VĂN BẢN “ NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU NGÔI SAO
SÁNG TRONG BẦU TRỜI VĂN NGHỆ DÂN TỘC” (
PHẠM VĂN ĐỒNG)
KIẾN THỨC CƠ BẢN
1. Khái quát về tác giả và văn bản
a. Tác giả
+ Phạm Văn Đồng không chuyên về luận pbình mà suốt đời theo đuổi sự
nghiệp cách mạng, lĩnh vực chính trị, ngoại giao.
+ Tuy nhiên, vẫn có những tác phẩm đáng chú ý về văn học và nghệ thuật bởi:
- Quan niệm viết cũng là một cách phục vụ cách mạng.
- Quan tâm, am hiểu và yêu thích văn học nghệ thuật.
- Vốn sống lịch lãm, tầm nhìn sâu sắc, nhân cách lớn > đủ để đưa ra những
nhận đinh đúng đắn, mới mẻ, sắc sảo về những vấn đề văn nghệ.
Điều kiện để một bài văn nghị luận văn học tốt: cóØ hiểu biết sâu rộng về
văn học các lĩnh vực khác; quan niệm đúng đắn vthế giới cũng như đời sống
con người.
b. Văn bản
Viết nhân kỉ niệm 75 năm ngày mất của Nguyễn Đình Chiểu (1953)
2. Phân tích
a. Cách tổ chức luận điểm
+ Hệ thống luận điểm:
3 luận điểm tương ứng với 3 câu chủ đề.
- Ý 1 (từ đầu Vóc da cọp khôn lường thực hư): Con người quan niệm
văn chương của Nguyễn Đình Chiểu.
“ Cuộc đời thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu của một chiến hi sinh phấn
đấu vì một nghĩa lớn”
- Ý 2 (tiếp Núi sông còn gánh hai vai nặng nề): Thơ văn yêu nước Nguyễn
Đình Chiểu.
Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu làm sống lại trong m trí của
chúng ta phong trào kháng Pháp oanh liệt bền bỉ của nhân dân Nam Bộ từ 1860 về
sau, suốt haui mươi năm trời.”
- Ý 3 (còn lại): Truyện thơ Lục Vân Tiên.
(…) Lục Vân Tiên, một tác phẩm lớn nhất của Nguyễn Đình Chiểu, rất phổ
biến trong dân gian, nhất là ở miền Nam”.
+ Sự thống nhất giữa các luận điểm: 3 luận điểm quy tụ m sáng tỏ một nhận
định trung m: Trên trời những sao có ánh sáng khác thường, nhưng con mắt
của chúng ta phải chăm cnhìn tmới thấy, càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn
thơ Nguyễn Đình Chiểu cũng vậy”.
+ Kết cấu độc đáo: không theo trật tthời gian sáng tác (Truyện Lục Vân Tiên
được sáng tác trước nhưng được phân tích sau, phần viết về Truyện Lục Vân Tiên
tác phẩm lớn” lại viết không kĩ bằng phần viết về văn thơ yêu nước…)
Mục đích nghị luận quyết định hệ thống luận điểm,Ø cách sắp xếp mức độ
nặng nhẹ của từng luận điểm.
b. Tìm hiểu các luận điểm về con người và thơ văn Nguyễn Đình Chiểu
+ Con người và quan niệm thơ văn của Nguyễn Đình Chiểu:
- Con người: không viết lại tiểu sử mà nhấn mạnh vào đặc điểm nổi bật: “khí
tiết của một người chí sĩ yêu nước”, trọn đời hi sinh phấn đấu vì nghĩa lớn.
- Quan niệm văn chương: thống nhất với con người Nguyễn Đình Chiểu > văn
thơ phải là vũ khí chiến đấu sắc bén.
+ Thơ văn yêu nước của Nguyễn Đình Chiểu
- Nêu bối cảnh lịch sử thời Nguyễn Đình Chiểu cầm bút: khổ nhục nhưng
đại” > thơ văn Nguyễn Đình Chiểu “làm sống lại phong trào kháng Pháp bền bỉ
oanh liệt của nhân dân Nam Bộ t1860 trở về sau” > nhà văn lớn, tác phẩm lớn khi
phản ánh trung thành những đặc điểm bản chất của một giai đoạn lịch sử trọng đại.
- Nêu nội dung chính thơ văn Nguyễn Đình Chiểu:
• Sáng tác lời ngợi ca những nghĩa nông dân dũng cảm, đồng thời lời
than khóc cho những anh hùng thất thế bỏ mình vì dân vì nước.
• Mang tính chiến đấu sâu sắc: xây dựng hình tượng “sinh động não nùng”
về những con người suốt đời tận trung với nước, trọn nghĩa với dân, giữ trọn khí
phách hiên ngang cho dù chiến bại”.
- Phân tích một tác phẩm tiêu biểu: Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc > thấy tính chiến
đấu và ssáng tạo trong việc xây dựng hình tượng anh ng hoàn toàn mới trong văn
học: nghĩa sĩ nông dân.
- Nhấn mạnh vào yếu tố chi phối toàn bộ thơ văn Nguyễn Đình Chiểu: tâm hồn
lớn - “Ngòi bút, nghĩa là tâm hồn trung nghĩa của Nguyễn Đình Chiểu”
>Nhận xét:
+ Phạm Văn Đồng nhìn nhận Nguyễn Đình Chiểu không phải với con mắt
hoài cổ, tiếc thương những giá trị luôn nhìn từ trung m của cuộc sống m
nay- cuộc chiến đấu hào hùng của dân tộc để thấu hiểu những giá trị của thơ văn ông.
+ Viết về Nguyễn Đình Chiểu với sự sắc sảo của hiểu biết, lẽ, dẫn chứng
cả tình cảm xúc động mạnh mẽ > giọng văn nghị luận không khô khan thấm được
cảm xúc.
Một trong những yếu tố m nên thành công của văn bảnØ nghị luận văn học:
sự am hiểu và sự xúc động mãnh liệt chân thực về đối tượng.
+ Lục Vân Tiên:
- Nêu nguyên nhân tác phẩm được xem “tác phẩm lớn nhất” của Nguyễn
Đình Chiểu và được phổ biến rộng rãi trong dân gian: “trường ca ca ngợi chính nghĩa,
những đạo đức đáng quí trọng ở đời, ca ngợi những người trung nghĩa”.
- Bàn luận về những điều mà nhiều người cho là hạn chế trong tác phẩm:
• Thừa nhận sự thật: “Những giá trị luân Nguyễn Đình Chiểu ca ngợi,
thời đại của chúng ta, theo quan điểm của chúng ta thì phần đã lỗi thời”, “văn
chương của Lục Vân Tiên” những chỗ “lời văn không hay lắm” > trung thực, công
tâm khi phân tích.
• Khẳng đinh: đó là những hạn chế không thể tránh khỏi và không phải là chính
yếu bằng các lẽ dẫn chứng cthể, xác thực: hình tượng con người gần gũi với
con người mọi thời, vấn đề xã hội phổ quát xưa nay > “gần gũi với chúng ta”, làm cho
chúng ta “cảm xúc thích thú”; lối kể chuyện “nôm na”, dễ nhớ, dễ truyền trong
dân gian > người miền Nam “say sưa” nghe kể Truyện Lục Vân Tiên.
> Thủ pháp đòn bẩy: nêu hạn chế khẳng đinh giá trị trường tồn của Truyện Lục
Văn Tiên.
Đánh giá Truyện Lục Vân Tiên trong mối quan hệ vớiØ nhân dân> cách tiếp
cận tối ưu với tác phẩm này.
Muốn viết một bài văn nghị luận văn học sắc sảo cầnØ có cách tiếp cận đối
tượng đúng đắn.
CỦNG CỐ KIẾN THỨC
Đề 1: Phân tích cách tổ chức luận điểm của văn bản “Nguyễn Đình Chiểu,
ngôi sao sáng trong bầu trời văn nghệ của dân tộc”.
Đề 2: Để làm đề văn nghị luận: Chứng minh nhận định “Trên trời những vì
sao ánh sáng khác thường, nhưng con mắt của chúng ta phải chăm chú nhìn thì
mới thấy, càng nhìn thì càng thấy sáng. Văn thơ của Nguyễn Đình Chiểu cũng
vậy”, theo anh (chị) cần nêu và làm rõ những ý chính nào?
Đề 3: Nêu quan điểm của em về thơ văn Nguyễn Đình Chiểu.
Gợi ý giải đề: