intTypePromotion=1
ADSENSE

Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh trước sinh

Chia sẻ: ViJenchae ViJenchae | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

15
lượt xem
0
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết trình bày đánh giá vai trò của siêu âm trong chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh trước sinh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 98 thai được chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh từ tháng 8/2018 đến tháng 9/2020 tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh trước sinh

  1. VAI TRÒ CỦA SIÊU ÂM TRONG CHẨN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC ĐOÁN BỆNH TIM BẨM SINH TRƯỚC SINH SCIENTIFIC RESEARCH Role of ultrasound in prenatal diagnosis of congenital heart defects Lê Thị Thùy Trang*, Phạm Minh Thông**, Trần Danh Cường*, Phạm Chi Mai* SUMMARY Purpose: Role of prenatal ultrasonographic in diagnostic of congenital heart defects Subjects and methods: Descriptive study on 98 fetuses diagnosed congenital heart defects (CHDs) from August 2018 to September 2020 at National Obstetric and Gynecology. 50 cases with live birth, 22 cases of pregnancy termination, 4 cases of perinatal mortality, 22 cases of losing follow-up. The patient was performed an prenatal fetal heart ultrasound and follow the outcome. Result: The mean maternal age was 28.5 ± 9.4 yrs old, the mean gestational age at the time of prenatal diagnosis of CHD was 28 ± 6,4 weeks. CHDs accounts for a high proportion on prenatal ultrasound: ventricular septal defect (VSD), atrioventricular septal defect (AVSD) and the double outlet right ventricle (DORV) account for 14-15% of CHDs. The mild CHD account for 27.6%, critical CHD was 72.4%. Accuracy of prenatal echocardiography diagnosis was 88%. The severity of CHDs prenatal ultrasound affects pregnancy outcome (p
  2. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC I. ĐẶT VẤN ĐỀ (International Classification of Disease 10th-Clinical Modification) [2]. Bệnh tim bẩm sinh (BTBS) là dị tật phổ biến nhất trong các dị tật bẩm sinh (DTBS) và là nguyên nhân tử • Phân loại BTBS theo mức độ nặng [3]: vong chu sinh hàng đầu, chiếm khoảng 8-10/1000 trẻ - BTBS nặng: là nhóm gồm các BTBS cần can sinh sống. Từ cuối những năm 1970, siêu âm tim đã là thiệp thông tim, phẫu thuật điều trị trong một năm đầu một phương tiện chẩn đoán không xâm nhập và đáng sau sinh. Gồm hai nhóm: tin cậy trong chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh. Chẩn đoán trước sinh giúp phát hiện sớm các dị tật nặng, các bất  Tuần hoàn phụ thuộc ống động mạch: có hẹp thường phối hợp có tỷ lệ bệnh tật và tử vong cao cho nặng van động mạch chủ hoặc phổi. phép chẩn đoán chính xác và phân loại đúng mức độ  Tuần hoàn không phụ thuộc ống động mạch: nặng tiên lượng bệnh để có kế hoạch theo dõi tiến triển nhóm BTBS phức tạp có hoặc không có hẹp bệnh và chuẩn bị cho cuộc đẻ diễn ra an toàn, đặc biệt nhẹ van động mạch phổi hoặc chủ đối với nhóm bệnh tim bẩm sinh có chỉ định can thiệp - BTBS nhẹ: BTBS có huyết động ổn định sau hoặc phẫu thuật kịp thời sau sinh. Tại cơ sở chúng tôi sinh mà không cần can thiệp hoặc phẫu thuật điều trị chưa có nghiên cứu nào về đánh giá về vai trò của siêu trong năm đầu. âm tim thai chi tiết trong chẩn đoán BTBS trước sinh. Vì thế chúng tôi thực hiện đề tài này với mục tiêu đánh • Đối chiếu chẩn đoán giá vai trò của của siêu âm trong chẩn đoán bệnh tim - Chẩn đoán đúng: chẩn đoán trước sinh và sau bẩm sinh trước sinh. sinh giống nhau II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP - Chẩn đoán không đúng: chẩn đoán trước và Chúng tôi tiến hành nghiên cứu mô tả cắt ngang, sau sinh khác nhau theo dõi dọc trên 98 thai phụ có chẩn đoán bệnh tim III. KẾT QUẢ bẩm sinh trước sinh từ tháng 8/2018 đến tháng 9/2020 tại Bệnh viên Phụ sản Trung ương, có 50 trường hợp 1. Đặc điểm chung (n=98) có kết quả siêu âm sau sinh, 22 trường hợp đình chỉ thai nghén, 4 trường hợp chết ngay sau sinh và 22 trường hợp không theo dõi được. Tất cả bệnh nhân tham gia được thực hiện siêu âm tim thai chi tiết với 9 mặt cắt theo hướng dẫn của Viện nghiên cứu siêu âm trong y học của Hoa Kỳ (AIUM) [1] và theo dõi diễn biến thai kì. Siêu âm tim sau sinh được thực hiện đối với các trẻ sinh sống và đối chiếu với kết quả siêu âm trước sinh. • Diễn biến thai kỳ: Biểu đồ 1. Phân bố tuổi thai phụ trong nghiên - Bỏ thai: chấm dứt thai kỳ do bất thường tim thai. cứu - Mất sau sinh: tử vong sơ sinh Tuổi trung bình thai phụ là 28.5±9.4 tuổi. Trong đó nhóm tuổi từ 25-32 chiếm tỉ lệ cao nhất. Ngoài ra có 2 - Sống sau sinh: sau sinh trẻ sống và có kết quả bệnh nhân có tuổi lớn hơn 40 tuổi. siêu âm tim sau sinh - Không theo dõi được: bệnh nhân chưa đẻ, không tái khám. • Chẩn đoán BTBS theo ICD 10 -CM 18 ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 41 - 12/2020
  3. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC BTBS BTBS BTBS Loạn sản van ba lá 3 Loạn Bất thường sảnbavan van lá ba lá Ebstein dạng 3 1 Loạn sản vanthường Bất ba lá van ba 3 lá dạng EbsteinTeo van1ba lá 1 Bất thường van ba lá dạng Ebstein 1 Teo van Hội chứng ba lá thiểu 1 trái sản tim 4 BTBSTeo van ba láHội chứng 1 thiểu sản tim trái Tim một thất 4 BTBS 9 Hội chứng thiểu sản tim trái 4 Tim một thất Bất thường trở về tm phổi toàn phần 1 9 Loạn sản van ba lá 3 Biểu đồ 2. Thời điểm chẩn Loạnđoán sản vanBTBS ba lá trước 3 sinhTim Bất một thất trở về thường Biểu đồtoàn tm phổi Thất 3. phải Diễn phần hai biến 9 đường1 rathai kỳ 14 Bất thường van ba lá dạng Ebstein 1 BTBS Bất thường van ba lá dạng Bất thường Ebsteintrở về 1 tm phổi toàn phần Thất 1 gốc Đảo phảiĐMhaicóđường sửa chữara bẩm sinh 2 14 Thời điểm chẩn đoán BTBSTeo trung van ba bình lá là1 28 ± 6,4 Diễn biến thai kỳ có hơn 50% trẻ sống sau sinh, ba lásảnThất Teo vanLoạn 1 ba van phải lá hai đường 3Đảo gốcra ĐM có sửa chữa bẩm sinh Đảo gốc2ĐM14 5 tuần, sớm nhất là 17 tuần và muộn Hội chứng thiểu sảnnhất tim tráilà 39 tuần. 4 22% bỏ thai Hội chứng sảnĐảo thiểuvan Bất thường timlágốc ba trái dạngĐMEbstein có sửa4chữa 1 bẩm sinh 2 Đảo chung Thân gốc ĐM động mạch 5 4 Tim một thất 9 2. Đặc điểm các BTBS trên Timsiêu một thất âm timbatrước Teo van lá Đảo1 sinh gốc ĐM (n=98) Thân 5 động chung mạch Bất thường trở về tm phổi toàn phần 9 Teo phổi-vách liên thất nguyên vẹn 4 4 1 Hội chứng thiểu sảnThân tim trái chung động 4 mạch 4 Teo phổi-vách liên thất nguyên vẹn liên thất 4 Bất thường trở về tm phổi toàn phần 1 Teo phổi-thông 4 Thất phải hai đường ra 14 Tim một thất Teo phổi-vách Thất phải hai đường ra liên thất nguyên vẹn Teo9phổi-thông 414 Gián liênđoạn thấtquai ĐMC 4 2 Đảo gốc ĐM Bất có sửa chữa thường bẩm trở về tm sinh phổi toàn2phần 1 Đảo gốc ĐM có sửa chữa bẩm sinh Teo2phổi-thông liên thất Gián4đoạn quai ĐMC 2 Hẹp eo ĐMC 2 Đảo ThấtgốcphảiĐM hai đường ra 5 14 Đảo gốc ĐM Gián đoạn 5 quai ĐMC 2 Hẹp eo ĐMC Hẹp van 2 ĐMC 1 Thân Đảochung gốc ĐMđộng mạch có sửa chữa bẩm sinh4 2 Thân chung động mạch 4 Hẹp eo ĐMC 2 Hẹp van ĐMC hẹp van1ĐMP 7 Teo phổi-vách liên thất nguyên vẹnĐảo gốc ĐM4 5 Teo phổi-vách liên thất nguyên Thân vẹn động mạch4 chung Hẹp van ĐMC 1 hẹp van ĐMP Fallot 4 7 5 Teo phổi-thông liên thất 4 4 TeoTeo phổi-thông phổi-váchliên thất nguyên vẹn4 hẹp van4ĐMP liên thất 7Fallot 4 nhĩ thất 5 Kênh 14 Gián đoạn quai ĐMC 2 Gián đoạnTeoquai ĐMC liên phổi-thông 2 thất Fallot 4 4 5Kênh nhĩThôngthất liên thất 14 15 Hẹp eo ĐMC 2 Gián Hẹp eo ĐMCđoạn quai2ĐMC Kênh 2 nhĩ thất Thông liên thất 14 15 Hẹp van ĐMC 1 0 2 4 6 8 10 12 14 16 Hẹp van ĐMCHẹp eo 1 ĐMC Thông 2 liên thất 0 2 15 4 6 8 10 12 14 16 hẹp van ĐMP 7 hẹp van ĐMP Fallot 4 Hẹp van ĐMC 5 1 7 Thông 0 2 liên 4 thất, 6 8 kênh 10 nhĩ 12 thất, 14 16 thất phải hai đường ra chiếm Fallot 4 hẹp van ĐMP Thông 5 trên siêuliên âmthất, 7 trước kênh sinh,nhĩtừthất, thất15% 14 đến phải hai đường ra chiếm tỉ lệ c Kênh nhĩ thất 14 Thông Kênh nhĩ thất liên trên thất,siêu Fallot 4 kênhâm5nhĩtrước thất,sinh, thất 14 phải từ 14hai đếnđường 15% ra chiếm tỉ lệ cao nhất trênThông siêu liên thất âm Thông liên thấttrước sinh, Kênh nhĩ thất từ 14 đến 15% Biểu đồ 5. 15 14 15 Phân bố mức độ nặng của bệnh tim trên siêu âm Thông liên thất 15 0 2 4 Biểu 6 8đồ 105. Phân 12 14bố16 mức độ nặng của bệnh tim trên siêu âm trước s Biểu đồ 5. Phân bố mức độ nặng của bệnh tim Mức độ nặng của BTBS 0 2 4 6 8 10 12 14 16 0 2 4 6 8 trên siêu 10 12 14 16 âm trước sinh. Thông liên thất, kênh nhĩ thất, thất phải hai đường ra chiếm Mức tỉ độ lệ cao nặngnhất của BTBS Thông liên trên siêu âm trước thất, Thông Biểu sinh, kênh liên nhĩ từthất, 14 bố thất, kênh đến thất nhĩtim 15% phải thất, hai thấtsinh bẩm Mức đường phảitrên ra hai siêu đường chiếm tỉ ratrước lệ chiếmsinh.cao nhất tỉ lệ cao nhất đồ 4. Phân bệnh độ nặng của âm BTBS trên siêu âm trêntrước sinh, siêu âm từ 14 trước đến sinh, 15% từ 14 đến 15% 27% Thông liên thất, kênh nhĩ thất, thất phải hai đường ra chiếm tỉ lệ cao nhất trên siêu âm trước41% sinh, từ 27%14 đến 15% Biểu đồ 5. Phân Biểu bố đồ bố mức bố 5. Phân độmức nặngđộcủa bệnh nặng tim của tim trên bệnhtrên siêu tim siêu âm trước trên siêu âm41% sinh. trước sinh. Biểu đồ 5. Phân mức độ nặng của bệnh 3. Vai trò của siêu âm tim thai trong chẩn đoán BTBS trước âm 27% trước sinh. 32% 41% sinh (n=50) Mức độMức nặngđộcủa BTBS nặng của BTBS 32% Mức độ nặng của BTBS 32% 27% 27% 41% 41% 27% 41% Nhẹ Nặng phụ thuộc ÔDM Nặng không phụ thuộc ÔDM 32% 32% Nhẹ Nặng phụ thuộc ÔDM Nặng không phụ thuộc ÔDM 32% Nhẹ Nặng phụ thuộc ÔDM Nặng không phụ thuộc ÔDM Biểu đồ 5. Phân bố mức độ nặng của bệnh tim trên siêu âm trước sinh. Nhẹ Nặng phụ thuộc ÔDM Nặng không phụ thuộc ÔDM Nhóm nặng chiếm chủ yếu Nhẹvới 72.4%, Nặng phụ trong đó nhóm thuộc ÔDM BTBS Nặng phụthuộc không phụ thuộc ÔDMống động mạch sau sinh chiếm tỷ lệ Nhẹ Nặng phụ thuộc ÔDM Nặng không phụ thuộc ÔDM cao nhất với 40.8% . ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 41 - 12/2020 19
  4. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Nhóm nặng chiếm chủ yếu với 72.4%, trong đó nhóm BTBS phụ thuộc ống động mạch sau sinh chiếm tỷ lệ cao nhất với 40.8% . 3. Vai trò của siêu âm tim thai trong chẩn đoán BTBS trước sinh (n=50) Biểu đồ 6. Đối chiếu kết quả chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh trước và sau sinh BTBS 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1 0 Trước sinh Sau sinh Tỷ 6.lệĐối Biểu đồ chẩn đoán chiếu kếtđúng các BTBS quả chẩn trêntim đoán bệnh siêu âmsinh bẩm trước sinh trước vàlà 88%. sau sinhCó 6 trường Tỷ lệ hợp chẩnchẩn đoánđoán đúngsai cácBTBS BTBStrên trên siêu siêu âm Bảng 2. Mối liên quan giữa phân loại nặng BTBS âm trước sinh. trước sinh là 88%. Có 6 trường hợp chẩn đoán sai trước sinh và diễn biến thai kì (n=76) BTBS trên Bảng siêu âm1.trước Đối sinh. chiếu phân loại BTBS theo mức độ nặng trước và sau sinh Bảng 1. Đối chiếu phân loại BTBS theo mức độ Phân loại đúng Diễn biến thai kỳ nặng trước và sau sinh Có KhôngBỏ thaiTỷ lệ Mất Sống sau sau Phân loại đúng phân sinh sinh Có Không Tỷ lệ n n phân Phân Nặng 21 loại 4 30 p
  5. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC chiếm 50% . Kết quả này khá tương đồng với kết quả 3. Vai trò của siêu âm tim thai trong chẩn đoán nghiên cứu của Đặng Tuấn Anh là 28,1 ± 4,1 [4] và Lê BTBS trước và sau sinh Kim Tuyến là 28,5± 5,3 [3]. Đây là độ tuổi sinh đẻ của Tỷ lệ chẩn đoán đúng các BTBS trên siêu âm trước phụ nữ Việt Nam nói chung. Hai thai phụ có tuổi trên 40 sinh là 88%. Trong nghiên cứu này chúng tôi thực hiện trong nghiên cứu đều có thai mang BTBS nặng, kết cục đầy đủ các mặt cắt siêu âm tim thai chi tiết kheo AIUM thai kì bỏ thai và trẻ tử vong sau sinh. trong phần lớn các trường hợp. Chỉ có một vài trường Thời điểm khuyến cáo cho việc sàng lọc BTBS hợp do được phát hiện bất thường tim lần đầu trên thai theo ISOUG (2013) là 18-22 tuần, lúc này có thể đánh gần đủ tháng, tư thế thai không thuận lợi dẫn đến chẩn giá được gần như đầy đủ các cấu trúc giải phẫu tim đoán sai đó là hai trường hợp dương tính giả với chẩn thai một cách thuận lợi nhất [5]. Tuổi thai trung bình đoán trước sinh là gián đoạn quai động mạch chủ. Hai trong nhóm nghiên cứu là 28±6,4 tuần tương đồng với trường hợp này được chẩn đoán thời điểm 33 tuần và 38 các nghiên cứu của tác giả Lee, J.E [6] (2010), Lê Kim tuần với dấu hiệu bất cân xứng buồng tim, với tư thế thai Tuyến ở nhóm có BTBS. không thuận lợi. Theo Sharland, dấu hiệu mất cân xứng bốn buồng tim ở thai quý 3 có thể là một hiện tượng bình Trong nghiên cứu của chúng tôi, có 22 trường hợp thường [8]. Việc bỏ sót chẩn đoán trước sinh đối với bệnh bỏ thai chiếm gần ¼ các BTBS. Trong số này chỉ có lý này dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, trong khi nếu chẩn 1 trường hợp là phân loại BTBS mức độ nhẹ ( thông đoán ra sẽ cải thiện tiên lượng một cách đáng kể [9]. liên thất) nhưng lại có kết quả chọc ối bất thường ( hội chứng Digeorge), còn lại 21 trường hợp đều là BTBS Tỷ lệ phân loại đúng mức độ nặng trong nghiên cứu nặng. Tuy nhiên phần lớn trong số 50% bệnh nhân của chúng tôi là 96% cao hơn tỷ lệ chẩn đoán đúng bệnh quyết định giữ theo dõi thai là các trường hợp nặng, là 88%. Điều này là do có một số BTBS có đặc điểm giải điều này là do bệnh nhân hiểu và tuân theo hướng dẫn phẫu gần giống nhau dẫn đến chẩn đoán sai nhưng cùng của bác sỹ sau khi nghe tư vấn đầy đủ về độ nặng và tiên lượng mức độ nặng. Như trường hợp chẩn đoán khả năng cứu chữa của bệnh. trước sinh là teo phổi, thông liên thất tại thời điểm 34 tuần, chẩn đoán sau sinh là kênh nhĩ thất toàn phần, đảo gốc , 2. Đặc điểm các BTBS trên siêu âm trước sinh teo phổi. Tuy nhiên việc chẩn đoán sai không làm thay đổi Từ biểu đồ 4 cho thấy thông liên thất, kênh nhĩ đáng kể tiên lượng về mức độ cần thiết can thiệp sau sinh thất, thất phải hai đường ra chiếm tỉ lệ cao nhất trên vì cả hai bệnh này đều là thuộc nhóm BTBS có tuần hoàn siêu âm trước sinh, từ 14 đến 15%. Nhóm bệnh này dễ phụ thuộc ống động mạch. Trường hợp khác là tim một phát hiện trước sinh trên mặt cắt 4 buồng, giải thích cho thất, teo phổi chẩn đoán thời điểm 30 tuần có chẩn đoán tỷ lệ phát hiện trước sinh cao hơn các bệnh khác. sau sinh là kênh nhĩ thất không cân bằng, teo phổi. Hai Nhóm BTBS nặng trong nhóm nghiên cứu của trường hợp này cũng đều là BTBS có tuần hoàn phụ thuộc chúng tôi chiếm hơn 70%. Theo nghiên cứu của Reller ống động mạch và đều chỉ phẫu thuật sửa chữa thành tim [7], BTBS nặng chiếm khoảng 20-25% các BTBS. Tỷ một thất nên cũng không làm thay đổi tiên lượng bệnh. lệ BTBS nặng trong nghiên cứu của chúng tôi cao hơn IV. KẾT LUẬN nhiều điều này có thể do một số các BTBS nhẹ không Siêu âm tim thai có độ chính xác cao trong chẩn được phát hiện, đặc thù cơ sở nghiên cứu là bệnh viện đoán bệnh tim bẩm sinh. Qua đó xác định mức độ nặng tuyến cuối trong sàng lọc bệnh lí trước sinh nhận nhiều của BTBS, một yếu tố có sự liên quan tới kết cục thai kỳ. trường hợp nặng từ các cơ sở khác. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Abuhamad AZ. A Practical Guide to Fetal Echocardiography: Normal and Abnormal Hearts. Published online 2016:49–66. 2. Qiu X, Weng Z, Liu M, và c.s. Prenatal diagnosis and pregnancy outcomes of 1492 fetuses with congenital ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 41 - 12/2020 21
  6. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC heart disease: role of multidisciplinary-joint consultation in prenatal diagnosis. Sci Rep. 2020;10(1):1–11. doi:10.1038/s41598-020-64591-3 3. Tuyến LK. Vai trò của siêu âm tim thai trong chẩn đoán BTBS trước sinh. đề tài nghiên cứu sinh. Published online 2014. 4. Đặng Tuấn A. Đối chiếu kết quả chẩn đoán trước sinh và sau sinh bệnh tim bẩm sinh ở trẻ sơ sinh tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Luận văn thạc sỹ. Trường Đại học Y Hà Nội. Published online 2018. 5. The International Society of Ultrasound in Obstetrics. ISUOG Practice Guidelines (updated): sonographic screening examination of the fetal heart. Ultrasound Obstet Gynecol. 2013;41(3):348–359. doi:10.1002/ uog.12403 6. Lee JE, Jung KL, Kim SE, và c.s. Prenatal diagnosis of congenital heart disease: Trends in pregnancy termination rate, and perinatal and 1-year infant mortalities in Korea between 1994 and 2005. J Obstet Gynaecol Res. 2010;36(3):474–478. doi:10.1111/j.1447-0756.2010.01222.x 7. Dolk H, Loane M, Garne E. Congenital heart defects in Europe: Prevalence and perinatal mortality, 2000 to 2005. Circulation. 2011;123(8):841–849. doi:10.1161Circulation AHA.110.958405 8. G.K.Sharrland. Normal fetal cardiac measurement derived by cross-sectional echocardiography (1992). Published online 1992. 9. Hashim ST, Alamri RA, Bakraa R, Rawas R, Farahat F, Waggass R. The Association Between Maternal Age and the Prevalence of Congenital Heart Disease in Newborns from 2016 to 2018 in Single Cardiac Center in Jeddah, Saudi Arabia. Cureus. 2020;12(3). doi:10.7759/cureus.7463 TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá vai trò của siêu âm trong chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh trước sinh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả trên 98 thai được chẩn đoán bệnh tim bẩm sinh từ tháng 8/2018 đến tháng 9/2020 tại Bệnh viên Phụ sản Trung ương. Trong đó 50 trường hợp có kết quả siêu âm sau sinh, 22 trường hợp đình chỉ thai nghén, 4 trường hợp chết ngay sau sinh, 22 trường hợp mất theo dõi. Bệnh nhân được thực hiện siêu âm tim thai trước sinh và theo dõi diễn biến thai kì. Kết quả nghiên cứu: Trong 98 thai phụ tham gia nghiên cứu, chúng tôi thấy: Tuổi mẹ trung bình là 28.5 ± 9.4 tuổi, tuần thai trung bình tại thời điểm chẩn đoán là 28 ± 6,4 tuần. Các bệnh tim bẩm sinh (BTBS) chiếm tỷ lệ cao trên siêu âm trước sinh: thông liên thất, kênh nhĩ thất và thất phải hai đường ra chiếm 14-15%. Phân loại BTBS nhẹ trên siêu âm trước sinh thể nhẹ chiếm 27.6%, thể nặng chiếm 72.4%. Sau khi đối chiếu với kết quả siêu âm sau sinh, kết quả siêu âm tim thai trước sinh có tỉ lệ chẩn đoán đúng đạt 88%. Mức độ nặng của bệnh tim bẩm sinh trên siêu âm tim thai ảnh hưởng đến kết cục thai kì. Kết luận: Siêu âm tim thai có độ chính xác cao trong chẩn đoán BTBS trước sinh. Mức độ nặng của bệnh tim bẩm sinh trên siêu âm tim thai ảnh hưởng đến kết cục thai kì. Từ khóa: Bệnh tim bẩm sinh, siêu âm trước sinh, siêu âm tim thai. Người liên hệ: Trịnh Hà Châu, Email: chau.trinhha@gmail.com Ngày nhận bài: 6/102020. Ngày chấp nhận đăng: 8/112020 22 ÑIEÄN QUANG VIEÄT NAM Số 41 - 12/2020
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2