
Tiết 6 : VĂN BẢN
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
_ Giúp HS nắm được k/niệm VB, các đặc điểm cơ bản và các loại VB.
_ Nâng cao năng lực phân tích và thực hành tạo lập văn bản.
B. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
SGK, SGV và thiết kế giáo án.
B. CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo hình thức gợi ý, thảo luận và thực hành.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
I/.KIỂM TRA BÀI CŨ: GV k/tra phần ghi nhớ bài HĐGTBNN và BT,
vở soạn bài mới.
II/. GIỚI THIỆU VÀ DẠY BÀI MỚI
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS YÊU CẦU CẦN ĐẠT
HĐ 1: GV gọi HS đọc lần lượt các I/. KHÁI NIỆM, ĐẶC ĐIỂM CỦA

VB trong SGK/ 23 r
ồi p/vấn. Sau đó
rút ra kết luận.
1/. Mỗi VB trên được người nói tạo
ra trong loại hoạt động nào? Để đáp
ứng nhu cầu gì trong cuộc sống? Số
lượng mỗi VB ntn?
* GV gọi từng HS trả lời cho mỗi
Vb.
VB1: Câu tục ngữ
VB2: Câu hỏi như trên
Có 4 câu ca dao với lời than của cô
gái
VĂN B
ẢN
:
1/ trang 23
VB1:
_ HĐGT chung. Đó là kinh nghiệm của
nhiều người.
_ Đáp ứng nhu cầu truyền kinh nghiệm
cuộc sống cho nhau: Gần người tốt được
ảnh hưởng cái tốt và ngược lại.
_ Số lượng: 1 câu tục ngữ ngắn.
VB2:
_ HĐGT giữa cô gái “thân em” và mọi
người.
_ Bài ca dao là lời than thân của cô gái.
_ Số lượng: gồm 4 câu

VB3: Câu hỏi như trên
Văn chính luận “ Lời kêu gọi toàn
quốc kháng chiến”:
2/trang 24?Mỗi VB trên đề cập đến
vấn đề gì? VB đó được triển khai
trong từng VB ntn?
GV gợi ý để HS phân tích
VB.
3/ trang 24
? VB số 3 được tổ chức theo kết cấu
bố cục ntn?
HS chỉ rõ 3 phần trong bài “
Lời. . .k/ chiến”.
VB3:
_ HĐGT giữa vị chủ tịch nước và toàn
thể đồng bào cả nước.
_ Quyết tâm của DT trong việc giữ gìn
và bảo vệ quyền độc lập, tự do.
_ Số lượng gồm 15 câu.
2/ trang 24
VB 1,2,3 đều đặt ra những vấn đề cụ thể
và được triển khai nhất quán trong từng
VB ( cụ thể, rõ ràng).
3/trang24
VB 3 có kết cấu 3 phần(MB,TB,KB) rất
rõ ràng. Phần MB và KT ngắn gọn, đó là
lời kêu gọi của Chủ tịch nước với đồng
bào.
4/trang 24
VB được lập luận chặt chẽ, các ý liên
quan rõ ràng và làm rõ luận điểm.
MB: nhân tố giao tiếp(đồng bào cả
nước)

4/ trang 24?
Về hình thức, VB có dấu hiệu mở
đầu và kết thúc ntn?
5/trang 24
? Mỗi Vb được tạo ra nhằm mục
đích gì?
HĐ 2: Rút ra phần Ghi nhớ. Gv gọi
Hs đọc và ghi vào tập.
? Sau khi tìm hiểu các VB, em hiểu
VB là gì?
VB có những đặc điểm nào?
KB:kh
ẳng định quyền đltd thuộc về DT
ta
5/trang 24
Mục đích tạo lập các VB:
_ VB 1: Truyền đạt kinh nghiệm sống
_ VB 2: Cần được sự cảm thông của mọi
người với số phận người phụ nữ.
_ VB3: Kêu gọi, khích lệ tinh thần quyết
tâm của mọi người trong k/chiến chống
thực dân Pháp.
GHI NHỚ 1: sgk
1. Khái niệm:
2. Đặc điểm:
3.
II/. CÁC LOẠI VĂN BẢN:
Có hai loại phong cách (văn bản ) sau:

HĐ3: T
ìm hi
ểu các loại VB
Gv lần lượt gọi HS trả lời các câu
hỏi trong SGK/ 25
? Em nhận xét gì về cách nói(viết)
của 3 VB trên?
*GV gọi 2 HS trao đổi một cuộc trò
chuyện ngắn bằng ngôn ngữ nói(
sinh hoạt) rồi nhận xét về NN nói
? Em biết có những loại Vb viết( gọt
giũa)nào được sử dụng rộng rãi
trong cuộc sống?Kể một vài VB
? Mục đích giao tiếp của mỗi loại
VB ấy có giống nhau không?
? Đọc một bài thơ ngắn có sử dụng
ngôn ngữ hình tượng mà em thích?
Nhận xét
GV gợi ý:
1/. VB thuộc phong cách ngôn ngữ
sinh hoạt( dùng trong giao tiếp hàng
ngày), còn gọi là Vb nói( hoặc qua thư,
nhật ký).
2/. VB thuộc phong cách ngôn ngữ gọt
giũa( VB viết):
a/. VB nghệ thuật: truyện, thơ, kịch
_ Giao tiếp với tất cả công chúng (bạn
đọc)
_ Ngôn ngữ hình tượng, giàu sắc thái
biểu cảm.
Vd: hồng nhan, lệ, chấp chới, xập xè, . .

