Vn đề "mobbing"
Nn nhân ca tình trng này có th bt gp khp mi công s trên thế gii.
Ví d ti Ba Lan có đến 25% người lao động là nn nhân ca nó, còn Đức - con s
là này chiếm ti gn 50%. Ti Anh, cuc kho sát được tiến hành ln đầu tiên cách
đây 10 năm đã đưa ra kết qu rt đáng quan tâm vi gn 3 triu nhân viên, nghĩa là
c 8 nhân viên li có 1 người, phi chu sc ép ca mobbing. Theo đánh giá ca các
chuyên gia trong lĩnh vc nhân s, hin tượng này đang làm nước Anh phi tiêu tn
mi năm 30 triu EUR.
Mobbing là gì?
Mobbing là danh t chung để ch nhng áp lc tâm lý t đa s nhân viên dành
cho mt cá nhân nào đó trong doanh nghip. Áp lc này có th biu l dưới nhiu hình
thc khác nhau như ty chay, không hp tác, nói xu, làm tn hi thanh danh, gt b ý
kiến hay đề ngh do cá nhân đó đưa ra, cung cp thông tin sai lch, c tình to ra
nhng tình hung căng thng, đe da, h nhc…Danh sách này còn có th kéo dài và
có l trong đó s bao gm c các phương thc tác động lên con người mt cách không
chính đáng và hp pháp.
Có mt thc tế đáng bun là sc ép tâm lý thiếu lành mnh đó li thường xuyên
được áp dng nhiu công ty khác nhau. Người lao động không còn l gì vi chuyn
các nhân viên cũ, nhiu kinh nghim hơn t chi gii thích nhim v hay công vic
cho nhân viên mi vi lý do quá bn rn. Sau đó, nếu nhân viên mi không làm tròn
nhim v được giao phó, anh ta s b chế nho, hoc b kim đim nghiêm khc, chưa
k anh ta s được nghe nhng li nói bóng gió xa xôi: “Nếu ch làm được thế này thì
đừng mong có th tn ti lâu công ty”. Mc đích sau cùng ca tt c nhng điu đó
thường là s ra đi ca nhân viên, thm chí nếu tình trng này quá nng n thì không
ch có mt nhân viên mi phi xin ngh vic.
Nhng kiu áp lc nơi công s
Đâu là nguyên nhân khiến nhân viên đối x vi chính đồng nghip ca mình
theo nhng cách không thân thin như vy?
“Áp lc theo chiu ngang” – tm gi như thế đối vi nhng mâu thun xy ra
gia các nhân viên có cùng th bc – thường có ch th là c mt nhóm, còn đối tượng
s là mt người trong tp th đó. Thông thường, người được chn là nhng nhân viên
mi. Trong nhng t chc có cơ cu bo th và khép kín, nhân viên cũ hay có cái nhìn
dè chng vi nhng người mi đến, bi h coi anh ta là ngun gc đe da tính n định
nơi đây. Các nhân viên cũ có th nghi ng rng khi nhân viên mi hăng hái, nhit tình
lao vào công vic, nghĩa là anh ta mun chng minh mình đứng cao hơn đồng nghip.
mt vài công ty khác, nhân viên li lo s (thường là vô c) rng nếu nhìn thy s
siêng năng ca nhân viên mi này, lãnh đạo s đặt yêu cu cao hơn đối vi c nhóm.
Và trong trường hp c nhóm cùng chung suy nghĩ đó, thì qu là nhân viên mi kia s
“không còn đất sng”.
“Áp lc theo chiu dc” là tình trng mâu thun liên quan trc tiếp đến các
nhân viên theo quan h cp trên – cp dưới, khi mt bên là người ra mnh lnh và bên
kia là người tha hành. Các tình hung đây có th rt khác nhau: lãnh đạo đánh giá
không công bng và khách quan v năng lc ca nhân viên, cp trên coi tài năng ca
cp dưới là mi đe da cho “chiếc ghế” ca mình, hay ngược li – chính cp trên li
tr thành nn nhân ca sc ép t người phó háo danh và đầy tham vng.
đây, mi th đon đều được áp dng và không có mt “lut chơi” nht định
nào: mưu mô, các trò xo trá, đưa thông tin bôi nh lên lãnh đạo, gây sc ép…Nhân
viên có th âm thm tuyên chiến chng li cp trên, nếu người lãnh đạo t ra cng rn
đòi hi nhân viên nhiu hơn so vi nhà lãnh đạo ôn hòa trước đó. Áp lc tâm lý
có th kín đáo hay công khai, mang tính cht đơn l, cá nhân hay đội nhóm…
Ai là người có li?
Đôi khi chính nhân viên, bng nhng hành động, thái độ và li nói không thích
hp, đã làm cho c tp th chng li mình. Trong trường hp này, b phn nhân s hay
mt cá nhân có nh hưởng đặc bit nào đó s chu trách nhim gii quyết xung đột.
Nếu lãnh đạo không th lường trước và ngăn chn các xích mích nh, hoc c ý l đi
để ch chúng t biến mt, thì mi vic có th vượt khi tm kim soát và biến thành
nhng dng xung đột như đã mô t trên.
được biu l dưới dng nào thì tt c các tình hung mâu thun đều có
nhng tin đề chung nht. Thông thường, đó là mi lo s đặc trưng các công ty có áp
lc công vic quá ln, nhng b phn làm công tác thiết kế hay sáng to, hoc
nhng t chc có quy trình kinh doanh không hp lý. Ví d, nếu tp th luôn phi làm
vic trong điu kin vi vàng, gp gáp ca các kế hoch và d án vi thi hn hoàn
thành không thc tế, thì trong nhân viên s dn dn hình thành trng thái căng thng,
mt mi, bc tc… và s dn nén này sm hay mun cũng s phi tìm ch để “x
van”. Lúc đó, s không loi tr kh năng nn nhân chính là mt trong s nhân viên
hoc là người đứng đầu b phn. S thiếu ht công vic cũng có thđiu đáng lo
ngi: nhân viên có quá nhiu thi gian rnh ri khiến h không còn biết làm gì ngoài
vic túm năm, tm ba nói chuyn để giết thì gi. Mt vài cá nhân làm vic trong mt
tp th như vy có th s b đám đông kia thù ghét. Cũng có khi trường hp ngược li
xy ra – nhng người chăm ch s ác cm vi cá nhân nào đang ngi chơi xơi nước.
Nhng hu qu không mong đợi
Trước tiên, chúng nh hưởng đến chính các nn nhân và làm anh ta bt đầu
chán ghét công vic mà trước đây anh ta vn say mê. Nhưng trong đa s trường hp
thì hu qu s nghiêm trng hơn nhiu: áp lc tâm lý có th dn đến mt s bnh v
thn kinh, tim mch… Nhân viên có th gây thit hi vt cht cho công ty, cũng có th
làm nh hưởng đến danh tiếng công ty nếu anh ta kin ra tòa nhng người đã trc tiếp
gây áp lc.
Tt c nhng điu này có th tránh khi, nếu ngay t ban đầu lãnh đạo lưu ý
đến vic xây dng mt môi trường văn hóa ca công ty, nơi các nhân viên không được
phân chia thành đẳng cp, cũng như không chp nhn nhng li nói xu. nhng
công ty có phong cách làm vic tp th vi mi quan h đồng nghip ci m và thân
thin, các nhân viên mi được quan tâm đúng mc, xác sut phát sinh tình trng này
đã gim xung đáng k.
Để công ty không b hy hoi
Bn s làm gì, nếu khám phá ra rng khái nim mobbing đang ph biến chính
công ty mình? Trong mt vài trường hp, khi tình trng khó hp tác ch va mơ h
xut hin đối vi các nhân viên mi vì nguyên nhân h chưa hiu biết v các quy định
điu l ni b ti công ty, thì lãnh đạo ch cn trò chuyn và trao đổi để tháo g các
khúc mc. Mt khi bn phát hin và gii quyết kp thi, vn đề s được loi b mt
cách nhanh chóng và đơn gin. Còn đối vi nhng tình hung phc tp thì bn phi
chn cách làm khác. Nếu bn nhn thy nhân viên không đem li li nhun đáng k
cho công ty, trong khi s thù địch ca đồng nghip dành cho anh ta li có cơ s xác
đáng, thì bn nên đề ngh anh ta t ra đi. Cũng có khi nhân viên mi thành thc mun
thay đổi tình hình, đấu tranh vi tính bo th bng các phương pháp mi, mun b
phn ca mình làm vic hiu qu hơn, trong khi c tp th không mun điu đó. H
chng đối, hay ngược li, đưa anh ta lên v trí cao nht ca b phn để dn cho anh ta
toàn b công vic và chu trách nhim trc tiếp trước lãnh đạo. Khi đó, nếu bn không
th thuyết phc c nhóm thay đổi thái độ, thì bn hãy buc mi người phi chp hành