N.T.M. Phuong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 94-98
94 www.tapchiyhcd.vn
THE ROLE OF TRADITIONAL MEDICINE IN THE TREATMENT OF DIABETES:
A THESIS OVERVIEW
Nguyen Thi Mai Phuong*, Le Tien Dat, Vu Minh Phung
Phenikaa University - Nguyen Trac street, Yen Nghia ward, Ha Dong district, Hanoi, Vietnam
Received: 22/4/2025
Reviced: 05/5/2025; Accepted: 18/5/2025
ABSTRACT
Objective: This study aims to review traditional medicine methods in treating diabetes, identify gaps
in previous research, and suggest future research directions.
Research methods: A systematic review was used in this study. The search strategy focused on
selecting articles from the Vietnam Science and Technology Publication Database
(nsti.vista.gov.vn), in the fields of medicine and pharmacy. Full-text articles were collected and
screened following PRISMA-ScR guidelines. A total of 25 articles, published from December 2015
to December 2024, were included in the review.
Results: Most of the medicinal herbs and traditional remedies studied showed a good effect in
lowering blood glucose and did not show acute toxicity when used at relatively high doses in
experimental models and some clinical trials. Some typical examples include Gymnema sylvestre,
golden flower tea, butterfly pea, dandelion, and herbal combinations such as golden flower tea,
Gynostemma pentaphyllum, Celastrus hindsii, Gymnema sylvestre.
Conclusion: Traditional medicinal herbs have good potential in the treatment of diabetes. However,
to fully evaluate their effectiveness, more clinical studies are needed with large sample sizes and long
follow-up periods to confirm their results, long-term safety, and to find the best combination
treatment in real clinical practice.
Keywords: Diabetes, traditional medicine, tieu khat (wasting-thirst), blood sugar lowering.
Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 94-98
*Corresponding author
Email: maiphuong29092kvotu@gmail.com Phone: (+84) 979012806 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2562
N.T.M. Phuong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 94-98
95
VAI TRÒ CA Y HC C TRUYỀN TRONG ĐIỀU TR ĐÁI THÁO ĐƯNG:
TNG QUAN LUẬN ĐIỂM
Nguyn Th Mai Phương*, Lê Tiến Đạt, Vũ Minh Phụng
Đại hc Phenikaa - Ph Nguyn Trác, phường Yên Nghĩa, qun Hà Đông, Hà Nội, Vit Nam
Ngày nhn bài: 22/4/2025
Ngày chnh sa: 05/5/2025; Ngày duyệt đăng: 18/5/2025
TÓM TT
Mc tiêu: Đánh giá tổng quan các phương pháp điều tr đái tháo đường bng y hc c truyn, xác
định khong trng ca các nghiên cứu trước đó và đề xuất hướng nghiên cu tiếp theo.
Phương pháp nghiên cứu: Tng quan h thống đã được s dng trong nghiên cu. Chiến lược tìm
kiếm các bài báo được la chọn trên kho sở d liu công b khoa hc công ngh Vit Nam
thuc B Khoa hc Công ngh (nsti.vista.gov.vn); lĩnh vực khoa học y, dược.Các bài báo toàn n
đã được tìm và được sàng lc dựa trên hướng dn PRISMA-ScR, 25 bài xut bn t tháng 12/2015
tới tháng 12/2024 được la chọn đưa vào báo cáo tổng quan.
Kết qu: Hu hết các dược liu bài thuc dân gian khảo sát đều cho thy hiu qu h glucose máu
đáng kể và không phát hiện độc tính cấp khi được s dng liều tương đối cao trên các mô hình thc
nghim mt s th nghim m sàng. Tiêu biu trong s đó dây thìa canh, thoa vàng, đậu
biếc, b công anh, cùng các nhóm thuc kết hợp như Thoa vàng, Gio c lam, X đen, Dây thìa
canh.
Kết lun: c liu y hc c truyn có tiềm năng đáng kể trong điều tr đái tháo đường. Tuy nhiên
để đánh giá một cách toàn din thì cn phi có thêm nhiu nghiên cu lâm sàng vi c mu ln, và
thi gian theo dõi dài nhm xác minh hiu quả, độ an toàn lâu dài cũng như xác định phác đồ phi
hp tối ưu trên thực tế lâm sàng.
T khóa: Đái tháo đường, y hc c truyn, tiêu khát, h đường huyết.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là bnh ri lon chuyn hóa, có đc
điểm tăng glucose máu mn nh do khiếm khuyết v
tiết insulin, v tác động ca insulin, hoc c hai. Tăng
glucose mn tnh trong thi gian dài gây nên nhng ri
lon chuyn hóa carbohydrate, protide lipide, gây
tn thương nhiu cơ quan khác nhau, đc bit tim
và mch máu, thn, mt, thn kinh [1]. Trên phm vi
toàn cu, t l mc bnh đái tháo đường được chẩn đoán
không được chẩn đoán ước tính 9,3% (463 triu
người) vào năm 2019, d kiến s tăng lên 10,2% (578
triu người) vào năm 2030 10,9% (700 triu) vào
năm 2045 [2].
Trong điều tr đái tháo đường, bên cnh vic s dng
thuc y hc hiện đại thì các phương pháp điều tr bng
y hc c truyền đang ngày càng được quan tâm và chú
trng trong vic h tr kiểm soát đường huyết. Mt s
công trình nghiên cu gần đây đã bước đầu làm sáng t
chế tác dng, hiu qu lâm sàng cũng như tnh an
toàn ca các bài thuc c phương, dược liu các bin
pháp không dùng thuc ca y hc c truyn trong vic
h tr điều hòa đường huyết ci thin biến chng
ca bnh [3]. Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu tng quan
nào đánh giá một cách toàn din vai trò ca y hc c
truyn trong điều tr đái tháo đường, nên chúngi tiến
hành nghiên cu này nhm:
- Đánh gtổng quan các phương pháp điều tr đái tháo
đường bng y hc c truyn.
- Xác định khong trng ca các nghiên cứu trước đó
và đề xuất hướng nghiên cu tiếp theo.
2. ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cu
Các bài báo khoa học đăng trên các tạp ch y, dược
trong nước v s dng y hc c truyền trong điều tr đái
tháo đường.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
Tng quan tài liu.
- Tiêu chun la chn: các nghiên cu thc nghim,
nghiên cu lâm sàng thuc chuyên ngành y hc c
truyn, toàn văn được viết bng tiếng Việt được thc
hin ti Việt Nam; đăng trong danh sách 73 tp chí
được Hội đồng Giáo Nhà nước ngành Y hc nh
điểm trên 43 tạp ch được Hội đồng Giáo Nhà
nước ngành Dược học tnh điểm; được xut bn trong
vòng 10 năm từ tháng 12/2015 ti tháng 12/2024.
- Tiêu chun loi tr: các bài báo trùng lp; nghiên cu
*Tác gi liên h
Email: maiphuong29092kvotu@gmail.com Đin thoi: (+84) 979012806 Https://doi.org/10.52163/yhc.v66iCD8.2562
N.T.M. Phuong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 94-98
96 www.tapchiyhcd.vn
luận văn, luận án không có bài báo được phn bin;
các bài báo tng quan luận điểm, tng quan h thng;
các bài báo không thuc chuyên ngành y hc c truyn.
2.3. Chiến lược tìm kiếm tài liu
- Nghiên cu dựa trên hướng dn PRISMA-ScR
(PRISMA extension for Scoping Reviews) bng
kim dành cho các nghiên cu viên thc hin nghiên
cu tng quan.
- Các bài báo được la chọn trên kho sở d liu công
b khoa hc công ngh Vit Nam thuc B Khoa
hc Công ngh (nsti.vista.gov.vn); nh vực khoa hc y,
dược vi c t khóa: “đái tháo đường”, “tiêu khát”,
“h đường huyết”.
3. KT QU NGHIÊN CU
3.1. Kết qu tìm kiếm
Biểu đồ 1 th hin quá trình la chọn các bài báo được
đưa vào nghiên cứu. Các bài báo tha mãn các tiêu
chun la chn và tiêu chun loi tr đã đưa ra.
3.2. Thông tin tài liu
25 nghiên cứu được la chn của chúng tôi được xut
bn lâu nht t năm 2016, gn nhất năm 2023. Trong
s 25 nghiên cu trên, 16 thiết kế thc nghim in
vivo, 4 thc nghim in vitro + in vivo, 3 thiết kế nghiên
cu lâm sàng m, 1 thiết kế nghiên cu ct ngang và 1
thiết kế nghiên cu lâm sàng RCT (ngẫu nhiên) có đối
chng, có giá tr hc thut cao.
V đối tượng nghiên cu, ch yếu là chut nht vi 18
nghiên cu; chut cng trng, chut gây béo phì mi
đối tượng ch 1 nghiên cu; nghiên cu trên người
tiền đái tháo đường hoc đái tháo đường typ 2 còn hn
chế, gm 5 nghiên cu c nh (30-90 người), đa s thi
gian theo dõi ngn (14-19 ngày) cho thy hu hết các
dược liu bài thuc dân gian khảo sát đều đạt hiu
qu h glucose máu đáng kể trên các hình thc
nghim và mt s th nghim lâm sàng.
V cht liu nghiên cu, các nghiên cu s dng dch
chiết ethanol 96% 45% chiếm đa số nh kh năng
chiết tt flavonoid, polyphenol, saponin (14 nghiên
cu, 56%). 1 nghiên cu s dng cao chun hóa
hot cht (mangiferin 90%). Dng bào chế viên
nang/nén dược liu xut hin trong 4 nghiên cu, chiếm
20%.
V ch tiêu nghiên cu thì glucose máu ch tiêu bt
buộc, được kho sát 100% nghiên cứu. HbA1c được
đánh giá 24% nghiên cu, ch yếu trong nghiên cu
lâm sàng. Các ch s đánh giá chế như HOMA-IR,
QUICKI, đánh giá độ nhy insulin, chức năng tế bào
bào β còn rất ít (4 nghiên cu, 16%), ch yếu các
nghiên cu mới năm 2022-2023. Các ch s đánh giá
kh năng chng oxy hóa (DPPH,
GPx, α-glucosidase, α-amylase)
cũng đã ớc đầu được quan tâm
32% s nghiên cứu. Độc tính
cp (LD50) được kho sát trong
24% nghiên cứu, đa phần trong
các nghiên cu thc nghim.
Tng hp 25 nghiên cứu được la
chn cho thy hu hết các dược
liu và bài thuc dân gian kho sát
đều đạt hiu qu h glucose máu
đáng kể trên các hình thc
nghimmt s th nghim lâm
sàng.
4. BÀN LUN
4.1. Hiu qu h đưng huyết
của các dược liu
Nghiên cu tng hp t 25 công
trình khoa hc cho thấy các dược
liu y hc c truyn không ch
kh năng hạ đưng huyết mnh m
còn tác động đa chế, mang
li li ích toàn din trong quản lý đái tháo đường. Dây
thìa canh (Gymnema sylvestre) ni bt vi hiu qu
giảm glucose máu và HbA1c thông qua cơ chế kép: c
chế hp thu glucose ti rut nh hot cht gymnemic
acid và kích thích tái to tế bào β đảo ty. Nghiên cu
lâm sàng của Đỗ Đình Tùng và cộng s (2023) trên 90
bnh nhân tin đái tháo đường cho thy, sau 90 ngày s
dng, 74,5% đối tượng đạt mc glucose máu bình
thường, đồng thi giảm đáng kể LDL-C và cholesterol
toàn phn [4]. Kết qu này không ch khẳng định hiu
qu còn gi ý tiềm năng phòng ngừa đái tháo đường
typ 2 của dược liu này.
Trà hoa vàng (Camellia flava) cũng thể hiện ưu thế
t tri khi gim glucose máu ti 80% liu 2,19
g/kg, tương đương Metformin - mt thuốc đầu tay trong
điều tr đái tháo đường. Cơ chế ca nó không ch dng
li vic h đưng huyết còn liên quan đến kh
năng chống oxy hóa. C th, nghiên cu ca Nguyn
Biểu đồ 1. Quy trình la chn các bài báo trong nghiên cu
N.T.M. Phuong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 94-98
97
Quc Thái cng s (2023) phát hin hoạt độ enzyme
GPx, mt cht chng oxy hóa ni sinh, tăng 35% sau
60 ngày s dng, giúp gim stress oxy hóa - yếu t thúc
đẩy kháng insulin [5]. Điều này cho thy Trà hoa vàng
không ch tác động trc tiếp lên đường huyết còn
ci thiện môi trường chuyn hóa toàn thân.
Các dược liệu như Đậu biếc (Clitoria ternatea) B
công anh (Lactuca indica) li tập trung vào chế c
chế enzyme tiêu hóa carbohydrate. Đậu biếc th hin
kh năng c chế α-glucosidase vi IC50 = 56,75 µg/mL,
tương đương acarbose - thuc c chế hấp thu đường
ph biến [6]. Trong khi đó, Bồ công anh c chế c α-
glucosidase α-amylase, làm chm quá trình thy
phân tinh bt thành glucose [7]. Điều này đc bit hu
ích trong kiểm soát đường huyết sau ăn, một thách thc
lớn đối vi bnh nhân đái tháo đường.
Không ch dng li các dược liệu đơn lẻ, bài thuc
phi hp như Trà hoa vàng, Gio c lam, Dây thìa can,
X đen cũng cho thy hiu qu t tri nh tác động
đa mục tiêu. Nghiên cu ca Nguyn Hng Hnh
cng s (2022) chng minh hn hp này gim glucose
máu 42%, đồng thi ci thin ch s HOMA-IR (phn
ánh độ nhy insulin) và HOMA-β (đánh giá chức năng
tế bào β). Đáng chú ý, hiệu qu này tương đương
Metformin (p > 0,05), nhưng không gây hạ đường
huyết quá mc, một ưu điểm quan trng so vi thuc
tây y [8]. S phi hp này không ch tăng cường hiu
qu mà còn giảm nguy cơ kháng thuc, m ra hướng đi
mi trong phát trin liệu pháp đa thành phần.
Như vậy, các dược liu y hc c truyn không ch dng
li vic h đường huyết đơn thuần còn tác động
toàn diện lên chế bnh sinh ca đái tháo đường, t
ci thin chức năng tế bào β, tăng độ nhạy insulin, đến
gim stress oxy hóa và ri loạn lipid máu. Đây là điểm
khác bit ln so vi các thuc tây y thông thường, vn
thường ch tp trung vào mt mục tiêu điều tr.
4.2. Tính an toàn và độc tính của các dưc liu
Mt trong những ưu điểm ni bt của các dược liu y
hc c truyền được đề cp trong nghiên cu là tính an
toàn cao. Hu hết các nghiên cứu đều báo cáo không
ghi nhận độc tính cp tính ngay c liu s dng cao.
d, nghiên cu v Ngũ vị tiêu khát thang (Hà Tn
Đạt cng s, 2022) cho thấy không trường hp t
vong hay biu hin ng độc nào liu lên ti 375 g/kg
trọng lượng thể chuột. Tương tự, cao chiết xoài
(Mangifera indica L.) cũng không gây đc tính liu
5000 mg/kg [9]. Điều này cho thy khong cách an toàn
rng gia liều điều tr liều độc, mt li thế quan
trng khi xem xét ng dng lâm sàng.
Tuy nhiên, cần lưu ý rằng các đánh gvề độc tính trong
các nghiên cu này ch yếu tập trung vào độc tính cp
tính. Các nghiên cu v độc tnh bán trường din hoc
mn tính còn rt hn chế. Mt s ít nghiên cứu như của
Nguyễn Như Ngọc cng s (2022) v cao chiết r
đinh lăng có đánh giá tác đng lên mô hc ty và chc
năng gan thận sau 4 tun s dụng, nhưng vẫn chưa đủ
để kết lun v tính an toàn khi s dng kéo dài [10] .
Đc bit, hoàn toàn thiếu các nghiên cu v tương tác
thuc tim n khi phi hp vi các thuc tây y điều tr
đái tháo đường thông thường như Metformin hay
Sulfonylurea.
4.3. Đánh giá thiết kế nghiên cu và hn chế
Phân tích các thiết kế nghiên cu cho thy những điểm
mnh hn chế đáng kể. V ưu điểm, phn ln các
nghiên cu (64%) s dụng hình in vivo trên đng
vt, ch yếu chut nht trng Swiss được gây đái tháo
đường bng Alloxan hoc Streptozotocin. Các mô hình
này cho phép đánh giá toàn diện tác động sinh hc ca
dược liu, t hiu qu h đưng huyết đến các ch s
chuyn hóa và mô bnh học. Đc bit, có 4 nghiên cu
(16%) kết hp c phương pháp in vitro in vivo, giúp
vừa xác định chế phân t vừa đánh giá hiệu qu trên
h thng sinh vt sng.
Tuy nhiên, các nghiên cu lâm sàng còn rt hn chế,
ch chiếm 20% tng s nghiên cu, trong đó ch duy
nht 1 nghiên cu (4%) áp dng thiết kế ngu nhiên có
đối chứng (RCT) đơn (Đỗ Đình Tùng, 2023), tiêu
chun vàng trong nghiên cu lâm sàng [4]. Các nghiên
cu còn li ch yếu là th nghim mở, không đối chng
hoc nghiên cu ct ngang, làm gim độ tin cy ca kết
qu. Mt hn chế ln khác thi gian theo dõi ngn,
thường ch t 14-90 ngày, không đ để đánh giá hiệu
qu lâu i hoc phát hin các tác dng ph tim n khi
s dng kéo dài.
4.4. So sánh với tây y và ý nghĩa thực tin
Khi so sánh vi c thuốc điều tr đái tháo đường thông
thường, các dược liu y hc c truyn th hin c ưu
điểm ln hn chế rõ rt. V ưu điểm, các dược liu này
thường tác động đa chế, không ch h đường
huyết còn ci thin các ri lon chuyn hóa liên
quan. d, Dây thìa canh không ch gim glucose máu
còn ci thin lipid máu (gim LDL-C, tăng HDL-
C) tác dng chống oxy hóa. Trong khi đó, các
thuc tây y thường ch tp trung vào một cơ chế đơn lẻ
như kch thch tiết insulin (Sulfonylurea) hoc giảm đề
kháng insulin (Metformin).
Tuy nhiên, hiu qu h đưng huyết của dược liu
thường chm mức độ thấp hơn so với thuc tây y.
Nghiên cu ca Nguyn Hng Hnh và cng s (2022)
cho thy hn hp Trà hoa vàng, Gio c lam, Dây thìa
canh hiu qu tương đương Metformin, nhưng thời
gian đạt hiu qu kéo dài hơn [8]. Điu này th tr
ngại trong điu tr các trường hợp đái tháo đường nng
cn kiểm soát đưng huyết nhanh. Mt thách thc khác
thiếu các hướng dn chun hóa v liều lượng, dng
bào chế và thi gian s dng ti ưu cho từng đối tượng
bnh nhân.
4.5. Đề xuất hướng nghiên cứu tương lai
Để phát trin ng dng thc tế của các dược liu y hc
c truyền trong điều tr đái tháo đưng, cn tp trung
N.T.M. Phuong et al / Vietnam Journal of Community Medicine, Vol. 66, Special Issue 8, 94-98
98 www.tapchiyhcd.vn
vào mt s hướng nghiên cu quan trọng. Trước hết,
cn m rng các nghiên cứu lâm sàng giai đon II, III
vi thiết kế ngẫu nhiên đối chng, c mu ln
thời gian theo dõi dài hơn (t nhất 6 tháng). Các nghiên
cứu này nên đánh giá không chỉ hiu qu h đường
huyết còn tác động lên các biến chứng đái tháo
đường như bệnh võng mc, bnh thận đái tháo đường
và bnh thn kinh ngoi biên.
V chế tác động, cần đi u nghiên cứu tác động
mức độ phân t, bao gm ảnh hưởng lên biu hin gen
(như gen GLUT4, PPAR-γ), tn hiệu insulin h vi
sinh vật đưng rut - yếu t ngày càng được công nhn
vai trò quan trọng trong chế bnh sinh của đái
tháo đường. Ngoài ra, cn phát trin các dng bào chế
hiện đại như nano hóa dược liệu để tăng sinh khả dng,
đồng thi nghiên cứu các phác đồ phi hp tối ưu giữa
dược liu và thuc y y nhằm đạt hiu qu điu tr cao
nht vi ít tác dng ph nht.
5. KT LUN
Qua đánh giá cho thấy các dược liu, bài thuc phi
hp không ch kh năng hạ đường huyết mnh m
còn tác động đa chế, mang li li ích toàn din
trong quản lý đái tháo đường có tính an toàn với độc
tính cp tính. Tuy nhiên, thời gian đạt hiu qu kéo dài
hơn so vi thuốc tây y và chưa đánh ghiệu qu lâu
dài hoc phát hin các tác dng ph tim n khi s dng
kéo dài. Để đưa dược liu y hc c truyn vào lâm sàng
điều tr đái tháo đường, cn phi có thêm nhiu nghiên
cu lâm sàng, c mu ln, thi gian theo dõi dài chng
minh hiu qu, mức độ an toàn lâu dài trên bnh nhân
cũng như phác đồ phi hp tối ưu của dược liệu, đc
biệt các trường hp không dung np hoc hn chế
vi thuc y hc hiện đại. Bên cạnh đó, việc thúc đẩy
các nghiên cu v ng dng các phương pháp điều tr
không dùng thuc trong qun bệnh đái tháo đường
cũng hướng đi cần được quan tâm phát trin mnh
m trong tương lai.
*
* *
Chúng tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô, đồng
nghip các bn sinh viên tại Trường Đại hc
Phenikaa đã h tr tích cc trong quá trình thc hin
nghiên cu này. Cảm ơn Ban Giám hiệu nhà tng
Ban Ch nhim Khoa Y hc c truyn, Trường Đại hc
Phenikaa đã tạo điều kin thun li cho chúng tôi trong
vic thu thp s liu và hoàn thin bài viết này.
TÀI LIU THAM KHO
[1] B Y tế. Quyết định s 5481/QĐ-BYT, ngày 30
tháng 12 năm 2020, về vic ban hành tài liu
chuyên môn ng dn chẩn đoán điều tr
đái tháo đường typ 2”.
[2] Saeedi P, Petersohn I, Salpea P, Malanda B,
Karuranga S, Unwin N et al. Global and regional
diabetes prevalence estimates for 2019 and
projections for 2030 and 2045: Results from the
International Diabetes Federation Diabetes
Atlas, 9th edition. Diabetes Research and Clinical
Practice, 11/2019, 157: 107-843.
[3] Đỗ Tt Li. Nhng cây thuc v thuc Vit
Nam. Nhà xut bn Y hc, Hà Ni, 2006.
[4] Đỗ Đình Tùng, T Văn Bình. Nghiên cu tác
dng h tr điu tr gim glucose, HbA1c và
lipid máu ca cao Dây thìa canh người tiền đái
tháo đường. Tp chí Y hc Vit Nam, 2023, 525
(1B): 244-248.
[5] Nguyn Quc Thái, Nguyn Hu Lc Thy, Hà
Th Thu Phương, Khưu Minh Hiển, Trương
Minh Nhựt, Trương Văn Đạt cng s. Kho
sát độc tính cấp đánh giá tác dụng h đưng
huyết ca cao Hoa trà hoa vàng (Camellia flava)
trên hình gây tăng đưng huyết trên chut
nht trng bng Alloxan. Tp chí Y hc Vit
Nam, 2023, 527 (1B): 316-319.
[6] Đồng Th Kim Như, Nguyễn Th Thu Hương.
Tác dng chống oxy hóa điều hòa đường
huyết ca cao chiết t hoa cây Đậu biếc (Clitoria
ternatea L.). Tp chí Khoa học, Trường Đại hc
Quc tế Hng Bàng, 2023, s 24: 33-38.
[7] Nguyn Th Thu Hương, Trần Th Thu Hng,
Trn Th Đưc. Tác dụng điều hòa đưng huyết
ca cao chiết t cây B công anh (Lactuca
indica L., Asteraceae). Tp chí Khoa hc,
Trường Đại hc Quc tế Hng Bàng, 2023, s
24: 91-100.
[8] Nguyn Hng Hnh, Nguyn Hoàng Ngân,
Nguyn Th Thanh Tú. Tác dng h glucose máu
ca hn hp dch chiết Trà hoa vàng, Gio c
lam, Dây thìa canh lá to, X đen trên chuột nht
trng gây đái tháo đường typ 2. Tp chí Nghiên
cu Y hc, 2022, 160 (12V1): 245-253.
[9] Hà Tấn Đạt, Hunh Th M Duyên, Mai Hunh
Quỳnh. Đánh giá độc tính cp tác dng h
đường huyết ca cao chiết xoài (Mangifera
indica L.) trên chut nht trng. Tp chí Y Dược
hc Cần Thơ, 2023, (61): 188-196.
[10] Nguyễn Như Ngọc, Nguyn Quc Duy. Kho sát
kh năng điều tr bnh tiểu đường ca cao chiết
r Đinh lăng (Polyscias fruticosa L. Harms). Tp
ch Công thương, 2022, 1: 372-6.