TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
228 TCNCYH 194 (09) - 2025
VAI TRÒ CỦA PHỤC HỒI CHỨC NĂNG HÔ HẤP
TRONG GIẢM VIÊM PHỔI SAU PHẪU THUẬT CẮT PHỔI
Ở BỆNH NHÂN UNG THƯ PHỔI KHÔNG TẾ BÀO NHỎ:
TỔNG QUAN HỆ THỐNG VÀ PHÂN TÍCH GỘP
Lê Thị Hồng Phúc
Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
Từ khóa: Phục hồi chức năng hô hấp, ung thư phổi, phẫu thuật cắt phổi, viêm phổi sau mổ, thử nghiệm
ngẫu nhiên có đối chứng.
Viêm phổi sau mổ biến chứng hô hấp thường gặp ở bệnh nhân ung thư phổi, làm tăng nguy tử vong
kéo dài thời gian nằm viện. Nghiên cứu này nhằm tổng hợp bằng chứng về hiệu quả của phục hồi chức năng
(PHCN) hấp trong phòng ngừa viêm phổi sau phẫu thuật cắt phổi bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ.
Tổng quan hệ thống và phân tích gộp được thực hiện theo hướng dẫn PRISMA, sử dụng dữ liệu từ PubMed và
Cochrane Library (01/2020 - 06/2025), đánh giá độ tin cậy bằng RoB 2.0, GRADE CONSORT 2010. Tổng cộng
879 bệnh nhân từ các thử nghiệm ngẫu nhiên đối chứng được đưa vào phân tích. Kết quả cho thấy PHCN
hấp giúp giảm tỷ lệ viêm phổi sau mổ so với nhóm chứng (RR = 0,74; KTC 95%: 0,55 - 0,99; p = 0,04), trong khi tác
động đến xẹp phổi thời gian nằm viện sau phẫu thuật không có ý nghĩa thống kê. PHCN hô hấp tiềm năng
giúp phòng ngừa viêm phổi sau mổ, tuy nhiên cần thêm các nghiên cứu chất lượng cao để xác nhận hiệu quả này.
Tác giả liên hệ: Lê Thị Hồng Phúc
Bệnh viện Ung bướu Nghệ An
Email: bslephucungbuou@gmail.com
Ngày nhận: 23/06/2025
Ngày được chấp nhận: 08/08/2025
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam quốc gia nền kinh tế đang
phát triển nhưng lại ghi nhận tỷ lệ mắc tử
vong do ung thư phổi thuộc hàng cao nhất khu
vực. Theo GLOBOCAN 2022, ung thư phổi
đứng thứ ba về số ca mắc mới (24.426 ca)
đứng thứ hai về số ca tử vong (22.597 ca), gây
ra gánh nặng lớn cho hệ thống y tế người
bệnh nước ta.1 giai đoạn còn khả năng điều
trị triệt căn, phẫu thuật lựa chọn hàng đầu.
Tuy nhiên, biến chứng hô hấp, đặc biệt là viêm
phổi sau mổ, vẫn phổ biến và nghiêm trọng.2
Viêm phổi sau phẫu thuật được định nghĩa
tình trạng viêm phổi mới xuất hiện trong vòng
30 ngày sau can thiệp.3 Đây một trong những
biến chứng hậu phẫu thường gặp nhất, chiếm
gần 50% các trường hợp viêm phổi mắc phải
tại cơ sở y tế và là nguyên nhân hàng đầu gây
nhiễm khuẩn bệnh viện. nhóm bệnh nhân
phẫu thuật lồng ngực, đặc biệt là ung thư phổi,
tỷ lệ viêm phổi sau mổ có thể lên đến 41,06%.3
Biến chứng này không chỉ làm kéo dài thời gian
nằm viện tăng chi phí điều trị còn ảnh
hưởng đáng kể đến tiên lượng sống dài hạn
của người bệnh.2,4
Tại Việt Nam, phục hồi chức năng (PHCN)
hấp sau phẫu thuật cắt phổi do ung thư
phổi vẫn chưa được tích hợp đầy đủ vào quy
trình điều trị, đặc biệt tuyến sở. Việc
thiếu chương trình PHCN hấp chuẩn hóa
khiến nhiều người bệnh không được tiếp cận
các can thiệp cần thiết, dẫn đến hậu quả lâm
sàng nghiêm trọng tăng gánh nặng cho
hệ thống y tế. đã một số nghiên cứu
quốc tế chứng minh hiệu quả của PHCN
hấp, tuy nhiên, các tổng quan hệ thống hiện
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
229TCNCYH 194 (09) - 2025
có còn hạn chế về số lượng và chưa cập nhật
thường xuyên.
Do đó, bài viết này nhằm tổng hợp và phân
tích các bằng chứng lâm sàng về hiệu quả của
PHCN hô hấp bệnh nhân sau phẫu thuật cắt
phổi do ung thư phổi. Kết quả kỳ vọng sẽ góp
phần làm cơ sở đề xuất tích hợp PHCN hô hấp
vào thực hành lâm sàng thường quy tại các
sở điều trị ung thư, đặc biệt tại khoa Ngoại
Lồng ngực bệnh viện chuyên khoa ung bướu.
II. NỘI DUNG TỔNG QUAN
1. Đối tượng
Thiết kế nghiên cứu:
Tổng quan hệ thống và phân tích gộp được
thực hiện theo hướng dẫn PRISMA 2020.
Chiến lược PICO:
- Population (P): Bệnh nhân trưởng thành
được chẩn đoán ung thư phổi không tế bào
nhỏ, có chỉ định phẫu thuật cắt phổi.
- Intervention (I): Các chương trình PHCN
hô hấp thực hiện trước hoặc sau phẫu thuật.
- Comparison (C): Nhóm chăm sóc tiêu
chuẩn, không can thiệp, hoặc can thiệp hạn chế
PHCN hô hấp.
- Outcomes (O): Biến chính tỷ lệ viêm
phổi sau mổ; các biến phụ gồm tỷ lệ xẹp phổi
và thời gian nằm viện sau phẫu thuật.
Chiến lược tìm kiếm chọn lọc nghiên cứu
Chiến lược tìm kiếm được triển khai trên
hai sở dữ liệu chính Cochrane Library
PubMed, sử dụng các từ khóa MeSH
từ khóa tự do: “pulmonary rehabilitation”,
“preoperative”, “postoperative”, “lung cancer”,
“lung neoplasms”, “pulmonary neoplasm”,
“postoperative complications”, “pneumonia”,
“lung surgery”, “pneumonectomy”, “lung
resection”, “lobectomy”, “randomized controlled
trial”. Các từ khóa được kết hợp bằng các toán
tử logic (AND/OR).
Tìm kiếm giới hạn trong khoảng thời gian
từ 01/01/2020 đến 06/06/2025, với ngôn ngữ là
tiếng Anh hoặc tiếng Trung Quốc. Dữ liệu tìm
kiếm được nhập vào Microsoft Excel để sàng
lọc. Các bản trùng được loại bỏ thủ công.
Tiêu chí lựa chọn:
- Các nghiên cứu được đưa vào phân tích
cần thỏa mãn các điều kiện sau:
- thử nghiệm ngẫu nhiên đối chứng
(Randomized Controlled Trial – RCT);
- Công bố bằng tiếng Anh hoặc tiếng Trung
Quốc, trong giai đoạn từ 01/01/2020 đến
06/06/2025;
- Đối tượng nghiên cứu bệnh nhân trưởng
thành được chẩn đoán ung thư phổi, tham gia
chương trình phục hồi chức năng hấp dưới
bất kỳ hình thức nào (tại bệnh viện, cộng đồng
hoặc tại nhà), vào bất kỳ thời điểm nào trước
hoặc sau phẫu thuật cắt phổi;
- báo cáo về tỷ lệ viêm phổi sau phẫu
thuật;
- Toàn văn nghiên cứu thể truy cập đầy
đủ và miễn phí.
Tiêu chí loại trừ:
Các nghiên cứu sẽ bị loại trừ nếu:
- Nghiên cứu thực hiện trên nhóm phẫu
thuật không liên quan đến ung thư phổi;
Đánh giá nguy sai lệch, mức độ tin
cậy, chất lượng của bằng chứng:
Đánh giá nguy sai lệch bằng công cụ
RoB 2.0 (Cochrane Risk of Bias tool, phiên bản
2). Việc đánh giá được thực hiện bằng cách trả
lời các câu hỏi cụ thể cho từng vấn đề, câu trả
lời “có” cho thấy nguy sai lệchthấp, câu trả
lời “không” cho thấy nguy sai lệch cao, câu
trả lời “không chắc chắn” cho thấy nguy sai
lệch tiềm tang.
Mức độ tin cậy của bằng chứng được
đánh giá theo hệ thống GRADE (Grading of
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
230 TCNCYH 194 (09) - 2025
Recommendations Assessment, Development
and Evaluation) đối với ba biến số trong nghiên
cứu,bao gồm viêm phổi sau phẫu thuật, xẹp
phổi và thời gian nằm viện.
Chất lượng của báo cáo được đánh giá theo
25 mục của bảng kiểm CONSORT (Consolidated
Standards of Reporting Trials) 2010. Kết quả
đánh giá được ghi nhận vào biểu mẫu tiêu
chuẩn, với điểm số từ 0 đến 25, phản ánh mức
độ đầy đủ của báo cáo phương pháp học.
Xử lý và phân tích dữ liệu:
Phân tích được thực hiện bằng phần mềm
Review Manager (RevMan) phiên bản 5.4. Với
các biến nhị phân (viêm phổi, xẹp phổi), tỷ số
nguy cơ tương đối (RR) và khoảng tin cậy 95%
(95% CI) được sử dụng; với biến liên tục (thời
gian nằm viện sau phẫu thuật), sử dụng chênh
lệch trung bình (MD) 95% CI. Dị biệt giữa
các nghiên cứu được đánh giá bằng chỉ số I²;
hình hiệu ứng cố định được áp dụng khi I² ≤
50%, và mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên được sử
dụng khi I² > 50%.
Do số lượng nghiên cứu nhỏ (< 10), không
thực hiện biểu đồ phễu (Funnel plot) hay kiểm
định Egger, theo khuyến cáo của Cochrane.
Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên sử dụng phương
pháp Hartung-Knapp-Sidik-Jonkman (HKSJ)
nhằm cung cấp khoảng tin cậy chính xác bảo
thủ hơn. Với các nghiên cứu không báo cáo độ
lệch chuẩn (SD) khi so sánh dữ liệu trước
sau trong cùng nhóm can thiệp, SD được ước
tính từ khoảng tin cậy 95% theo hướng dẫn của
Cochrane Handbook.
4
Do slượng nghiên cứu nhỏ (< 10), không thực hiện biểu đồ phễu (Funnel plot) hay kiểm định Egger,
theo khuyến cáo ca Cochrane. Mô hình hiu ứng ngu nhiên sdng phương pháp Hartung-Knapp-
Sidik-Jonkman (HKSJ) nhằm cung cấp khoảng tin cậy cnh xác và bảo thủ n. Vi các nghiên cứu
không báo cáo độ lệch chuẩn (SD) khi so sánh dữ liệu trưc sau trong cùng nhóm can thiệp, SD
đưc ưc tính t khoảng tin cậy 95% theo ng dẫn của Cochrane Handbook.
𝑆𝑆𝑆𝑆 = 𝑁𝑁
×
(#$ớ$&ạ()*ê(,#$ớ$&ạ(-ướ$)
0×){"."$;'()}
Trong đó: N là c mu; gii hn trên, gii hn i: ln lưt là giá tr ca gii hn trên gii hn i
ca khong tin cy 95%. 𝑡𝑡{3.35;7,8}: là giá tr ti hn ca phân phi t vi mc ý nghĩa 0,05 (2 phía), bc
t do N 1.
1.6. Quy trình thc hin đánh giá phân tích
Toàn b quy trình tng quan h thng, bao gm y dng chiến lưc tìm kiếm, sàng lc nghiên cu,
trích xut d liu, đánh giá nguy sai lch phân tích kết qu, đu đưc thc hin đc lp bi tác
gi bài viết.
2. Kết qu
2.1 La chn RCT:
Tng cng 119 nghiên cu liên quan t năm 2020 - 2025 đã đưc ly t th nghim lâm sàng Cochrane
Library (n = 66), PubMed (n = 53). Sau khi loi b các bn sao, tiêu đ tóm tt, đc toàn văn ca
các nghiên cu đã đưc xem xét toàn din, cui cùng 6 bài nghiên cu liên quan đến bnh nhân đã
đưc đưa vào phân tích gp này.4-9
đ 1. Sơ đ dòng chy ca PRISMA
Trong đó: N cỡ mẫu; giới hạn trên, giới
hạn dưới: lần lượt là giá trị của giới hạn trên và
giới hạn dưới của khoảng tin cậy 95%. : giá
trị tới hạn của phân phối t với mức ý nghĩa 0,05
(2 phía), bậc tự do N .
Quy trình thực hiện đánh giá phân tích
Toàn bộ quy trình tổng quan hệ thống, bao
gồm xây dựng chiến lược tìm kiếm, sàng lọc
nghiên cứu, trích xuất dữ liệu, đánh giá nguy
sai lệch và phân tích kết quả, đều được thực
hiện độc lập bởi tác giả bài viết.
2. Kết quả
Lựa chọn RCT:
Tổng cộng 119 nghiên cứu liên quan từ năm
2020 - 2025 đã được lấy từ thử nghiệm lâm
sàng Cochrane Library (n = 66), PubMed (n
= 53). Sau khi loại bỏ các bản sao, tiêu đề
tóm tắt, đọc toàn văn của các nghiên cứu đã
được xem xét toàn diện, cuối cùng 6 bài nghiên
cứu liên quan đến bệnh nhân đã được đưa vào
phân tích gộp này.4-9
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
231TCNCYH 194 (09) - 2025
Đặc điểm của RCT:
Trong tổng số 6 RCT được đưa vào phân
tích, 879 bệnh nhân ung thư phổi tham gia,
trong đó 442 bệnh nhân được can thiệp PHCN
hấp với nhiều hình thức khác nhau, 437
bệnh nhân thuộc nhóm chứng (chăm sóc thông
thường hoặc PHCN hấp bản). Về phân
bố địa lý, 5 nghiên cứu được thực hiện tại châu
Ávà 1 nghiên cứu tại châu Âu.4-9 Các đặc điểm
chi tiết của từng RCT được trình bày trong
Bảng1.
Sơ đồ 1. Sơ đồ dòng chảy của PRISMA
Số nghiên cứu được tìm thấy từ
cơ sở dữ liệu: PubMed (n = 53),
Cochrance library (n = 66),
tổng n = 119
Tìm
kiếm
tài
liệu
Sàng
lọc
Đưa
vào
nghiên
cứu
Số nghiên cứu bị loại trước khi
sàng lọc do bị trùng bài (n = 16)
Số nghiên cứu bị loại do không
đúng chủ đề (n = 83), bị loại do là
bài tổng quan (n = 4)
Số nghiên cứu bị loại do không
vào được toàn văn (n = 8), bị loại
do không có dữ liệu về kết cục
viêm phổi (n = 2)
Số nghiên cứu được sàng lọc
(n = 103)
Số nghiên cứu đọc toàn văn
(n = 16)
Số nghiên cứu được xem xét đưa
vào nghiên cứu(n = 6)
Số nghiên cứu được đưa vào
phân tích tổng hợp
(n = 6)
TẠP CHÍ NGHIÊN CỨU Y HỌC
232 TCNCYH 194 (09) - 2025
Bảng 1. Các đặc điểm của RCT được đưa vào
Mã số
RCT
Đặc điểm
nghiên cứu
Kích thước mẫu Tuổi trung bình Sự can thiệp Tiêu chuẩn chẩn
đoán Viêm phổi
Loại Phẫu
thuật
Nhóm
can thiệp
Nhóm
đối chứng
Nhóm
can thiệp
Nhóm
đối chứng
Nhóm
can thiệp
Nhóm
đối chứng
Liu 20205RCT mù
đơn
37 36 56,2 ±
10,3
56,2 ± 8,7 PHCN đa
phương thức 2
tuần trước phẫu
thuật gồm bài tập
aerobic, tập sức
bền, tập hô hấp,
can thiệp dinh
dưỡng, tâm lý
Chăm
sóc thông
thường
Không ghi Cắt thùy
phổi nội
soi
Paleiron
20206
RCT nhãn
mở
151 146 64,3 ± 8,8 64,3 ± 8,9 Thở NIV máy
VPAP ST từ 7 -
15 ngày trước
phẫu thuật
Chăm
sóc thông
thường
Phát hiện trên
hình ảnh học
sau 72 giờ, sốt
> 38 độ C, hoặc
có hội chứng
viêm hoặc liệu
pháp kháng sinh
Cắt thùy
hoặc
phân thùy
phổi, mổ
mở hoặc
nội soi
Zhou
20227
RCT 44 42 60,3 ±
10,1
63,2 ± 9,2 được điều trị
bằng kỹ thuật vật
trị liệu ngực
trong 14 ngày
sau phẫu thuật
PHCN phổi thông
thường 28 ngày
cùng thời điểm.
PHCN
phổi
thông
thường
28 ngày
sau phẫu
thuật
Không ghi Cắt thùy
phổi nội
soi