intTypePromotion=1

Vai trò của việc tiếp cận các phương tiện truyền thông ở vùng bị nhiễm mặn và biến đổi khí hậu ở xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Chia sẻ: Bautroibinhyen17 Bautroibinhyen17 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
41
lượt xem
2
download

Vai trò của việc tiếp cận các phương tiện truyền thông ở vùng bị nhiễm mặn và biến đổi khí hậu ở xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Kết quả nghiên cứu cho thấy mức độ người dân tiếp cận các phương tiện truyền thông phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác như tuổi, giới tính, trình độ, nghề nghiệp, diện tích đất, đối tượng, nguồn lực con người, nội dung thông tin và truyền thông. Mời các bạn cùng tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Vai trò của việc tiếp cận các phương tiện truyền thông ở vùng bị nhiễm mặn và biến đổi khí hậu ở xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang

Journal of Science – 2016, Vol. 11 (3), 22 – 32<br /> <br /> Part C: Agricultural Sciences, Fisheries and Biotechnology<br /> <br /> VAI TRÒ CỦA VIỆC TIẾP CẬN CÁC PHƯƠNG TIỆN TRUYỀN THÔNG Ở VÙNG<br /> BỊ NHIỄM MẶN VÀ BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở XÃ BÌNH THÀNH,<br /> HUYỆN THOẠI SƠN, TỈNH AN GIANG<br /> Phạm Xuân Phú<br /> Trường Đại học An Giang<br /> Thông tin chung:<br /> Ngày nhận bài: 08/12/2014<br /> Ngày nhận kết quả bình duyệt:<br /> 12/04/2015<br /> Ngày chấp nhận đăng: 09/2016<br /> Title:<br /> The role of accessing social<br /> media in the area of saltwater<br /> intrusion and climate change in<br /> Binh Thanh commune, Thoai<br /> Son district, An Giang province<br /> Từ khóa:<br /> Truyền thông, biế n đổ i khí hậu,<br /> xâm nhập mặn, sả n xuấ t nông<br /> nghiê ̣p<br /> Keywords:<br /> Communication media, climate<br /> change, saltwater intrusion,<br /> agricultural production<br /> <br /> ABSTRACT<br /> The study was done in Binh Thanh commune of Thoai Son district, An Giang<br /> province with the aim is understand exposure and factors affecting the access of<br /> communication media to the risk management saltwater intrusion and climate<br /> change in agricultural production in study side. The method was based on in<br /> depth interview, focus group discussion, and household interview for<br /> quantitative and qualitative data. The study results showed that the level of<br /> people to access communication media depend on many factors such as: age,<br /> gender, education level, occupation, objects, human resources, content of<br /> information and communication media. The accessibility about information of<br /> saltwater intrusion and climate change in agricultural production from<br /> communication media was diffirent between age level and nature of profession.<br /> Besides, the study also indicates that the propagation of saltwater intrusion and<br /> climate change in agricultural production in study side was limited and did not<br /> come to local people.<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu được thực hiện ở xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang<br /> với mục đích khảo sát mức độ và các nhân tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận<br /> phương tiện truyền thông của người dân tại địa bàn nghiên cứu là cơ sở để đề<br /> xuất các giải pháp thích ứng với sự thay đổi trong sả n xuấ t nông nghiê ̣p ở đi ̣a<br /> bà n nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là định lượng và định tí nh<br /> dựa trên phỏng vấ n sâu, thảo luận nhó m tập trung, phỏ ng vấ n nông hộ. Kế t quả<br /> nghiên cứu cho thấ y mứ c độ ngườ i dân tiế p cận cá c phương tiê ̣n truyền thông<br /> phụ thuộc và o nhiề u yếu tố khác như tuổi, giớ i tí nh, trình độ, nghề nghiệp, diê ̣n<br /> tí ch đấ t, đố i tượng, nguồ n lực con người, nội dung thông tin và truyền thông.<br /> Mức độ tiếp cận các phương tiện truyền thông về các thông tin biến đổi khí hậu<br /> và xâm nhập mặn củ a người dân trong linh vực sả n xuấ t nông nghiê ̣p khác nhau<br /> ̃<br /> theo từng độ tuổi và theo tính chất công việc. Ngoài ra, kết quả nghiên cứu cũng<br /> cho thấy rằ ng viê ̣c tuyên truyề n về nội dung biế n đổ i khí hậu và xâm nhập mặn ở<br /> đi ̣a bà n nghiên cứu cò n hạn chế chưa đế n được vớ i người dân.<br /> <br /> 22<br /> <br /> Journal of Science – 2016, Vol. 11 (3), 22 – 32<br /> <br /> Part C: Agricultural Sciences, Fisheries and Biotechnology<br /> <br /> Trong bối cảnh đó, thông tin truyề n thông về<br /> BĐKH và XNM đóng vai trò rấ t quan trọng trong<br /> việc nâng cao nhận thức của người dân vùng bi ̣<br /> rủi ro và dễ bị tổn thương. Tuy nhiên, vấ n đề<br /> thông tin và truyề n thông về BĐKH, XNM đế n<br /> vớ i người dân còn ha ̣n chế (Bộ Tà i Nguyên &<br /> Môi Trường, 2012). Do đó, việc tăng cường nhận<br /> thức và triển khai kế hoạch hạn chế tác động về<br /> các rủi ro từ lũ, bão, hạn hán, XNM và nước biển<br /> dâng sẽ đặc biệt quan trọng để đảm bảo tính hiệu<br /> quả và phù hợp của các giải pháp thích ứng cả từ<br /> phía chính quyền và người dân trong cộng đồng<br /> dễ bị tổn thương nhất trong quá trình ra quyết<br /> định của họ. Chính vì vậy, đề tài “Vai trò của việc<br /> tiếp cận các phương tiện truyền thông ở vùng bị<br /> nhiễm mặn và biến đổi khí hậu ở xã Bình Thành,<br /> huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang” mang tính cấp<br /> thiết và quan trọng cần được thực hiện.<br /> <br /> 1. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Việt Nam nằm trong nhóm 5 quốc gia chịu ảnh<br /> hưởng cao nhất do biến đổi khí hậu (BĐKH),<br /> trong đó hai vùng Đồng bằng sông Hồng và Đồng<br /> bằng sông Cửu Long (ĐBSCL) chịu ảnh hưởng<br /> nặng nhất, khi nước biển dâng cao 1 m ước chừng<br /> 5,3% diện tích tự nhiên, 7,2% diện tích đất nông<br /> nghiệp và 28,9% vùng đất thấp sẽ bị ảnh hưởng,<br /> đồng thời BĐKH còn ảnh hưởng lên 10,8% dân<br /> số; 10,2% GDP và 10,9% vùng đô thị. Ngoài ra, ở<br /> khu vực ĐBSCL rủi ro từ BĐKH bao gồm cả hạn<br /> hán và lũ lụt, xâm nhâ ̣p mă ̣n (XNM), trong đó gia<br /> tăng các trận mưa có cường độ cao và các ngày<br /> hạn kéo dài (Peter và Greet, 2008). Sự biến động<br /> phức tạp của lũ, XNM, hạn hán hàng năm đã gây<br /> ra nhiều hậu quả khác nhau về mặt kinh tế, xã hội<br /> và môi trường, gián tiếp làm thay đổi hệ thống sản<br /> xuất của vùng chịu ảnh hưởng lũ ở đầu nguồn<br /> ĐBSCL là một trong những khu vực chiu ảnh<br /> ̣<br /> hưởng nă ̣ng nề củ a BĐKH (Lê Anh Tuấ n, 2010).<br /> XNM là một trong những hiện tượng của BĐKH<br /> thường xảy ra ở khu vực ĐBSCL nhất là khu vực<br /> ven biển đã làm ảnh hưởng đến sản xuất và sinh<br /> hoạt của người dân và ảnh hưởng đến tình hình<br /> phát triển kinh tế - xã hội - môi trường của vùng<br /> ĐBSCL (Lê Sâm, 2006).<br /> <br /> 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU<br />  Tìm hiể u cá c yế u tố ảnh hưởng đến việc nhận<br /> thức của người dân trong tiếp cận các phương<br /> tiện truyền thông (PTTT) về BĐKH đến<br /> SXNN.<br />  Phân tích mức độ tiếp cận các PTTT đế n<br /> BĐKH, XNM ở địa phương liên quan đến tình<br /> hình SXNN của người dân.<br />  Đề xuấ t cá c kiế n nghi ̣ và lựa chọn mô hình<br /> truyền thông có hiệu quả dựa vào cộng đồng ở<br /> địa bàn nghiên cứu.<br /> <br /> Việc phổ biến kịch bản BĐKH cho chính quyền<br /> địa phương và người dân còn hạn chế. An Giang<br /> là một trong những tỉnh của ĐBSCL nằm sâu<br /> trong nội địa, trước đây trong điều kiện bình<br /> thường An Giang có nước ngọt quanh năm. Tuy<br /> nhiên, trong những năm gần đây do có một số<br /> công trình trên sông Mê Công ở thượng nguồn đã<br /> tác động ở hạ lưu, trong đó có An Giang và làm<br /> một số tuyến kênh trên địa bàn tỉnh An Giang có<br /> dấu hiệu XNM vào mùa khô (độ mặn khảo sát tại<br /> thời điểm 4/2009 trên kênh Thoại Giang 3 thuộc<br /> xã Bình Thành, huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang<br /> là một trong những xã có độ mặn 7,5 ‰ ) đã ảnh<br /> hưởng đến sản xuất nông nghiệp (SXNN) cũng<br /> như đời sống của người dân (Sở Nông nghiệp và<br /> Phát triển Nông thôn tỉnh An Giang, 2009).<br /> <br /> 3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> Các thông tin được thu thập bằng cách kết hợp<br /> các phương pháp nghiên cứu định lượng và định<br /> tính. Trong đó, phương pháp nghiên cứu định tính<br /> bao gồm thực hiện đánh giá nông thôn có sự tham<br /> gia của người dân (PRA) và sử dụng các công cụ<br /> sau: Dòng sự kiện lịch sử thời gian, lịch thời vụ,<br /> cây vấn đề, xếp hạng, mối quan hệ xã hội, phân<br /> tích thuận lợi, khó khăn, cơ hội và thách thức và<br /> phỏng vấn sâu các cấp lãnh đạo ở địa phương (5<br /> mẫu). Phương pháp nghiên cứu định lượng bao<br /> gồm nghiên cứu phỏng vấn nông hộ (244 hô ̣) và<br /> <br /> 23<br /> <br /> Journal of Science – 2016, Vol. 11 (3), 22 – 32<br /> <br /> Part C: Agricultural Sciences, Fisheries and Biotechnology<br /> <br /> phỏng vấn sâu những nông hộ điển hình (2 hô ̣).<br /> Thời gian thực hiện: 30/08/2013 đến 30/08/2014.<br /> <br /> 4.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến mức độ tiếp<br /> cận PTTT về BĐKH và XNM<br /> 4.1.1 Tuổi<br /> <br /> 4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN<br /> <br /> Bả ng 1. Tỷ lệ % tiếp cận các PTTT theo nhóm tuổi của nông hộ<br /> <br /> Phương tiên truyề n thông nông hô ̣ tiế p cận<br /> ̣<br /> TT<br /> <br /> Nhó m tuổi<br /> <br /> Tivi<br /> <br /> Loa phá t thanh<br /> và Radio<br /> <br /> Truyề n miêng<br /> ̣<br /> <br /> Internet<br /> <br /> 1<br /> <br /> < 30<br /> <br /> 34,4<br /> <br /> 38,7<br /> <br /> 33,0<br /> <br /> 100,0<br /> <br /> 2<br /> <br /> 31 - 50<br /> <br /> 57,8<br /> <br /> 58,1<br /> <br /> 59,1<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> 3<br /> <br /> > 50<br /> <br /> 7,8<br /> <br /> 3,2<br /> <br /> 7,9<br /> <br /> 0,0<br /> <br /> (Nguồn: Phỏng vấn nông hộ, 2014)<br /> <br /> Qua Bả ng 1 cho thấy, tỷ lệ ở hộ nhóm dưới 30<br /> tuổi tiếp cận với tivi, loa phá t thanh, radio và<br /> truyền miệng thấp hơn so với nhóm từ 31 – 50<br /> tuổi và trên 50 tuổi. Vì ở nhóm tuổi này chỉ tiếp<br /> cận sau những giờ làm việc về nhà, cộng thêm ở<br /> xã có thói quen nghỉ ngơi rất sớm (khoảng 19 giờ)<br /> nên họ không có nhiều thời gian để xem tivi, nghe<br /> loa phá t thanh và radio. Tuy nhiên, nhóm hộ nà y<br /> la ̣i tiế p câ ̣n cao nhấ t đố i vớ i thông tin trên internet<br /> vì ho ̣ muố n tìm thông tin nhanh mà ít tố n thờ i<br /> gian. Đối với nhóm từ 31 – 50 tuổi, mức độ tiếp<br /> cận với tivi, loa phá t thanh và radio và truyền<br /> miệng là cao nhất. Còn về nhóm tuổi trên 50, tuy<br /> họ vẫn đứng ở vị trí chủ hộ nhưng do sức lao<br /> động giảm nên công việc đòi hỏi sức khỏe nhiều<br /> đều giao cho con cái trong gia đình đảm nhiệm.<br /> Vì vậy, họ có nhiều thời gian rảnh hơn để xem<br /> tivi, nghe radio và loa phát thanh. Nhìn chung, tỷ<br /> lệ tiếp cận các PTTT của người dân xã Binh<br /> ̀<br /> Thà nh chưa cao, vì bận công việc trong SXNN<br /> nên họ không có nhiều thời gian để xem hay nghe<br /> những thông tin trên các PTTT. Điều này đã ảnh<br /> hưởng rất lớn đến hiệu quả truyền thông, làm hạn<br /> chế cơ hội tiếp cận với những thông tin về BĐKH.<br /> Như vậy, ở từng độ tuổi khác nhau và tùy theo<br /> <br /> tính chất công việc sẽ có mức độ tiếp cận các<br /> PTTT khác nhau, đồng thời cũng ảnh hưởng đến<br /> việc tiếp cận các thông tin về BĐKH trên các<br /> PTTT.<br /> 4.1.2 Giới tính<br /> Theo kết quả điều tra nông hộ (2014), tỷ lệ nữ<br /> giới lại cao hơn nam giới. Cụ thể, nữ chiếm<br /> 52,6%, nam giới chiếm 47,4% trong tổng số 244<br /> hộ được điều tra. Qua kế t quả phỏ ng vấ n nông hô ̣<br /> (2014) cho thấy, tỷ lệ nam giới và nữ giới ở xã<br /> chưa có sự cân bằng nhưng vị trí chủ gia đình vẫn<br /> do nam giới đảm nhiệm. Vì thế nữ giới chủ yếu lo<br /> công việc nội trợ trong gia đình, trông coi nhà<br /> cửa, chăm sóc con cái… nên họ có nhiều thời gian<br /> rảnh hơn nam giới. Do đó, họ có cơ hội tiếp cận<br /> nhiều hơn với các PTTT. Tuy nhiên, đối với nữ<br /> giới thuộc nhóm hộ có ít đất sản xuất, họ còn phải<br /> phụ giúp gia đình đi làm kiếm thêm thu nhập nên<br /> thời gian họ tiếp cận với các PTTT cũng hạn chế<br /> hơn nữ giới thuộc nhóm hộ có nhiều đất sản xuất<br /> (PRA, 2014).<br /> Sự chênh lệch về tỷ lệ tiếp cận các PTTT giữa<br /> nam giới và nữ giới phân theo hộ nhiều đất và ít<br /> đất ở xã Bình Thành được thể hiện ở bảng sau:<br /> <br /> Bả ng 2. Tỷ lê ̣ tiế p câ ̣n tivi và radio củ a nam giớ i và nữ giớ i<br /> <br /> Tivi<br /> TT<br /> 1<br /> <br /> Nô ̣i dung<br /> Hô ̣ nhiề u đấ t (>1ha)<br /> <br /> Radio<br /> <br /> Giớ i tính<br /> <br /> Tỷ lê ̣ %<br /> <br /> Giớ i tính<br /> <br /> Tỷ lê ̣ %<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 57,6<br /> <br /> Nam<br /> <br /> 51,6<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 54,1<br /> <br /> Nữ<br /> <br /> 0<br /> <br /> 24<br /> <br /> Journal of Science – 2016, Vol. 11 (3), 22 – 32<br /> <br /> 2<br /> <br /> Hô ̣ ít đấ t (

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản