thực trạng năng suất lao động ở Việt Nam hiện nay, vai trò của khu vực FDI với tăng năng suất lao động ở Việt Nam dựa trên cơ sở kết nối giữa khu vực FDI với các khu vực kinh tế còn lại của nền kinh tế Việt Nam. Từ đó, bài viết đề xuất các giải pháp tăng năng suất lao động ở Việt Nam trong thời gian tới dựa trên hiệu ứng liên kết và lan tỏa của khu vực FDI – khu vực kinh tế có NSLĐ rất cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò của khu vực FDI với tăng năng suất lao động ở Việt Nam

Tạp chí<br /> <br /> Kinh tế và Quản trị Kinh doanh<br /> Journal of Economics and Business Administration<br /> Chỉ số ISSN: 2525 – 2569<br /> <br /> Số 05, tháng 03 năm 2018<br /> <br /> MỤC LỤC<br /> Nguyễn Quang Bình - Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 tại Việt Nam – Minh chứng sinh động<br /> luận điểm “khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp” của C.Mác ................................................... 2<br /> Nguyễn Thị Thanh Thủy, Đỗ Năng Thắng - Thu hút FDI vào Việt Nam - Cơ hội và thách thức .......... 7<br /> Bùi Thị Thanh Tâm, Hà Quang Trung, Đỗ Xuân Luận - Giải pháp giảm nghèo bền vững theo hướng<br /> tiếp cận nghèo đa chiều tại tỉnh Thái Nguyên ........................................................................................... 13<br /> Nguyễn Quang Bình - Biện pháp quản lý hoạt động thu thuế kinh doanh trên mạng xã hội ở Việt Nam<br /> hiện nay ..................................................................................................................................................... 19<br /> Dƣơng Thị Huyền Trang, Lê Thị Thanh Thƣơng - Phân bổ quỹ thời gian giữa nữ giới và nam giới Nghiên cứu trường hợp tại Thái Nguyên .................................................................................................. 24<br /> Lƣơng Tình, Đoàn Gia Dũng - Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định áp dụng đổi mới công nghệ<br /> trong nông nghiệp của nông dân: Một cách nhìn tổng quan ..................................................................... 29<br /> Nguyễn Tiến Long, Nguyễn Chí Dũng - Vai trò của khu vực FDI với tăng năng suất lao động ở Việt<br /> Nam........................................................................................................................................................... 34<br /> Nguyễn Quang Hợp, Đỗ Thùy Ninh, Dƣơng Mai Liên - Nâng cao chất lượng cung ứng dịch vụ công<br /> tại Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Thái Nguyên ........................................................................... 42<br /> Ngô Thị Mỹ, Trần Văn Dũng - Xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường ASEAN: Thực trạng<br /> và gợi ý chính sách.................................................................................................................................... 49<br /> Dƣơng Hoài An, Trần Thị Lan, Trần Việt Dũng, Nguyễn Đức Thu - Tác động của vốn đầu tư đến<br /> kết quả sản xuất chè trên địa bàn tỉnh Lai Châu, Việt Nam ……………………………………………..54<br /> Phạm Văn Hạnh, Đàm Văn Khanh - Ảnh hưởng của hành vi khách hàng đến việc kiểm soát cảm xúc<br /> của nhân viên – Ảnh hưởng tương tác của chuẩn mực xã hội .................................................................. 59<br /> Nguyễn Thanh Minh, Nguyễn Văn Thông, Lê Văn Vĩnh - Quản lý dịch vụ chăm sóc khách hàng tại<br /> Viễn Thông Quảng Ninh........................................................................................................................... 63<br /> Đỗ Thị Hoàng Yến, Phạm Văn Hạnh - Khảo sát các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động nhượng quyền<br /> thương mại tại Thái Nguyên ..................................................................................................................... 69<br /> Nguyễn Thị Phƣơng Hảo, Hoàng Thị Hồng Nhung, Trần Văn Dũng - Công tác bảo đảm tiền vay<br /> bằng tài sản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái<br /> Nguyên ...................................................................................................................................................... 74<br /> Nguyễn Việt Dũng - Tác động của cấu trúc vốn đến rủi ro tài chính của doanh nghiệp xi măng niêm yết<br /> tại Việt Nam .............................................................................................................................................. 82<br /> Trần Thị Nhung - Hoàn thiện hệ thống báo cáo kế toán quản trị tại các doanh nghiệp sản xuất và chế<br /> biến chè trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên………………………………………………………………… 88<br /> Ngô Thị Hƣơng Giang, Phạm Tuấn Anh - Chất lượng dịch vụ tín dụng đối với các hộ sản xuất của<br /> Agribank chi nhánh huyện Đồng Hỷ ........................................................................................................ 94<br /> <br /> Chuyên mục: Kinh tế & Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 05 (2018)<br /> <br /> VAI TRÒ CỦA KHU VỰC FDI VỚI TĂNG NĂNG SUẤT LAO ĐỘNG Ở VIỆT NAM<br /> Nguyễn Tiến Long1, Nguyễn Chí Dũng2<br /> <br /> Tóm tắt<br /> Hơn 10 năm gia nhập WTO, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) thúc đẩy tăng trưởng và tạo nhiều động<br /> lực cho nền kinh tế Việt Nam. Giai đoạn 2008 – 2017, vốn FDI đăng kí vào Việt Nam đạt gần 275 tỷ<br /> USD, tỷ lệ giải ngân đạt 45%. Khu vực FDI có vai trò quan trọng đối với tăng năng suất lao động<br /> (NSLĐ) ở Việt Nam. Tuy nhiên, NSLĐ ở Việt Nam còn rất thấp so với các nước trong khu vực và có<br /> khoảng cách lớn về NSLĐ ở trong nước giữa khu vực FDI với các khu vực kinh tế còn lại, khu vực FDI<br /> và khu vực kinh tế tư nhân là nguồn chính khẳng định vai trò đóng góp cho tăng trưởng NSLĐ toàn bộ<br /> nền kinh tế Việt Nam. Từ 2008 trở lại đây, dịch chuyển lao động từ khu vực có NSLĐ thấp sang các khu<br /> vực có NSLĐ cao và sang các khu vực có NSLĐ đang tăng lên là không nhiều, có thể giải thích được sự<br /> tăng NSLĐ toàn bộ nền kinh tế bởi tăng NSLĐ của các khu vực kinh tế, trong đó khu vực FDI có đóng<br /> góp lớn nhất. Bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm lan tỏa và kết nối chặt chẽ giữa khu vực FDI với<br /> các khu vực còn lại trong nền kinh tế; từ đó tạo động lực tăng NSLĐ cho toàn bộ nền kinh tế.<br /> Từ khóa: Khu vực FDI, năng suất lao động (NSLĐ), kinh tế Việt Nam, giải pháp, hiệu ứng lan tỏa.<br /> ROLE OF FDI SECTOR IN INCREASING LABOR PRODUCTIVITY IN VIETNAM<br /> Abstract<br /> After more than 10 years of WTO accession, the Vietnamese economy has been fostered for rapid<br /> growth and has been created many drivers of growth by foreign direct investment (FDI). In the period of<br /> 2008 - 2017, the registered FDI in Vietnam reached nearly 275 billion USD, and the disbursement rate<br /> reached 45%. The FDI sector plays an important role in increasing labor productivity in Vietnam.<br /> However, labor productivity in Vietnam is relatively low compared to other countries in the region and<br /> there remains a large gap in labor productivity between the FDI sector and other economic sectors of<br /> the Vietnamese economy. The FDI sector and the private sector have played the main pioneering role<br /> that contributes to the growth of labor productivity in the entire economy of Vietnam. From 2008<br /> onwards, the shift of labor from the low labor productivity sectors to the high labor productivity sectors<br /> and to the sector of increasing labor productivity was significantly limited. The increase of labor<br /> productivity of the whole economy was mainly driven by the increase of labor productivity of several<br /> economic sectors, in which the FDI sector made the biggest contribution. The paper proposed some<br /> solutions to spread and link the FDI sector with the rest of the economy, thereby creating motivation to<br /> increase labor productivity for the whole economy.<br /> Keywords: FDI sector, labor productivity, Vietnamese economy, solutions.<br /> khu vực ngoài nhà nước. Trong nền kinh tế, khu<br /> 1. Giới thiệu<br /> vực FDI được coi là khu vực năng động và có vai<br /> Hiện nay, nền kinh tế Việt Nam chia theo hình<br /> trò quan trọng đối với sự phát triển kinh tế của<br /> thức sở hữu, gồm ba thành phần hoặc 3 khu vực<br /> Việt Nam. Năm 2017, khu vực này đóng góp<br /> kinh tế, đó là: (i) Khu vực kinh tế nhà nước, (ii)<br /> khoảng 17% cho GDP, 25% tổng vốn đầu tư toàn<br /> Khu vực kinh tế ngoài nhà nước; và (iii) Khu vực<br /> xã hội, 18% tổng thu ngân sách, 55% giá trị sản<br /> FDI. Khu vực FDI được coi là một bộ phận quan<br /> xuất công nghiệp, chiếm 70% kim ngạch xuất<br /> trọng của nền kinh tế, được khuyến khích phát triển<br /> khẩu và tạo việc làm cho 3,7 triệu lao động.<br /> và bình đẳng với các khu vực kinh tế khác.<br /> Nhìn toàn bộ nền kinh tế, NSLĐ là một chỉ<br /> Mặc dù giai đoạn 2008 – 2017, khu vực FDI<br /> tiêu quan trọng góp phần tăng trưởng kinh tế (tăng<br /> chỉ tạo ra được khoảng 5% việc làm của toàn bộ<br /> GDP) và cũng là chỉ tiêu quan trọng để nâng cao<br /> nền kinh tế Việt Nam, nhưng NSLĐ ở khu vực<br /> chỉ số năng suất nhân tố tổng hợp của nền kinh tế<br /> này lại rất cao và có sự chênh lệch rất lớn giữa<br /> (TFP). Do vậy, tăng NSLĐ góp phần quan trọng<br /> khu vực FDI với các khu vực kinh tế còn lại.<br /> thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giải quyết tốt<br /> Bình quân NSLĐ của Việt Nam tính đến năm<br /> những vấn đề xã hội. Tính đến năm 2017, khu vực<br /> 2017 đạt khoảng 60 triệu VNĐ/người/năm (tính<br /> kinh tế ngoài nhà nước tạo ra việc làm chiếm 85%<br /> theo giá so sánh 2010); NSLĐ của khu vực FDI<br /> tổng số việc làm; hai khu vực còn lại của nền kinh<br /> gấp 1,4 lần khu vực nhà nước và gấp trên 8 lần<br /> 34<br /> <br /> Chuyên mục: Kinh tế & Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 05 (2018)<br /> <br /> tế chỉ tạo ra khoảng 15% việc làm (trong đó khu<br /> vực kinh tế nhà nước chiếm 10%, khu vực FDI<br /> chiếm 5%). Hơn nữa, tỷ trọng này sẽ tiếp tục giảm<br /> xuống trong những năm tới khi tiến trình cổ phần<br /> hóa các doanh nghiệp nhà nước và cải cách hành<br /> chính được đẩy mạnh.<br /> Như vậy, khu vực FDI có đóng góp rất quan<br /> trọng cho tăng NSLĐ ở Việt Nam. Tuy nhiên,<br /> khả năng tạo thêm nhiều việc làm và việc làm<br /> bền vững từ khu vực FDI là rất hạn chế, một số<br /> doanh nghiệp FDI thực hiện chính sách sa thải<br /> người lao động, tạo hệ lụy lớn đối với xã hội;<br /> mặt khác trình độ lao động, sức khỏe và khả<br /> năng đáp ứng các yêu cầu chuyên môn của lao<br /> động Việt Nam trong khu vực FDI còn nhiều hạn<br /> chế. Trong khi đó, việc gắn kết giữa khu vực FDI<br /> với khu vực kinh tế khác ở Việt Nam còn lỏng<br /> lẻo, chưa tạo được hiệu ứng lan tỏa giữa khu vực<br /> FDI với các khu vực còn lại; chưa tạo được chuỗi<br /> liên kết. Trong điều kiện hội nhập quốc tế theo<br /> chuỗi giá trị và chuỗi cung ứng, để đạt hiệu quả<br /> cao, cần có phương thức kết nối phù hợp, nhất là<br /> kết nối để hình thành chuỗi giá trị mở rộng, lấy<br /> mạng lưới hay chuỗi giá trị đang vận hành hiệu<br /> quả mang tính toàn cầu của các công ty xuyên<br /> quốc gia (TNCs) làm chỗ dựa hay phương tiện<br /> để bắt kịp và đồng hành phát triển. Động lực kết<br /> nối hợp lý khu vực kinh tế tư nhân với khu vực<br /> FDI sẽ tạo giá trị gia tăng cao cho nền kinh tế,<br /> thúc đẩy tăng NSLĐ cho toàn bộ nền kinh tế.<br /> Như vậy, cần đánh giá đúng thực trạng NSLĐ<br /> ở Việt Nam hiện nay, vai trò của khu vực FDI với<br /> tăng NSLĐ ở Việt Nam dựa trên cơ sở kết nối<br /> giữa khu vực FDI với các khu vực kinh tế còn lại<br /> của nền kinh tế Việt Nam. Từ đó, đề xuất được<br /> các giải pháp tăng NSLĐ ở Việt Nam trong thời<br /> gian tới dựa trên hiệu ứng liên kết và lan tỏa của<br /> khu vực FDI – khu vực kinh tế có NSLĐ rất cao.<br /> <br /> 2. Phƣơng pháp nghiên cứu<br /> 2.1. Phương pháp thu thập thông tin<br /> Tác giả tiến hành thu thập số liệu về nguồn<br /> vốn FDI và NSLĐ theo các khu vực kinh tế ở<br /> Việt Nam từ Niên giám thống kê Việt Nam và<br /> Cục Đầu tư nước ngoài - Bộ Kế hoạch và Đầu tư<br /> trong giai đoạn 2008 - 2017. Ngoài ra, tác giả<br /> còn tham khảo số liệu của một số công trình<br /> khoa học đã được công bố để phục vụ quá trình<br /> nghiên cứu.<br /> <br /> 2.2. Phương pháp xử lý, tổng hợp và phân tích<br /> số liệu<br /> Sau khi thu thập và tổng hợp được số liệu<br /> nghiên cứu, tác giả tiến hành phân tích số liệu<br /> <br /> bằng các phương pháp đồ thị, phương pháp so<br /> sánh và thống kê mô tả. Ngoài ra, tác giả còn ứng<br /> dụng phần mềm tin học Microsoft Excel 2010 và<br /> các công cụ máy tính để xử lý dữ liệu.<br /> Để đóng góp cho tăng NSLĐ từ các khu vực<br /> kinh tế, trong đó có khu vực FDI của Việt Nam<br /> trong giai đoạn 2008 - 2017, nghiên cứu này sẽ<br /> sử dụng phương pháp SSA [4].<br /> Theo đó, các ký hiệu được sử dụng: LP là<br /> năng suất lao động của nền kinh tế; LPi là năng<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> suất lao động của khu vực i i  1, n ; Si là tỷ<br /> trọng lao động của khu vực i trong tổng lao động<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> <br /> của nền kinh tế i  1, n ; t là chỉ số thời gian (t<br /> – 1 là năm cơ sở; t là năm so sánh).<br /> Khi đó, NSLĐ tổng thể của nền kinh tế được<br /> tính theo công thức:<br /> <br /> LP   i 1 LPS<br /> i i<br /> n<br /> <br /> Từ đó, tốc độ tăng NSLĐ tổng thể được phân<br /> rã thành ba thành phần riêng biệt:<br /> <br /> Thành phần thứ nhất: Hiệu ứng nội khu vực<br /> (within effect) đo lường tổng thay đổi NSLĐ của<br /> các khu vực khi các khu vực đó vẫn giữ được tỷ<br /> trọng lao động không đổi giống như ở năm cơ sở.<br /> Thành phần thứ hai: Hiệu ứng dịch chuyển<br /> tĩnh (static shift effect), được tính bằng tổng thay<br /> đổi tương đối của lao động mỗi khu vực giữa<br /> năm t và năm (t – 1) với các trọng số là các giá<br /> trị ban đầu của NSLĐ (trong năm cơ sở t - 1)<br /> của khu vực đó.<br /> Thành phần thứ ba: Hiệu ứng dịch chuyển<br /> động (dynamic shift effect) hay thành phần<br /> tương tác, đo lường sự tương tác giữa những thay<br /> đổi của NSLĐ và những thay đổi trong phân chia<br /> lao động của các khu vực.<br /> <br /> 3. Kết quả nghiên cứu và thảo luận<br /> 3.1. Khái quát về FDI tại Việt Nam<br /> Giai đoạn 2008 – 2017, đã có 16.208 dự án<br /> FDI được cấp phép đăng ký đầu tư tại Việt Nam<br /> với tổng số vốn đăng ký trên 274 tỷ USD. Trong<br /> đó, số vốn thực hiện trên 125 tỷ USD đạt 45,85%<br /> số vốn đăng ký.<br /> <br /> 35<br /> <br /> Chuyên mục: Kinh tế & Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 05 (2018)<br /> <br /> Năm<br /> <br /> Số dự án<br /> <br /> 2008<br /> 2009<br /> 2010<br /> 2011<br /> 2012<br /> 2013<br /> 2014<br /> 2015<br /> 2016<br /> 2017<br /> Tổng số<br /> <br /> 1.171<br /> 839<br /> 1.240<br /> 1.191<br /> 1.287<br /> 1.530<br /> 1.843<br /> 2.013<br /> 2.503<br /> 2.591<br /> 16.208<br /> <br /> Bảng 01: FDI tại Việt Nam (2008-2017)<br /> Vốn thực<br /> Vốn đăng ký<br /> Vốn thực hiện<br /> hiện/Vốn<br /> (tỷ USD)<br /> (tỷ USD)<br /> đăng ký (%)<br /> 71,7<br /> 11,5<br /> 16,04<br /> 23,1<br /> 10<br /> 43,29<br /> 19,764<br /> 11<br /> 55,66<br /> 15,618<br /> 11<br /> 70,43<br /> 16,348<br /> 10,46<br /> 63,98<br /> 22,352<br /> 11,5<br /> 51,45<br /> 21,922<br /> 12,5<br /> 57,02<br /> 22,757<br /> 14,5<br /> 63,72<br /> 24,858<br /> 15,8<br /> 63,56<br /> 35,884<br /> 17,5<br /> 48,77<br /> 274,303<br /> 125,76<br /> 45,85<br /> <br /> Vốn trung bình 1<br /> dự án (triệu USD)<br /> 61,23<br /> 27,53<br /> 15,94<br /> 13,11<br /> 12,70<br /> 14,61<br /> 11,89<br /> 11,31<br /> 9,93<br /> 13,85<br /> 16,92<br /> <br /> Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư<br /> <br /> Quy mô bình quân 1 dự án có xu hướng giảm<br /> đi; năm 2008 quy mô bình quân 61,23 triệu<br /> USD/ 1 dự án, vốn thực hiện chỉ đạt 16,04% vốn<br /> đăng ký; đến năm 2017 quy mô bình quân giảm<br /> xuống 13,85 triệu USD/ 1 dự án, nhưng tỷ lệ giải<br /> ngân vốn FDI tăng lên 48,77%. Như vậy, trong<br /> 10 năm qua, mặc dù quy mô bình quân 1 dự án<br /> giảm nhưng tỷ lệ vốn thực hiện so với vốn đăng<br /> ký có xu hướng tăng lên rất nhiều.<br /> Về đối tác đầu tư, tính đến hết năm 2017 có<br /> 125 quốc gia và vùng lãnh thổ đã đầu tư vào Việt<br /> Nam, trong đó Hàn Quốc là nhà đầu tư lớn nhất<br /> với tổng vốn đăng ký lên đến 57,66 tỷ USD<br /> <br /> (chiếm 18,1% tổng vốn đầu tư); đứng thứ 2 là<br /> Nhật Bản với tổng vốn đăng ký 49,46 tỷ USD<br /> (chiếm 15,5% tổng vốn đầu tư).<br /> Năm 2017, đã có 115 quốc gia và vùng lãnh<br /> thổ có dự án FDI tại Việt Nam. Nhật Bản dẫn đầu<br /> với tổng vốn đầu tư (đăng ký cấp mới, vốn tăng<br /> thêm và góp vốn, mua cổ phần) là 9,11 tỷ USD,<br /> chiếm 25,4% tổng vốn đầu tư; Hàn Quốc đứng vị<br /> trí thứ hai với tổng vốn đầu tư là 8,49 tỷ USD,<br /> chiếm 23,7% tổng vốn đầu tư; Singapore đứng vị<br /> trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư là 5,3 tỷ USD, chiếm<br /> 14,8% tổng vốn đầu tư (xem Hình 01).<br /> <br /> Nhật Bản<br /> <br /> 36,1%<br /> 25,4%<br /> 14,8%<br /> <br /> Hàn Quốc<br /> Singapore<br /> Các nước khác<br /> <br /> 23,7%<br /> Hình 01: Các đối tác FDI tại Việt Nam, năm 2017<br /> <br /> Nguồn: Cục Đầu tư nước ngoài, Bộ Kế hoạch và Đầu tư<br /> <br /> Hình 02: Đóng góp của các khu vực kinh tế vào giải quyết việc làm<br /> Nguồn: Tính toán dựa trên số liệu của Tổng cục Thống kê<br /> <br /> Hơn nữa, tỷ trọng lao động được tạo ra từ khu<br /> vực FDI sẽ tiếp tục tăng lên trong những năm tới<br /> 36<br /> <br /> khi Việt Nam thực hiện cam kết trong nhiều hiệp<br /> định tự do hóa thương mại và đầu tư thế hệ mới<br /> <br /> Chuyên mục: Kinh tế & Quản lý - TẠP CHÍ KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH SỐ 05 (2018)<br /> <br /> như: FTA với Hàn Quốc; Hiệp định đối tác kinh<br /> tế Việt Nam - Nhật Bản; FTA Việt Nam – Chilê;<br /> Hiệp định đầu tư toàn diện ASEAN (ACIA); mới<br /> nhất là Hiệp định đối tác toàn diện và tiến bộ<br /> <br /> xuyên Thái Bình Dương (CPTPP); cùng với đẩy<br /> mạnh cổ phần hóa và thoái vốn đối với các tập<br /> đoàn kinh tế nhà nước và cải cách hành chính<br /> được đẩy mạnh.<br /> <br /> 8<br /> 6<br /> <br /> 5,34<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5,92<br /> <br /> 3,49<br /> 3,06<br /> <br /> 2<br /> <br /> 5,63<br /> <br /> 5,18<br /> 4,72<br /> <br /> 3,83<br /> <br /> 6,68<br /> 4,88<br /> <br /> 6<br /> 5<br /> 4,91<br /> <br /> 4,9<br /> <br /> 5,2<br /> 4,7<br /> <br /> ICOR<br /> Tốc độ tăng NSLĐ (%)<br /> <br /> 0<br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> 2013<br /> <br /> 2014<br /> <br /> 2015<br /> <br /> 2016<br /> <br /> 2017<br /> <br /> 2011-2017<br /> <br /> Hình 03: Hệ số ICOR và tốc độ tăng trưởng NSLĐ Việt Nam, 2011-2017<br /> Nguồn: Tính toán theo số liệu của Tổng cục Thống kê<br /> <br /> 3.2. Hiệu quả sử dụng vốn và tăng năng suất<br /> lao động tại Việt Nam<br /> Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư – hệ số ICOR<br /> (tỷ lệ đầu tư so với GDP/tốc độ tăng trưởng<br /> GDP) và NSLĐ (GDP/lao động).<br /> Hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (tính theo hệ số<br /> ICOR) đang có xu hướng tăng dần, hệ số ICOR<br /> của năm 2017 là 4,9 tương đương với 3 năm gần<br /> đây và thấp hơn ICOR trung bình giai đoạn 20112017 (5,2). Tuy nhiên, nếu xét hiệu quả sử dụng<br /> vốn, so với các nước ở vào cùng thời kỳ tăng<br /> trưởng nhanh và trình độ công nghệ tương xứng<br /> với Việt Nam thì con số 5,2 (trung bình giai đoạn<br /> 2011-2017) và 4,9 của năm 2017 thì còn quá thấp<br /> (tức là ICOR còn quá cao). Nhật Bản (những năm<br /> 1970), Hàn Quốc, Đài Loan (những năm 1980)<br /> cũng với mục tiêu tăng trưởng nhanh và trình độ<br /> công nghệ như Việt Nam hiện nay, nhưng hệ số<br /> ICOR chỉ là 2,5-3 (tức là chỉ bằng ½ của Việt<br /> Nam) (xem Hình 03). Nhiều nguyên nhân, nhưng<br /> chủ yếu nền kinh tế Việt Nam tăng trưởng phụ<br /> thuộc nhiều vào vốn đầu tư, chưa thực sự tăng<br /> trưởng từ tăng NSLĐ hoặc nâng cao chất lượng<br /> tặng trưởng nhờ tăng chỉ số TFP.<br /> NSLĐ giai đoạn 2011-2017, bình quân năm<br /> đã tăng lên (4,7%), năm 2017, đạt 6%, tăng lên<br /> tới 25% so với mức trung bình của cả giai đoạn.<br /> Tuy nhiên, theo tính toán của Tổng cục Thống kê<br /> (theo sức mua tương đương năm 2011), NSLĐ<br /> <br /> của Việt Nam đạt 9.894 USD, chỉ bằng 7% của<br /> Singapore; 17,6% của Malaysia; 36,5% của Thái<br /> Lan; 42,3% của Indonesia; 56,7% của Philippines<br /> và bằng 87,4% NSLĐ của Lào. Đáng chú ý là<br /> chênh lệch về NSLĐ giữa Việt Nam với các<br /> nước vẫn tiếp tục gia tăng. Chênh lệch mức<br /> NSLĐ của Singapore và Việt Nam tăng từ<br /> 115.087 USD năm 2006 lên 131.333 USD năm<br /> 2016; tương tự, của Lào từ 220 USD lên 1.422<br /> USD. NSLĐ của Việt Nam thấp hơn và ngày<br /> càng chênh lệch so với các nước được giải thích<br /> bởi: (i) Tỷ lệ thất nghiệp (hữu hình và trá hình)<br /> còn khá cao trong khi lao động có việc làm trình<br /> độ, năng lực lao động thấp; (ii) Công nghệ sản<br /> xuất thấp và trung bình chiếm tỷ lệ quá cao và<br /> 90% là các doanh nghiệp nhỏ và vừa đang gặp<br /> rất nhiều khó khăn trong sản xuất; (iii) Lao động<br /> Việt Nam chủ yếu đảm nhận sản xuất các sản<br /> phẩm và công đoạn sản xuất gia công, không tạo<br /> ra sản phẩm có thương hiệu để cung ứng cho thị<br /> trường. Khu vực FDI thu hút lao động với NSLĐ<br /> cao nhưng giải quyết việc làm tại khu vực này<br /> chiếm tỷ lệ thấp, những đòi hỏi về trình độ lao<br /> động và chính sách sử dụng lao động của một số<br /> doanh nghiệp FDI bộc lộ nhiều bất cập, chưa có<br /> sự gắn kết và phá vỡ những rào cản để tạo động<br /> lực lan tỏa tương hỗ giữa khu vực FDI với các<br /> khu vực kinh tế còn lại của nền kinh tế.<br /> Đơn vị: Triệu VNĐ (giá so sánh 2010)<br /> <br /> Hình 04: Năng suất lao động của Việt Nam, giai đoạn 2000 - 2017<br /> Nguồn: Tính toán của tác giả từ số liệu của Tổng cục Thống kê<br /> 37<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản