LUẬN VĂN:
Vấn đề sở hữu trong nền kinh
tế thị trường
Lời nói đầu
Sở hữu một phạm trù kinh tế xuất phát bản của kinh tế chính trị. như
một tổng thể các quan hệ kinh tế và theo đó tổng thể các quyền sử dụng, chi phối, quản lý..
. gắn với một chế độ xã hội nhất định.
Chế độ sở hữu chiếm giữ một vị trí đặc biệt quan trọng trong sự vận động và phát triển
của hội loài người, yếu tố chi phối các yếu tố khác của đời sống xã hội. Bản thân chế độ
sở hữu cũng yếu tố động, luôn luôn biến đổi, luôn luôn sự cải tiến. Khi chế độ sở hữu
thay đổi sẽ kéo theo sự thay đổi mọi yếu tố khác trong cấu trúc xã hội và thay đổi toàn bộ chế
độ xã hội.
nước ta, Đại hội Đảng lần thứ VI đã chỉ sự tồn tại của nhiều thành phần kinh tế,
Đảng nhà nước ta thực hiện chính sách phát triển một nền kinh tế nhiều thành phần dựa
trên sự đa dạng của các hình thức sở hữu theo định hướnghội chủ nghĩa, coi sở hữu vừa là
mục tiêu vừa phương tiện sở hữu nói riêng quan hệ sản xuất nói chung không chỉ
phương tiện như mọi phương tiện thông thường có thể thay thế, mà là một bộ phận cấu thành
của hội nhất định. Chủ nghĩa hội những đặc trưng riêng về sở hữu, những quan hệ
sản xuất và phân phối nảy sinh từ chế độ sở hữu đó.
Nghiên cứu vấn đề sở hữu trong nền kinh tế thị trường ý nghĩa quan trọng cấp
bách cả về mặt luận và thực tiễn đối với quá trình xây dựng chủ nghĩa xã hội nói chung
đặc biệt đối với thời kì quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở nước ta.
Vấn đề nghiên cứu rất sâu và phức tạp. đòi hỏi, một kiến thức sâu rộng vkinh
tế. Bản thân em một sinh viên do kiến thức hiểu biết còn hạn chế, trong phạm vi bài viết
này em chỉ đưa ra một phần nào đó của vấn đề nhưng em rất muốn bài viết của mình ý
nghĩa trong lý luận về chế độ sở hữu .
Chương I: Lý luận về phạm trù sở hữu
I. Khái niệm về phạm t sở hữu các khái niệm khác có liên quan
1.Chiếm hữu
a.Khái niệm
Chiếm hữu một phạm trù khách quan điều kiện trước tiên của hoạt động
sản xuất. thể hiện việc giữ lấy những đối tượng vật chất cần thiết nhằm thoả mãn
mục đích con người. Sự chiếm hữu được thể hiện thông qua những hình thái giao tiếp
vật chất tương ứng với một sự phát triển của sản xuất, mà cthể sự phân công
lao động.
Sở hữu đưc hình thành từ sự chiếm hữu đối tượng ( trước hết là giới tự nhiên
) để tiến hành sản xuất nhằm thoả mãn nhu cầu của con người. Do đó, sự chiếm hữu
mang tính chất tnhiên, không schiếm hữu thì không sản xuất. Sự chiếm
hữu đêm lại quyền hạn cho chủ sở hữu. Những quyền hạn y trên thực tế thường
xuyên bị m phạm và lạm dụng, là nguồn gốc gây ra sự tranh chấp trong xã hội. Sản
xuất càng phát triển, lĩnh vực chiếm hữu càng được mở rộng. Những quy định v
quyền được thiết chế tập trung vào một tổ chức để bảo vệ tiếp tục sự chiếm hữu
một cách hiệu quả. Tổ chức đó chính nhà nước quyền được thiết chế thành
luật.
Quyền chiếm hưũ quyền giữ lấy đối tượng sở hữu vmình bao gồm quyền
chiếm hữu hợp pháp và chiếm hữu bất hợp pháp.
Sở hữu đưc bắt đầu từ sự chiếm hữu giới tự nhiên mang tính chất cộng đồng,
hình thái đầu tiên của quan hệ sản xuất cộng sản nguyên thuỷ, đến hình tháI chiếm
hữu tự nhiên mang tính cá nhân, đối lập với cộng đồng và dẫn đến sự tách biệt vsở
hữu. Đó một quá trình diễn ra trong sự tác động trực tiếp của phân công lao động
hội. Sự phân công đã làm cho một số thành viên trong cộng đồng được tách ra để
tham gia hoạt động trong lĩnh vực sản xuất mi được mở rộng, làm thúc đẩy nên sự
hình thành các hình thức trao đổi khác nhau . Nhưng cũng chính sự phân công với
cách sự tách rời của một số tế bào ra khỏi cơ thể kinh tế đã được hình thành này đã
dẫn đến ssuy giảm vnăng lực sản xuất của chính thể ấy. Hệ quả là xuất hiện`
một chế độ shữu tách riêng năng động bên cạnh chế độ sở hữu cộng đồng bảo
thủ, đang mất dần sức sống. S đối lập trong quan hệ giữa người với người về sự
chiếm hữu tự nhiên.
Sở hữu hình thức nhất định được hình thành trong lịch sử về chiếm hữu của
cảI vật chất của hội. Để sinh sống và tồn tại, để sản xuất và tái sản xuất ra của cải
vật chất đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng con người phải chiếm hữu chinh phục tự
nhiên. Do vậy chiếm hữu biểu hiện mối quan hệ giữa con ngưi với tnhiên, hành
vi gắn liền với sự tồn tại phát triển của con người, phạm tvĩnh viễn trong tất
cả các giai đoạn khác nhau của lịch sử nhân loại
b.Các hình thức chiếm hữu
- Phân theo chủ thể: chiếm hữu cá nhân và chiếm hữu tập thể
- Phân theo đối tượng: Chiếm hữu tự nhiên và chiếm hữu xã hội
- Phân theo lịch sử: chiếm hữu tự nhiên, chiếm hữu lệ, chiếm hữu ruộng đất,
chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất
2. Shữu
a. Khái niệm.
Shữu phương thức chiếm hữu mang tính lịch sử cthể của con người những
đối tượng dùng vào mục đích sản xuất cũng như phi sản xuất. Sở hữu luôn luôn gắn
với vật dụng (vật chất hoặc tinh thần)-đối tượng của chiếm hữu. Đồng thời, sở hữu
không chỉ đơn thuần vật dụng còn quan hệ giữa con nời với nhau.
vậy,Shữu hình thức hội lịch sử nhất định của chiếm hữu liệu sản xuất.
một phạm tkinh tế, sở hữu biểu thị tổng thể quan hệ kinh tế hội pháp gắn
với một chế độ xã hội nhất định.
Cần xem xét phạm tsở hữu dưới hai góc độ mối quan hệ chặt với nhau.
góc độ thứ nhất, được coi một phạm trù kinh tế khách quan-với góc độ này, sở
hữu được định nghĩa quan hệ giữa người với người trong sự chiếm hữu về tư liệu
sản xuất. góc độ thứ hai, sở hữu với cách là nh thức pháp lý-hình thức phản
ánh quan hệ sở hữu khách quan o pháp luật. Để không dừng lại sở hữu về mặt hình
thức điều kiện sản xuất, người ta gắn sở hữu với quyền sở hữu việc thực hiện
quyền sở hữu về mặt kinh tế trong quá trình sản xuất và tái sản xuất với tư cách là kết
quả của quyến sở hữu-cái mà các chủ sở hữu phảI quan tâm.
Quan hệ s hữu sự tổng hoà c mối quan hệ sản xuất hội, tức là các quan
hệ của các giai đoạn tái sản xuất hội. Những phương tiện sống, bao gồm những
quan hệ sản xuất trực tiếp, phân phối, trao đổi, lưu thông và tiêu dùng được xét trong
tổng thể của chúng. Quan hệ sở hữu về kinh tế hiện diện của bộ mặt pháp lý. Quan
hệ shữu pháp tổng hoà c mối quan hệ sở hữu, sử dụng quản lý. Những