intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc đẩy lùi nạn tín dụng đen ở Việt Nam

Chia sẻ: ViEdison2711 ViEdison2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
4
lượt xem
0
download

Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc đẩy lùi nạn tín dụng đen ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết khái quát những lý luận cơ bản về Ngân hàng chính sách xã hội và tín dụng đen. Trong đó tập trung mô tả tín dụng ngân hàng đối với các đối tượng chính sách xã hội, nguyên nhân hình thành, cơ chế hoạt động và khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc đẩy lùi nạn tín dụng đen ở Việt Nam

  1. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆ Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội trong việc đẩy lùi nạn tín dụng đen ở Việt Nam Nguyễn Vân Hà Trần Hữu Ý Ngày nhận: 19/03/2019 Ngày nhận bản sửa: 05/05/2019 Ngày duyệt đăng: 17/05/2019 Bài viết khái quát những lý luận cơ bản về Ngân hàng chính sách xã hội và tín dụng đen. Trong đó tập trung mô tả tín dụng ngân hàng đối với các đối tượng chính sách xã hội, nguyên nhân hình thành, cơ chế hoạt động và khái niệm Ngân hàng Chính sách xã hội. Về tín dụng đen, tác giả làm rõ khái niệm, đặc điểm hoạt động và rủi ro của hoạt động tín dụng đen; từ đó suy ra mối quan hệ giữa Ngân hàng Chính sách xã hội và việc giảm nạn tín dụng đen. Nội dung chính của nghiên cứu là đi sâu phân tích đặc điểm của ngân hàng chính sách và vai trò của loại hình ngân hàng này trong việc đẩy lùi nạn tín dụng đen ở Việt Nam. Từ khóa: ngân hàng chính sách xã hội, tín dụng đen, tài chính vi mô. 1. Mở đầu hàng bên lề, không được hoặc hai chủ thể và vai trò của Ngân ít được các ngân hàng thương hàng này trong việc giảm nạn hu cầu đối mại (NHTM) ở Việt Nam phục tín dụng đen. với tài chính vụ; với một cung cách phục vi mô ở Việt vụ đơn giản, hiệu quả, luôn ưu 2. Lý luận cơ bản về Ngân Nam rất cao tiên bảo vệ quyền lợi khách hàng Chính sách xã hội và và thị trường hàng và giáo dục tài chính cho tín dụng đen tài chính vi mô chủ yếu do khách hàng. Đây chính là một Ngân hàng Chính sách xã hội trong những đối tượng rất dễ 2.1. Khái quát về Ngân hàng (NHCSXH) là đơn vị cung cấp tiếp cận “tín dụng đen” do ưu Chính sách xã hội chính. Sự thành công của loại tiên tính linh hoạt, thủ tục dễ hình Ngân hàng này là nhờ dàng mà không lường trước a. Tín dụng ngân hàng đối với việc cung cấp các dịch vụ và được những rủi ro dài hạn. Bài các đối tượng chính sách xã hội sản phẩm tài chính đa dạng, viết sẽ giải thích rõ khái niệm Ở hầu hết các quốc gia, đặc có chất lượng, lãi suất hợp lý, về NHCSXH, tín dụng đen, biệt là các nước đang phát thuận tiện đến những khách mối quan hệ tương quan giữa triển, luôn tồn tại nhóm đối © Học viện Ngân hàng Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng ISSN 1859 - 011X 1 Số 206- Tháng 7. 2019
  2. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ tượng có điều kiện sống, mức hiệu quả, các chương trình tín chính sách xã hội, so với các sống, thu nhập thấp hơn so dụng dành cho các đối tượng đối tượng hoạt động thương với các bộ phận dân cư còn chính sách xã hội đã được các mại khác thì điều dễ thấy là lại. Việc một bộ phận dân cư Chính phủ của nhiều nước các TCTD phục vụ đối tượng không đủ sống, có mức sống trên thế giới sử dụng. Các chính sách gặp phải nhiều bất thấp hơn so với bình quân chương trình tín dụng như vậy lợi như: Nguy cơ mức độ rủi không chỉ là vấn đề cần giải có thể được thực hiện bởi: ro cao, chi phí hoạt động lớn quyết về mặt kinh tế, mà còn - Một tổ chức tín dụng (do quy mô khoản cho vay là vấn đề mang tính xã hội, (TCTD) do Chính phủ thành nhỏ hơn, thông thường địa chính trị đặt ra đối với bất cứ lập hoạt động chuyên phục vụ bàn hoạt động ở khu vực có Chính phủ nào. Nhằm tới mục đối tượng nhất định như Công điều kiện đi lại khó khăn,…). tiêu trên, các Chính phủ có ty Tài chính Đời sống Quốc Chính vì vậy, phần lớn các tổ thể có những chính sách, giải dân Nhật Bản- National Life chức này thuộc sở hữu Nhà pháp và thông qua các hình Finance Company (NLFC); nước, do Chính phủ trực tiếp thức khác nhau như: Đầu tư - Chương trình tín dụng được thành lập. Tuy nhiên cũng có xây dựng cơ sở hạ tầng, tạo thực hiện bởi một TCTD của số ít trường hợp không hoàn thêm các công ăn việc làm, Chính phủ như: Ngân hàng toàn thuộc sở hữu của Nhà đầu tư cho y tế, giáo dục, văn Nhân dân Indonesia- Bank nước, điển hình là Ngân hàng hóa, cho không hoặc trợ giá Rakyat Indonesia (BRI), Grameen (Bangladesh). cho hàng hóa thiết yếu... Ngân hàng Nông nghiệp và Xuất phát từ thực tế, đối Đối với các hình thức hỗ trợ Hợp tác xã Nông nghiệp Thái tượng chính sách xã hội bao cho cá nhân, có thể phân vào Lan- Bank for Agriculture gồm nhiều nhóm đối tượng thành các nhóm như “trợ cấp” and Agricultural Cooperatives trong từng giai đoạn: Nhóm và “trợ giá”. Hai hình thức (BAAC), Ngân hàng Nông người nghèo, nhóm doanh này không có tính loại trừ nghiệp Malaysia- Bank nghiệp vừa và nhỏ, nhóm nhau, có thể sử dụng đồng Pertania Malaysia (BPM), doanh nghiệp nhỏ mới thành thời để bổ sung cho nhau và hoặc được Chính phủ cho lập, nhóm đối tượng cần sự hỗ giữa chúng cũng có điểm phép hoạt động và nhận được trợ trong từng lĩnh vực cụ thể: chung, đó là: sự cho không sự ủng hộ của Chính phủ như Nông nghiệp, thương mại dịch (phần trợ cấp, trợ giá) từ Nhà Grameen Bank ở Bangladesh. vụ, xuất nhập khẩu… Chính vì nước mà không có bất cứ yêu vậy ở thời kỳ ban đầu thường cầu hoàn trả nào từ người thụ b. Sự hình thành và khái niệm có quan điểm: tín dụng ngân hưởng. Điều này thường dẫn Ngân hàng Chính sách xã hội hàng đối với đối tượng chính đến các hạn chế như: Tạo tâm Việt Nam sách xã hội thường được thực lý trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ Một vấn đề đặt ra và đã có hiện bởi nhiều TCTD. Việc trợ của Chính phủ; phát sinh nhiều ý kiến khác nhau về vấn thực hiện như vậy có ưu điểm: nhu cầu hỗ trợ rất lớn (thậm đề tín dụng chính sách xã hội Chính phủ tranh thủ và tận chí nhu cầu giả tạo); không là: Việc hỗ trợ các đối tượng dụng được mạng lưới và cơ sở bền vững vì người dân luôn chính sách xã hội thông qua vật chất của các TCTD hiện cần sự hỗ trợ từ Chính phủ; do tín dụng ngân hàng nên được có, qua đó tiết giảm được chi vậy một gánh nặng lớn luôn thực hiện bởi một hay nhiều tổ phí so với việc hình thành đặt ra đối với ngân sách Nhà chức? Tính chất sở hữu của tổ một tổ chức hoàn chỉnh mới. nước. Thực tế đã chứng minh chức này như thế nào? (thuộc Tuy nhiên, theo thời gian hình các chương trình trợ giá, trợ sở hữu Nhà nước, sở hữu của thức trên đã bộc lộ một số cấp thường thất bại nếu thực cộng đồng hay của tư nhân). điểm hạn chế: hiện trên quy mô lớn và trong Xem xét dưới giác độ tính - Đối với Chính phủ: Nguồn thời gian dài. chất sở hữu: Xuất phát từ đối lực của Nhà nước bị phân Trên cơ sở mục tiêu hỗ trợ tượng phục vụ là đối tượng tán, từ đó làm suy giảm hiệu 2 Số 206- Tháng 7. 2019 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  3. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ quả; xuất hiện sự chồng chéo đối với đối tượng chính sách chính sách xã hội. trong hỗ trợ: một đối tượng xã hội. Đây chính là lý do dẫn Ngân hàng chính sách được cụ thể có thể hưởng lợi từ đến sự ra đời NHCSXH và phân loại theo nhiều cách nhiều chương trình tín dụng hình thành cơ chế hoạt động khác nhau dựa trên đối tượng khác nhau do nhiều tổ chức của tín dụng chính sách xã hội phục vụ, cụ thể: Ngân hàng khác nhau thực hiện; hơn nữa ở Việt Nam. chính sách phục vụ các chính gây khó khăn trong việc quản Như vậy, một cách chung sách phát triển như phát triển lý, kiểm tra, giám sát việc sử nhất, ngân hàng chính sách là cơ sở hạ tầng, chính sách hỗ dụng và hiệu quả của nguồn loại hình ngân hàng chuyên trợ ngành công nghiệp,... được lực đã bỏ ra, không tách bạch thực hiện các chương trình tín gọi là Ngân hàng phát triển. rõ ràng tín dụng thương mại dụng chính sách của Chính Ngân hàng chính sách phục vụ và tín dụng chính sách. phủ trong thời kỳ nhất định. các chính sách an sinh xã hội - Đối với TCTD thực hiện: Đây là các khoản cho vay như chính sách xoá đói giảm Phải dành ra một số nguồn phi lợi nhuận đối với các đối nghèo, chính sách tạo việc lực như con người, cơ sở vật tượng ưu tiên của các chính làm và nâng cao thu nhập cho chất nhất định để thực hiện sách của Chính phủ khó có thể người dân nghèo... được gọi là tín dụng chính sách. Như vậy đáp ứng hoặc tiếp cận tới các NHCSXH. xét trên giác độ thương mại tiêu chí thương mại. Việc thực Tuy nhiên, theo thực tiễn thì trong nhiều trường hợp tín hiện tín dụng chính sách góp hoạt động của các ngân hàng dụng chính sách đã ảnh hưởng phần quan trọng đối với phát hoặc tổ chức tài chính thực đến tín dụng thương mại của triển kinh tế, ổn định chính trị hiện tín dụng chính sách của các tổ chức này, nhất là trong và xã hội. nhiều quốc gia trên thế giới, điều kiện cạnh tranh giữa các Tín dụng chính sách thường mô hình ngân hàng chính sách TCTD ngày càng mạnh trong được thực hiện thông qua một hiện nay bao gồm hai loại xu hướng hội nhập và toàn số loại hình ngân hàng hoặc chính, đó là: (i) mô hình Ngân cầu hóa nền kinh tế. tổ chức tài chính với nhiều tên hàng Chính sách có nguồn - Đối với đối tượng hưởng lợi: gọi khác nhau như: vốn hoạt động do sự đóng góp Đôi khi có những bất lợi nhất - Ngân hàng chính sách hoặc của người dân và huy động định như không phải tổ chức tổ chức tài chính phục vụ các vốn dựa trên nguyên tắc thị nào cũng có mạng lưới rộng chính sách phát triển, thường trường (mô hình ngân hàng rãi tiếp cận tới người vay vốn, gọi là ngân hàng hoặc tổ chức Grameen của Bangladesh); và có những khó khăn nhất định tài chính phát triển (ví dụ như: (ii) mô hình ngân hàng chính về thông tin trong việc xác Ngân hàng đầu tư phát triển, sách có nguồn vốn hoạt động định TCTD phục vụ đối với Ngân hàng Tái thiết, Quỹ hỗ do Chính phủ cấp. những đối tượng, nhất là hộ trợ phát triển…); Với những ngân hàng chính nghèo, vùng nghèo,… - Ngân hàng chính sách phục sách hoạt động theo mô hình Bởi vậy, một quan điểm khác vụ một lĩnh vực nhất định (ví thứ hai thì ngân hàng không đã ra đời là tập trung tín dụng dụ: Ngân hàng tài trợ xuất có chính sách huy động vốn chính sách xã hội vào một nhập khẩu, ngân hàng cho vay đúng nghĩa của một ngân đầu mối trên cơ sở thành lập doanh nghiệp vừa và nhỏ…); hàng; không tự quyết định một TCTD mới nhằm khắc - Ngân hàng chính sách xã hội được quy mô vốn huy động vì phục các bất cập nêu trên, qua phục vụ các chính sách xã hội. bị phụ thuộc vào quy mô cấp đó hình thành TCTD chuyên Như vậy có thể nói, NHCSXH bù chênh lệch lãi suất của Nhà phục vụ các đối tượng chính là một TCTD, là một loại nước (mô hình của NLFC của sách xã hội. Thông qua đó, hình ngân hàng chính sách có Nhật Bản, BP của Malaysia, nguồn lực của Chính phủ được nhiệm vụ chủ yếu là thực thi BAAC của Thái Lan, Ngân tập trung hơn, thuận tiện hơn tín dụng chính sách của Chính hàng Chính sách xã hội trong việc thực thi chính sách phủ đối với nhóm đối tượng Việt Nam...). Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 206- Tháng 7. 2019 3
  4. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ 2.2. Tín dụng đen rằng: Tín dụng đen là tổ hợp số tiền nợ sẽ tăng lũy tiến theo những khoản vay dưới chuẩn, cấp số nhân. a. Khái niệm về hoạt động tín trong đó người cho vay thực (3) Người cho vay không tính dụng đen hiện những hành vi phi đạo đến khả năng trả nợ của người Yuliya Demyanyk (2006) đức và/hoặc trái pháp luật đi vay. Các TCTD đen, khi trong bài viết “Income nhằm mục đích tư lợi cá nhân cho vay họ không cần kiểm tra Inequality: Time for Predatory và thường gây ra hậu quả xem khả năng chi trả của đối Lending Laws?” cho rằng tín nghiêm trọng tới người đi vay. tượng vay như thế nào, thậm dụng đen thường liên quan chí không quan tâm người vay đến khoản vay dành cho b. Đặc điểm hoạt động tín vay tiền để làm mục đích gì? những người nghèo, những dụng đen vào mục đích hợp pháp hay người không rõ về quy trình Dan Reynolds (2005) trong bất hợp pháp, nguồn vốn vay cho vay và những người có bài “Predatory Lending in được sử dụng như thế nào? điểm tín dụng thấp. Oregon: Does Oregon Need Đối với họ chỉ cần người vay Andrew D Schmulow (2017) an Anti-Predatory Lending tiền có tài sản thế chấp là có trong nghiên cứu “Curbing Law, or Do Current Laws thể vay tiền bất kể người đó Reckless and Predatory and Remedies Suffice?”, cho là ai, vay nhằm mục đích gì? Lending: A Statutory Analysis rằng tín dụng đen thuộc về Thậm chí nhiều TCTD đen có of South Africa’s National tập hợp các khoản cho vay máu mặt còn cầm cố những Credit Act” cho rằng tín dụng dưới chuẩn, và chỉ xảy ra khi tài sản bất hợp pháp như xe ô đen bao gồm ít nhất 2 trong số những người cho vay có hành tô, xe máy với giấy tờ không các đặc điểm sau: các khoản vi lạm dụng những người đi chính chủ. Đối với những đối cho vay gây thiệt hại nghiêm vay dễ bị tổn thương. Về mặt tượng đi vay là con cái những trọng cho người tiêu dùng; các lý thuyết, tín dụng đen là các gia đình có bố mẹ làm quan khoản vay liên quan đến gian khoản cho vay mà trong đó, chức, các TCTD đen có thể lận và lừa đảo; các trường hợp chi phí mà người đi vay phải cho vay không cần tài sản cầm thiếu minh bạch khác; và yêu bỏ ra không tương xứng với cố mà chỉ cần giấy viết tay. cầu người tiêu dùng phải tự chi phí và rủi ro của người (4) Yêu cầu người đi vay nguyện từ bỏ các quyền lợi cho vay. Các khoản vay này phải từ bỏ các quyền lợi pháp hợp pháp của họ. có các đặc điểm sau: lý. Đây là một trong những Ánh (2016) trong nghiên cứu (1) Lãi suất và lệ phí mà mặt trái mà các TCTD đen “Phát triển tín dụng vi mô- khách hàng phải trả cao hơn lợi dụng kẽ hở của pháp luật Giải pháp đẩy lùi “tín dụng mức yêu cầu để bù đắp rủi ro để hoạt động. Ví dụ đối với đen” ở Việt Nam” cho rằng tín khi cho vay. Lãi suất của các các hiệu cầm đồ, nếu chỉ cho dụng đen là hình thức tín dụng TCTD đen lên tới gần 20%/ vay thông thường thì không phi chính thức, không đăng tháng hay hơn 200%/năm thu được siêu lợi nhuận. Bên ký kinh doanh, không chịu sự trong khi lãi suất của ngân cạnh việc lấy lãi gấp nhiều lần giám sát của nhà nước. Tín hàng chỉ dưới 10%/tháng. đối với những khoản lãi gộp, dụng đen tăng trưởng tiềm ẩn (2) Chứa các điều khoản mang trước khi cho vay, các hiệu nhiều rủi ro , ngăn cản hoạt tính dụng ý nhằm buộc người cầm đồ thường yêu cầu người động hiệu quả và minh bạch đi vay phải chịu nợ chồng đi vay phải viết giấy bán tài của các TCTD chính thức, gia chất. Trên thực tế, trong các sản (từ bỏ quyền lợi pháp tăng rủi ro về đạo đức khi xảy điều khoản vay luôn đính kèm lý) trong trường hợp quá hạn ra trường hợp người đi vay những dụng ý như: phần lãi thanh toán. mất khả năng trả nợ. gộp sẽ được tính lãi suất cao Từ các khái niệm, định nghĩa hơn gấp nhiều lần lãi suất ban c. Rủi ro của hoạt động tín và hiểu biết của những nghiên đầu do không được tính trong dụng đen cứu trên, nhóm tác giả cho tài sản đảm bảo. Chính vì thế Hoạt động tài chính ngầm, đặc 4 Số 206- Tháng 7. 2019 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  5. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ biệt là tín dụng đen luôn tiềm lại thực hiện ở dạng các quy được nhận vốn uỷ thác cho tàng nguy cơ rủi ro lớn cho trình tín dụng tư… Ở quy mô vay ưu đãi của chính quyền hệ thống tài chính không chỉ lớn hơn, việc vi phạm pháp địa phương, các tổ chức kinh của riêng một quốc gia mà còn luật hoặc lạm dụng quy định tế, chính trị- xã hội, các hiệp là nguyên nhân gây ra khủng pháp luật có thể xảy ra trên hội, các hội, các tổ chức phi hoảng thế giới, cụ thể là cuộc phạm vi giữa các quốc gia và Chính phủ, các cá nhân trong khủng hoảng tài chính 2007- khu vực. Điều này có thể dẫn và ngoài nước đầu tư cho các 2009. Sách xanh về hoạt động đến dòng tiền nóng đổ vào các chương trình dự án phát triển ngân hàng ngầm của ECB đã quốc gia này trong ngắn hạn kinh tế xã hội. nhóm các tác động tiêu cực của gây tình trạng bất ổn tài chính NHCSXH là một trong những hệ thống ngân hàng này thành nghiêm trọng hơn. công cụ đòn bẩy kinh tế của 4 nhóm rủi ro trọng yếu sau: Nhóm 4: Rủi ro chéo đến hoạt Nhà nước nhằm giúp hộ Nhóm 1: Rủi ro hoảng loạn động của hệ thống NHTM. nghèo, hộ cận nghèo và đối ngân hàng. Hoạt động ngân Các hoạt động tín dụng đen tượng chính sách có điều kiện hàng tài chính ngầm (trong với sức hấp dẫn của siêu lãi tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi đó bao gồm cả tín dụng đen) suất dễ dẫn đến có mối liên để phát triển sản xuất, tạo việc thường phải chịu các loại kết với các hoạt động của làm, nâng cao thu nhập, cải rủi ro tài chính giống như hệ ngân hàng thương mại. Do đó, thiện điều kiện sống, vươn lên thống NHTM nhưng lại không khủng hoảng trong hoạt động thoát nghèo, góp phần thực được kiểm soát chặt chẽ. tín dụng đen sẽ gây khủng hiện chính sách phát triển Nhiều hoạt động tín dụng đen hoảng lan truyền tới hoạt động kinh tế gắn liền với xóa đói, được tài trợ bằng nguồn vốn của ngân hàng thương mại. giảm nghèo, bảo đảm an sinh ngắn hạn được lấy ra từ ngân xã hội, vì mục tiêu dân giàu- hàng và sẽ chịu rủi ro rất lớn 3. Ngân hàng Chính sách xã nước mạnh- dân chủ- công khi khách hàng đổ xô đến rút hội với vai trò đẩy lùi nạn bằng- văn minh. tiền ồ ạt hoặc khách hàng xù tín dụng đen ở Việt Nam Có thể dễ dàng nhận thấy nợ, không có khả năng chi trả, nhiều nét đặc thù của các vụ đổ bể liên quan đến 3.1. Những đặc thù cơ bản NHCSXH so với các NHTM nhân viên ngân hàng. của Ngân hàng Chính sách khác, cụ thể như sau: Nhóm 2: Rủi ro vỡ nợ. Các xã hội Việt Nam Thứ nhất, về đối tượng vay hoạt động tín dụng đen về vốn: NHCSXH thực hiện cho bản chất luôn sử dụng mức độ NHCSXH được thành lập vay các đối tượng khách hàng, đòn bẩy tài chính rất lớn, điều để thực hiện chính sách tín các đối tượng đầu tư ở những này tiềm ẩn nguy cơ rủi ro vợ dụng ưu đãi đối với người nơi mà người dân còn đói nợ cao khiến cho lĩnh vực tài nghèo và các đối tượng chính nghèo do thiếu vốn sản xuất chính dễ đổ vỡ hơn. Sở dĩ như sách khác. Hoạt động của kinh doanh nhưng không đủ vậy là do các hoạt động tín NHCSXH không vì mục đích các điều kiện cơ bản để vay dụng đen không được kiểm lợi nhuận, được Nhà nước bảo vốn của các ngân hàng thương soát chặt chẽ. Chỉ cần một thiệt đảm khả năng thanh toán, tỷ mại. Những đối tượng vay vốn hại nhỏ cũng có thể ảnh hưởng lệ dự trữ bắt buộc bằng 0% này do Chính phủ chỉ định. xấu đến khả năng hoạt động (không phần trăm), không Đây là những khách hàng ít có của hệ thống tài chính ngầm phải tham gia bảo hiểm tiền điều kiện để vay vốn của các trong đó có tín dụng đen này. gửi, được miễn thuế và các NHTM, là các khách hàng dễ Nhóm 3: Rủi ro vi phạm, lạm khoản phải nộp ngân sách Nhà bị tổn thương, cần có sự hỗ trợ dụng, giảm hiệu quả quy định nước. tài chính từ Chính phủ và cộng pháp luật. Thay vì các quy NHCSXH được thực hiện các đồng để vươn lên tự cải thiện trình như trung gian tín dụng nghiệp vụ huy động vốn, cho điều kiện sống của chính họ. truyền thống, các TCTD đen vay, thanh toán, ngân quỹ và Thứ hai, về mục tiêu hoạt Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 206- Tháng 7. 2019 5
  6. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ động: Khách hàng của của các NHTM... nên việc sử động và tập trung các nguồn NHCSXH phần lớn là những dụng vốn của đối tượng khách lực tài chính, đáp ứng nhu cầu đối tượng hầu như không thể hàng này cũng là một đặc thù vay vốn của người nghèo và tiếp cận được với vốn tín dụng của NHCSXH, cụ thể như sau: các đối tượng chính sách khác. thông thường của các NHTM. (1) Món cho vay nhỏ, chi phí Đến 31/01/2019, tổng nguồn Do đó, khả năng sinh lời từ quản lý cao. vốn của NHCSXH đạt hoạt động cho vay những đối (2) Vốn tín dụng đầu tư mang 198.045 tỷ đồng. Trong đó: tượng khách hàng này của tính rủi ro cao vì đối tượng Vốn ngân sách Trung ương NHCSXH là rất thấp, thậm chí đầu tư thường là các hộ gia cấp trực tiếp dưới hình thức không thể có được. Chính vì đình nghèo thiếu vốn sản xuất, vốn Điều lệ và vốn bổ sung lẽ đó, NHCSXH thường hoạt chủ yếu sống ở vùng nông các Chương trình mục tiêu động không vì mục tiêu lợi thôn, vùng sâu, vùng xa, nơi giảm nghèo theo kế hoạch nhuận mà vì mục tiêu xóa đói môi trường thiên nhiên bị tàn hàng năm đạt 31.501 tỷ đồng, giảm nghèo và đảm bảo an phá, thường xuyên xảy ra bão chiếm 15,9% tổng nguồn vốn; sinh xã hội. lụt, hạn hán. Hơn thế, bản Vốn do NHCSXH tự huy Đây chính là điểm khác biệt thân họ lại có trình độ dân động trên thị trường, vay theo rõ nét trong hoạt động của trí thấp, thiếu kiến thức làm chỉ đạo của Thủ tướng Chính NHCSXH so với hoạt động ăn chính vì vậy dễ bị thua lỗ phủ, nhận tiền gửi 2% của các của các NHTM. Hoạt động trong sản xuất kinh doanh. TCTD nhà nước và phát hành của NHTM là kinh doanh tiền (3) Các quy định về đảm bảo trái phiếu được Chính phủ tệ, do đó các NHTM luôn tiền vay, các quy trình về thẩm bảo lãnh… được ngân sách quan tâm tới lợi nhuận, tạo định dự án, các thủ tục và quy cấp bù lãi suất đạt 154.159 sức cạnh tranh để chiếm lĩnh trình vay vốn, quy định mức tỷ đồng, chiếm 77,8% tổng thị trường đối với tất cả các đầu tư tối đa, thời hạn vay vốn, nguồn vốn. Ngoài ra, các địa dịch vụ mà NHTM cung ứng. quy định về trích lập và xử lý phương cũng đã quan tâm, ủy Thứ ba, về nguồn vốn: Trong rủi ro, quy trình xử lý nghiệp thác từ ngân sách địa phương khi hoạt động đặc trưng của vụ có những khác biệt so với sang NHCSXH để cho vay các NHTM là đi vay để cho các quy định của NHTM. các đối tượng chính sách trên vay, đáp ứng nhu cầu vốn cho (4) Thực thi các chính sách tín địa bàn với số tiền 12.385 tỷ, sự phát triển kinh tế thì nguồn dụng có ưu đãi như: Ưu đãi về chiếm 6,3% tổng nguồn vốn vốn của NHCSXH được tạo các điều kiện vay vốn, ưu đãi do NHCSXH quản lý. lập chủ yếu từ nguồn vốn của về lãi suất cho vay. Ngân sách Nhà nước (NSNN) (5) Thường áp dụng phương b. Về dư nợ: hoặc có tính chất từ NSNN thức ủy thác cho vay thông qua Đến 31/01/2019, tổng dư (nguồn vốn huy động trên thị các tổ chức Chính trị- xã hội. nợ các chương trình tín trường của NHCSXH được dụng chính sách xã hội do NSNN cấp bù chênh lệch 3.2. Kết quả thực hiện tín dụng NHCSXH quản lý đạt 187.079 lãi suất xét cho cùng cũng chính sách của Ngân hàng tỷ đồng, với hơn 8,3 triệu món là nguồn vốn có tính chất từ Chính sách xã hội Việt Nam vay của gần 6,7 triệu khách NSNN). hàng đang còn dư nợ. Trong Thứ tư, về sử dụng vốn: Xuất a. Về nguồn vốn: 16 năm qua, kể từ khi thành phát từ đặc thù về đối tượng Để đảm bảo có đủ nguồn vốn lập đến nay, tổng doanh số khách hàng vay vốn là những thực hiện các chương trình tín cho vay đạt 508.521 tỷ đồng, đối tượng dễ bị tổn thương, dụng chính sách xã hội, Đảng, đã giúp trên 34 triệu lượt hộ gặp khó khăn, sống ở vùng Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, nghèo và các đối tượng chính sâu, vùng xa, vùng kinh tế ngành Trung ương và chính sách khác được tiếp cận vốn kém phát triển, ít có điều kiện quyền địa phương các cấp đã tín dụng chính sách để tạo tiếp cận với dịch vụ tín dụng luôn quan tâm đến việc huy sinh kế, tạo việc làm, đáp ứng 6 Số 206- Tháng 7. 2019 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  7. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ nhu cầu thiết yếu về đời sống. Có hai nguồn tín dụng chính nhân cơ bản là: Nhiều cá nhân, - Nhóm các chương trình tín mà người dân Việt Nam tổ chức gặp khó khăn về nguồn dụng phục vụ sản xuất, kinh thường tìm tới khi có nhu cầu vốn mà không tiếp cận được doanh tạo sinh kế, tạo việc vay vốn. Một là, nguồn vốn nguồn vốn từ hệ thống tín dụng làm (cho vay hộ nghèo, hộ cận tín dụng chính thức, đến từ ngân hàng, do đó đến vay vốn nghèo, hộ mới thoát nghèo, giải các định chế tài chính có đăng tại các cơ sở tín dụng đen, các quyết việc làm, đối tượng chính ký hoạt động kinh doanh, điểm cho vay nặng lãi. Cá biệt, sách đi làm việc ở nước ngoài, chịu sự giám sát của Nhà một bộ phận người dân, nhất hộ sản xuất kinh doanh vùng nước, điển hình là các NHTM, là giới trẻ, không chịu làm ăn, khó khăn, thương nhân vùng NHCSXH, Quỹ TDND... Hai ham mê cá độ, cờ bạc, game khó khăn, hộ dân tộc thiểu số, là, nguồn vốn tín dụng không online, đã vay nặng lãi để sử doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ chính thức/ tín dụng ngoài dụng vào mục đích ăn chơi gia đình và người nhiễm HIV, ngân hàng/ tín dụng ngầm. Hệ không chính đáng của bản thân, người sau cai nghiện…) thống tín dụng không chính khi cần thì lãi suất cao cũng - Nhóm các chương trình tín thức này hoạt động không chấp nhận vay. dụng dành cho tiêu dùng (nhà tuân theo các quy định của Với những người có nhu cầu ở hộ nghèo, nhà ở xã hội, học pháp luật. Là hệ thống tín vay thực sự như đóng tiền sinh sinh viên, nước sạch và dụng mà các tổ chức/cá nhân trọ, chữa bệnh, đóng học phí vệ sinh môi trường nông thôn) hoạt động gần giống ngân cho con… là không thể trì Theo bà Trần Lan Phương- hàng nhưng không phải ngân hoãn, nhưng do không thể Phó Tổng Giám đốc hàng, không có người gửi vay từ ngân hàng, công ty tài NHCSXH, trong 16 năm qua, tiền, đồng thời, không thể chính… với những quy định, vốn tín dụng chính sách xã hội vay mượn ngân hàng trung thủ tục chặt chẽ, thời gian ra đã góp phần giúp hơn 5 triệu ương trong các trường hợp quyết định cho vay kéo dài, hộ vượt qua ngưỡng nghèo; khẩn cấp (Danh, 2014). Tại nên họ tìm đến tín dụng đen, thu hút, tạo việc làm cho gần Việt Nam, nguồn vốn tín dụng dù bản thân không chắc được 3,7 triệu lao động; trên 120 không chính thức đến từ trái khả năng trả nợ. Thực tế cho ngàn lao động thuộc gia đình phiếu doanh nghiệp, bạn bè, thấy, những người tìm đến chính sách được vay vốn đi người thân, vốn góp từ cộng tín dụng đen phần nhiều đều làm việc ở nước ngoài; trên đồng những thương nhân nhỏ trong hoàn cảnh bế tắc, công 3,6 triệu lượt học sinh, sinh và tín dụng đen (Danh, 2014; việc bấp bênh, đa số không có viên có hoàn cảnh khó khăn Nguyễn Thành Nam, 2017; bảo hiểm y tế. Thậm chí, tín được vay vốn học tập; xây Ruddle, 2011). Nếu như các dụng đen ngày càng nở rộ và dựng trên 11 triệu công trình nguồn vốn đến từ bạn bè, biến tướng sang hình thức cho nước sạch và vệ sinh môi người thân... thường không bị vay online với mức lãi suất trường ở nông thôn; gần 105 tính lãi suất thì ngược lại, tín lên tới vài trăm phần trăm mỗi ngàn căn nhà cho hộ gia đình dụng đen áp đặt mức lãi suất năm. Đặc biệt, với sự hỗ trợ vượt lũ đồng bằng sông Cửu cao hơn rất nhiều so với ngân của công nghệ, người vay và Long, trên 573 ngàn căn nhà hàng nên trong một thời gian người cho vay chỉ cần đăng cho hộ nghèo và trên 13 ngàn ngắn có thể đẩy người đi vay nhập vào ứng dụng công nghệ căn nhà phòng tránh bão, lụt vào tình thế không trả nổi cả là có thể tiến hành giao dịch khu vực miền Trung, trên 2,8 gốc và lãi. vay mượn. ngàn căn nhà ở xã hội… 3.3.1. Nguyên nhân hình 3.3.2. Vai trò của Ngân hàng 3.3. Vai trò của Ngân hàng thành tín dụng đen Chính sách xã hội Việt Nam Chính sách xã hội Việt Nam Tình trạng tín dụng đen bùng trong việc đẩy lùi nạn tín trong việc đẩy lùi nạn tín nổ bắt nguồn từ nhiều nguyên dụng đen dụng đen nhân, trong đó những nguyên Nhu cầu về vốn cho sản xuất Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 206- Tháng 7. 2019 7
  8. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ và tiêu dùng tồn tại khách xuất hàng hóa ở nông thôn. các tổ chức tài chính chính quan và không ngừng tăng Đặc biệt, thông qua sử dụng thức, nên khi gặp phải biến thêm. Vì vậy giải pháp cơ vốn tín dụng chính sách xã hội cố khẩn cấp trong cuộc sống, bản để khắc phục tình trạng đã tác động đến nhận thức, người dân đã không có những tín dụng đen là tăng cường giúp hộ nghèo, hộ dân tộc lựa chọn nào khác ngoài việc hệ thống tín dụng chính thức thiểu số thêm tự tin, tăng dần tìm đến “tín dụng đen”. Tuy (tín dụng kinh doanh và tín vị thế trong xã hội. nhiên việc được phổ biến dụng chính sách xã hội) cả về Thứ hai, thông qua vốn tín thông tin từ Tổ Tiết kiệm và nguồn vốn vay, mạng lưới cơ dụng chính sách xã hội, người vay vốn do các tổ chức Hội sở cho vay và đơn giản hóa nghèo và các đối tượng chính đoàn thể quản lý (Hội Phụ thủ tục hành chính. Ở đây vai sách khác có điều kiện để nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu trò đặc biệt thuộc NHCSXH. mua sắm tư liệu sản xuất, tạo chiến binh, Đoàn Thanh niên), Thứ nhất, nguồn tín dụng từ sinh kế, tạo việc làm, góp với 6.734.682 hội viên tại NHCSXH sẽ giải quyết được phần nâng cao thu nhập, cải khắp thôn, bản trong cả nước các vấn đề cốt lõi của “tín thiện đời sống; có kinh phí (Đặng Công Thức, 2018), dụng đen”, giải quyết được để trang trải các chi phí đáp với hàng trăm ngàn cán bộ nhu cầu của người cần sử ứng nhu cầu thiết yếu của không biên chế đang sát cánh dụng. NHCSXH là tổ chức cuộc sống như chi phí học tập cùng NHCSXH Việt Nam được giao nhiệm vụ thực thi cho con em, xây nhà ở, công trong công cuộc xóa đói giảm tín dụng chính sách xã hội trình nước sạch, vệ sinh môi nghèo, góp phần thực hiện có đã phối hợp chặt chẽ với các trường. Từ đó, góp phần hạn hiệu quả các chính sách tín tổ chức chính trị- xã hội, tập chế tình trạng vay nặng lãi, dụng ưu đãi của Nhà nước. trung các nguồn lực đẩy mạnh hoặc phải mua chịu vật tư, vật Hoạt động nhận ủy thác từ thực hiện các chương trình tín liệu, phân bón với giá cao, NHCSXH đã tạo điều kiện dụng chính sách, đáp ứng kịp bán non các sản phẩm cho tư cho các tổ chức chính trị- xã thời nhu cầu vốn của hộ nghèo thương với giá thấp; có tác hội tập hợp lực lượng, củng và các đối tượng chính sách. dụng trực tiếp đẩy lùi và ngăn cố, nâng cao cả về số lượng, Vốn tín dụng chính sách xã chặn sự tác động tiêu cực của chất lượng phong trào hoạt hội đã giúp giải quyết những tín dụng đen đến đời sống của động, tăng số lượng hội viên, vấn đề căn bản, thiết yếu hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ góp phần củng cố hệ thống trong cuộc sống của hộ nghèo mới thoát nghèo và các đối chính trị cơ sở, giúp người và các đối tượng chính sách tượng chính sách khác, nhất là nghèo có điều kiện được sinh khác, giúp cho hộ nghèo và tại các vùng nông thôn, miền hoạt tại các tổ chức chính các đối tượng chính sách khác núi, vùng sâu, vùng xa. trị- xã hội, qua đó được tiếp dần nâng cao chất lượng cuộc Thứ ba, việc tích cực tuyên cận với nhiều hoạt động lồng sống, giảm bệnh tật, thất học truyền, tiếp cận đến vùng sâu, ghép, như hoạt động khuyến và các tệ nạn xã hội. Cùng với vùng xa các chính sách tín nông, khuyến lâm, khuyến đó, hộ nghèo và các đối tượng dụng ưu đãi thông qua các tổ ngư, chuyển giao khoa học chính sách khác được tiếp cận chức chính trị- xã hội đã góp kỹ thuật, chăm sóc sức khỏe, nguồn vốn của Chính phủ để phần nâng cao nhận thức của nâng cao dân trí. đầu tư làm ăn, tạo việc làm, người dân. Ở các vùng xa xôi Phát triển các tổ chức tài từng bước nâng cao trình độ hẻo lánh, đa phần người dân chính vi mô, quỹ tín dụng quản lý sản xuất, kinh doanh chưa lường trước được những nhân dân, "chân rết" của cũng như trình độ quản lý vốn rủi ro mà họ sẽ phải đương NHCSXH, chi nhánh của để dần vươn lên thoát nghèo, đầu khi tham gia vào các công ty tài chính… và minh làm giàu trên chính quê hương đường dây tín dụng phi chính bạch hóa thị trường tài chính mình, góp phần thay đổi cơ thức. Cộng thêm những khó là những biện pháp cần sớm cấu kinh tế theo hướng sản khăn/hạn chế khi tiếp cận với được thực hiện trong thời gian 8 Số 206- Tháng 7. 2019 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  9. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ tới. Theo đó, tiếp tục triển trên các ứng dụng cho vay chính sách xã hội cần thiết khai các kế hoạch mở rộng tự động nhằm tiếp cận nhanh lập nhằm hướng tới việc nâng mạng lưới điểm giới thiệu chóng và mang đến các trải cao hiệu quả hoạt động của dịch vụ, bán hàng thông qua nghiệm vay linh hoạt cho các NHCSXH trong việc đẩy lùi việc hợp tác với các đối tác khách hàng tại khu vực nông tín dụng đen. ■ cung ứng sản phẩm; hoàn tất thôn, vùng sâu vùng xa là thử nghiệm công nghệ cao những mục tiêu mà Ngân hàng Tài liệu tham khảo 1. Aleem, I. (1990). Imperfect Information, Screening, and the Costs of Informal Lending: A Study of a Rural Credit Market in Pakistan. The World Bank Economic Review, 4(3), 329–349. 2. Andrew D. Schmulow(2007), Curbing Reckless and Predatory Lending: A Statutory Analysis of South Africa’s National Credit Act, Consumer Interests Annual, Volume 63, 2017. 3. Ánh, B. D. (2016). Phát triển tín dụng vi mô - Giải pháp đẩy lùi “tín dụng đen” ở Việt Nam, m. Tài Chính. Retrieved from http:// www.vjol.info/index.php/TC/article/viewFile/24422/20867 4. Bond, P., Musto, D. K., & Yilmaz, B. (2009),. Predatory mortgage lending, . Journal of Financial Economics, 94(3), 412–427. https://doi.org/10.1016/j.jfineco.2008.09.011 5. Dan Reynolds, Predatory Lending in Oregon: Does Oregon Need an Anti-Predatory Lending Law, or Do Current Laws and Remedies Suffice?,Comment (2004) 83 Or. L. Rev. 1081 at 1091. 6. Danh, H. C. (2014), Những thách thức hoạt động tín dụng ngoài ngân hàng ở Trung Quốc, Tạp Chí Đại Học Thủ Dầu 1, S15, 1. 7. Đặng Công Thức (2018), Vai trò của Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam trong thực hiện mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội theo Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ XII, Tạp chí Ngân hàng 8. ECB (2012), Commission’s green paper on shadow banking the Eurosystem’s reply. 9. Nguyễn Thị Xuân Hương, Dương Thị Bích Diệu (2018), Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tín dụng cho hộ nghèo từ Ngân hàng chính sách xã hội quận Ô Môn, thành phố Cần Thơ, Tạp chí Khoa học và Công nghiệp số 3-2018. 10. Nguyễn Vân Hà (2018) đề tài cấp cơ sở “Thực trạng tín dụng đen tại Việt Nam và một số kiến nghị” mã số: DTHV.18 /2017. 11. Phan Cử Nhân (2017), Ngân hàng chính sách xã hội đóng vai trò quan trọng trong thúc đẩy tài chính toàn diện tại Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng. 12. Ruddle, K. (2011), Informal” Credit Systems in Fishing Communities: Issues and Examples from Vietna, Human Organization, 70, 224–232. 13. Trần Hữu Ý (2018), Vai trò của Ngân hàng Chính sách xã hội trong thúc đẩy tài chính toàn diện, góp phần giảm nghèo bền vững, Tạp chí Ngân hàng. 14. Yuliya Demyanyk (2006), Income inequality: time for predatory lending laws?, The Regional Economist, 2006, issue Oct, 10-11. Thông tin tác giả Nguyễn Vân Hà, Tiến sĩ Học viện Ngân hàng Email: hanv@hvnh.edu.vn Trần Hữu Ý, Tiến sĩ Ngân hàng Chính sách Xã hội Summary The role of Bank for Social Policies in repelling predatory in Vietnam Research has provided theoretical background about Bank for Social Policies and predatory. The main content includes predatory for social policy people, root causes and operation of Bank for Social Policies. Regarding to predatory, author clarifies concept, operational characteristics and risks of predatory activities; therefore, deduces relationship between Bank for Social Policies and the decrease of predatory. Finally, the author focuses on analyzing bank policy features and its role in repelling predatory in Vietnam. Keywords: Bank for Social Policies, predatory, microfinance. Ha Van Nguyen, PhD. Banking Academy of Vietnam Y Huu Tran, PhD. Social Policy Banking of Vietnam Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 206- Tháng 7. 2019 9
  10. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆ Khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam khi có sự gia nhập của các ngân hàng nước ngoài Đặng Thị Thu Hằng Vũ Thị Kim Oanh Ngày nhận: 09/05/2019 Ngày nhận bản sửa: 10/06/2019 Ngày duyệt đăng: 17/06/2019 Kể từ khi thực hiện mở cửa khu vực tài chính, số lượng các ngân hàng nước ngoài (NHNNg) gia nhập thị trường Việt Nam ngày càng tăng. Sự gia nhập của các NHNNg có tác động không nhỏ đến hoạt động của các ngân hàng thương mại (NHTM) trong nước và tới khách hàng của ngân hàng, trong đó sẽ tạo cơ hội tiếp cận tín dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV). Tuy nhiên các DNNVV hiện vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn khi tiếp cận các nguồn tín dụng. Bài viết phân tích thực trạng tác động của sự gia nhập các NHNNg đến khả năng tiếp cận tín dụng của các DNNVV ở Việt Nam bằng nguồn số liệu thứ cấp thu thập và tổng hợp từ các cuộc điều tra của CIEM và từ báo cáo của NHNN. Các tác giả đã chỉ ra rằng, sự hiện diện của các NHNNg đã làm gia tăng đáng kể số lượng đối thủ cạnh tranh hiện tại, thay đổi cấu trúc sở hữu và nâng cấp danh mục sản phẩm của các NHTM trong nước. Tuy nhiên, cho dù Chính phủ đã đưa ra rất nhiều các chính sách hỗ trợ tín dụng nhằm tháo gỡ khó khăn cho các DNNVV, các NHTM cũng đã có những thay đổi trong chính sách tín dụng nhưng sự gia nhập các NHNNg chưa cải thiện đáng kể khả năng tiếp cận tín dụng ngân hàng của các DNNVV. Qua đó, bài viết đưa ra những khuyến nghị đối với các NHTM, các DNNVV và Chính phủ nhằm gia tăng khả năng tiếp cận tín dụng của các DNNVV, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp này phát triển và đóng góp vào quá trình phát triển đất nước. Từ khóa: sự gia nhập các ngân hàng nước ngoài, khả năng tiếp cận tín dụng, doanh nghiệp nhỏ và vừa. (Tiếp theo kỳ trước) © Học viện Ngân hàng Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng ISSN 1859 - 011X 10 Số 206- Tháng 7. 2019

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản