VẬN DUNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẦN LỚP 1 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
1/29
PHẦN MỞ ĐẦU
I. LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1/Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục
Trong sự nghiệp cách mạng, Đảng ta đặc biệt coi trọng vị trí con ngƣời, coi
con ngƣời vừa là mục tiêu, vừa là động lực của sự phát triển và: “Muốn tiến hành
công nghiệp hoá, hiện đại hoá thắng lợi, phải phát triển mạnh giáo dục - đào tạo,
phát huy nguồn lực con người, yếu tố bản của sự phát triển nhanh, bền
vững”(Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban Chấp hành TW Đảng khoá VIII)
Chính vậy, ngay từ bậc Tiểu học các nhà trƣờng cần quan tâm đổi mới
phƣơng pháp dạy học sao cho phù hợp với đặc điểm tâm sinh lứa tuổi, bƣớc
đầu rèn luyện kĩ năng tƣ duy độc lập, sáng tạo của học sinh.
Để đáp ứng nhu cầu giáo dục, các môn học Tiểu học dần chú trọng hình
thành rèn luyện cho học sinh các kĩ năng học tập. Cùng với các môn học khác,
môn Tiếng Việt chú trọng hình thành rèn luyện cho học sinh các kĩ năng sử dụng
tiếng Việt để phục vụ cho hoạt động học tập giao tiếp hàng ngày. Quan điểm
tích hợp một trong các quan điểm biên soạn chƣơng trình SGK Tiếng Việt mới
nhằm phát huy tính tích cực của các em.
Thông qua các hình thức luyện tập trong SGK Tiếng Việt 1 hƣớng dẫn
các hoạt động dạy, học trong SGV Tiếng Việt 1, cả hai loại sách này stạo điều
kiện để giáo viên học sinh thực hiện phƣơng pháp tích cực hoá hoạt động của
ngƣời học, trong đó giáo viên đóng vai trò ngƣời tổ chức hoạt động của học
sinh; mỗi học sinh đều đƣợc hoạt động, đều đƣợc bộc lộ mình và đƣợc phát triển.
Đây giải pháp tổng thể để thực hiện mục tiêu trang bị kiến thức, rèn luyện
năng, hoàn thiện nhân cách cho các em.
Thực hiện quan điểm tích hợp, SGK Tiếng Việt 1 không dạy kiến thức lí
thuyết nhƣ là cái có sẵn mà tổ chức hoạt động để học sinh nắm đƣợc kiến thức sơ
giản năng sử dụng tiếng việt tốt. SGK cũng trú trọng tổ chức các hoạt động
tự nhiên, hoạt động ngoại khóa để rèn kĩ năng sử dụng Tiếng Việt cho học sinh.
Đặc biệt, c hình thức tổ chức hoạt động, trò chơi cho học sinh đƣợc
hƣớng dẫn rất cẩn thận trong SGK. Từ khi bộ SGK Tiếng Việt Tiểu học mới
đƣợc đƣa vào giảng dạy, phƣơng pháp ch cực hoá hoạt động học tập của học
sinh bƣớc đầu đã tạo ra những chuyển biến rất rệt trong các nhà trƣờng Tiểu
học ở Việt Nam.
2/Thực tiễn dạy Học vần ở địa phƣơng
Trong thực tiễn, khi thực hiện SGK Tiếng Việt đƣợc biên soạn theo
chƣơng trình Tiểu học mới, giáo viên gặp nhiều thuận lợi nhƣng cũng không ít
khó khăn. Cụ thể là:
- Thuận lợi: Không chỉ dạy Tiếng Việt còn tích hợp các kiến thức,
năng các môn học khác ngữ liệu thích hợp với môn Tiếng Việt đƣợc coi
những tình huống để rèn luyện kĩ năng sử dụng Tiếng Việt. Thông qua việc thảo
luận nhóm về nội dung của bài học, học sinh đƣợc tăng thêm vốn từ, học đƣợc
VẬN DUNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẦN LỚP 1 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
2/29
nhiều cách quy tắc sử dụng tiếng Việt theo các phong cách chức năng đã đƣợc
dùng để viết ra chúng, do đónhiều cơ hội để ứng xử bằng tiếng Việt thích hợp
với những ngữ cảnh khác nhau.
- Khó khăn: Quỹ thời gian hạn hẹp. Với 35- 40 phút/tiết, giáo viên đã giải
quyết xong phần kiến thức, năng của nội dung còn phải tăng thêm phần tích
hợp, lồng ghép. Thao tác của giáo viên còn lúng túng, chƣa nhuần nhuyễn, thiếu
tự tin, còn gƣợng ép nên dẫn đến cách hƣớng dẫn học sinh hoạt động chƣa tích
cực.
- Nhiều giáo viên còn sa đà vào nội dung giáo dục tích hợp nên ảnh hƣởng
đến thời gian giảng dạy.
Việc thực hiện quan điểm đổi mới trong từng môn học, từng bài học cụ thể
là vấn đề cần đƣợc nghiên cứu và bàn bạc và làm sáng tỏ.
vậy tôi đã tập trung nghiên cứu đề tài: “Vận dụng phƣơng pháp dạy
Học vần lớp 1 theo quan điểm tích hợp” để góp phần giáo dục toàn diện cho học
sinh.
II. MỤC ĐÍCH, NHIỆM VỤ
1/Mục đích:
Trên sở nghiên cứu những vấn đề đổi mới phƣơng pháp trên thực tiễn
dạy học phân môn Học vần, xây dựng phƣơng pháp dạy học tối ƣu (cho cả ngƣời
dạy và ngƣời học) nhằm mục đích nâng cao hiệu quả trong từng giờ học.
Thiết kế một số bài dạy Học vần lớp 1 theo quan điểm tích hợp giúp cho ngƣời
giáo viên Tiểu học có một tài liệu tham khảo trong quá trình giảng dạy.
Định hƣớng cho ngƣời giáo viên Tiểu học thực hiện đổi mới ở các giờ học cụ
thể.
Hình thành và làm quen cho học sinh với cách thức tự học, tự lập, tự sáng tạo.
2/Nhiệm vụ:
- Nghiên cứu vấn đề đổi mới dạy học hiện nay trong trƣờng Tiểu học.
- Nghiên cứu thực tiễn dạy Học vần ở lớp 1.
- Đề xuất phƣơng án dạy học giờ Học vần lớp 1 theo quan điểm tích hợp.
- Thực nghiệm và rút ra kết luận sƣ phạm.
III. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
1/Nhóm phƣơng phápluận
Nghiên cứu những vấn đề lí luận liên quan đến việc đổi mới phƣơng
pháp dạy học hiện nay.
Nghiên cứu những vấn đề ngôn ngữ học, tâm lí giáo dục và các khoa học
có liên quan tới việc dạy học các bài Học vần lớp 1.
2/Nhóm phƣơng pháp thực tiễn:
Nghiên cứu nội dung chƣơng trình SGK, SGV, sách tham khảo
Trực tiếp giảng dạy nhiều năm lớp 1 cũng nhƣ dự giờ phân môn Học vần lớp 1
của các bạn đồng nghiệp để tìm hiểu thực tế dạy học Học vần ở khối lớp này.
Khảo sát thực trạng dạy Học vần ở khối lớp 1.
VẬN DUNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẦN LỚP 1 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
3/29
3/Nhóm phƣơng pháp bổ trợ
Thống kê các kết quả dạy học.
Xử lí và khái quát hoá các kết quả thực nghiệm.
IV. ®èi t-îng THỜI GIAN nghiªn cøu:
* Đối tƣợng nghiên cứu : 50 Học sinh lớp 1
* Thời gian nghiên cứu: Bắt đầu từ tháng 9/2016 - -> tháng 4/2017
VẬN DUNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẦN LỚP 1 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
4/29
PHẦN NỘI DUNG
CHƢƠNG I:
NHỮNG CƠ SỞ CỦA VIỆC: VẬN DỤNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC
VẦN LỚP 1 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP ”
I/CƠ SỞ LÍ LUẬN
1.Cơ sở tâm lí
1.1/Đi học lớp 1 là một bƣớc ngoặt quan trọng trong đời sống của trẻ.
Từ đây hoạt động chủ đạo của trẻ, hoạt động vui chơi ở giai đoạn mẫu giáo
đã chuyển sang một loại hoạt động mới, hoạt động học tập với đầy đủ ý nghĩa của
từ này. Các em sẽ trở thành những “cậu học sinh, những cô học sinh”
vậy giáo viên cần phải nắm chắc đặc điểm này để giúp học sinh
“chuyển giai đoạn ”đƣợc tốt.
1.2/Sự hình thành hoạt động có ý thức ở trẻ lớp 1
Các nhà khoa học đã chỉ ra rằng về mặt sinh lí trẻ 6 - 7 tuổi, khối lƣợng
bộ não đã đạt tới 90% khối lƣợng bộ não ngƣời lớn. Sự chín muồi về mặt sinh lí
cùng với sự phát triển của những quá trình tâm (nhƣ cảm giác, tri giác, trí nhớ,
duy,…) đã tạo điều kiện để các em thể thực hiện một hoạt động mới, hoạt
động học tập. Chơi một hoạt động mang tính kế hoạch mục đích đó là một
hoạt động có ý thức .
1.3/Đặc điểm của hoạt động tƣ duy ở trẻ lớp 1
Trên sở ý thức đã hình thành khả năng duy tín hiệu trẻ cũng phát
triển. Chính khả năng tƣ duy bằng tín hiệu là cơ sở để các em lĩnh hội chữ viết, là
những tín hiệu thay thế ngữ âm. Ở độ tuổi 6 7 tuổi khả năng phân tích, tổng hợp
trẻ khá hoàn chỉnh, từ đó cho phép các em khả năng tách từ thành tiếng,
thành âm.
1.4/Năng lực vận động của trẻ ở lứa tuổi lớp 1
lứa tuổi 6 - 7 tuổi năng lực vận động của trẻ cũng đạt đƣợc những bƣớc
phát triển đáng kể. Các em th chủ động điều khiển các hoạt động của th
nhƣ tay, mắt, đầu cổ, có thể phối hợp nhiều động tác khác nhau. Đây cũng là điều
kiện cần thiết để các em có đủ điều kiện đáp ứng đƣợc yêu cầu đòi hỏi cao hơn là:
học viết - một hoạt động đòi hỏi phải chủ động trong các hoạt động của cánh tay,
ngón tay, bàn tay trong sự phối hợp với mt nhìn, tai nghe, tay viết.
Bằng hình thức đàm thoại sinh động, bằng việc kể chuyện, ngâm thơ, quan
sát vật thật… giáo viên sẽ tạo đƣợc những tình huống ngôn ngữ làm cho hoạt
động đọc viết ý nghĩa, từ đó góp phần nâng cao khả năng duy, đạt đƣợc
hiệu quả dạy học vần cao.
VẬN DUNG PHƢƠNG PHÁP DẠY HỌC VẦN LỚP 1 THEO QUAN ĐIỂM TÍCH HỢP
5/29
2/Cơ sở ngôn ngữ học của việc dạy học vần
2.1/Những đặc điểm ngữ âm của tiếng Việt và dạy Tiếng Việt ở lớp 1
Đặc trƣng loại hình của Tiếng Việt thể hiện chỗ Tiếng Việt thứ ngôn
ngữ đơn lập. Đặc trƣng này đƣợc thể hiện tất ccác ngữ âm, ngữ nghĩa, ngữ
pháp nhƣng thể hiện rõ nhất là mặt ngữ âm.
Xét từ góc độ ngữ âm Tiếng Việt thứ ngôn ngữ nhiều thanh điệu
độc lập mang nghĩa. thế trong chuỗi lời nói, ranh giới giữa các âm tiết đƣợc
thể hiện ràng, các âm tiết không bị nối dính vào nhau nhƣ trong các ngôn ngữ
biến hình. Đây là điều kiện thuận lợi cho quá trình dạy âm, dạy chữ.
Về cấu tạo âm tiết Tiếng Việt một tổ hợp âm thanh tchức chặt chẽ.
Các yếu tố cấu tạo âm tiết kết hợp với nhau theo từng mức độ lỏng, chặt khác
nhau. Phụ âm đầu, vần và thanh kết hợp lỏng, còn các yếu tố của vần kết hợp với
nhau khá chặt chẽ. Vần vai trò rất quan trọng trong Tiếng Việt. Âm tiết thể
không phụ âm đầu nhƣng không thể thiếu phần vần. Ngƣời Việt ƣa thích nói
vần và nhạy cảm với vần. Điều này đƣợc thể hiện rõ trong vần thơ và cách nói lái
của ngƣời Việt.
2.2/Cơ chế của việc đọc, viết .
Trong giao tiếp bằng ngôn ngữ ngƣời ta nảy sinh ra một ý, rồi dùng ngôn
ngữ để lồng ý đó phát triển thành lời. Khi tiếp nhận lời nói, ngƣời nghe lại rút
trong từ, trong câu nghe đƣợc ý của ngƣời nói để biết ngƣời ta muốn nói gì. Để
chuyển ý thành lời ngƣời ta phải sử dụng một chung của hội ngôn ngữ
(bao gồm các từ và những quy tắc ghép từ thành câu) lựa chọn sắp xếp các yếu tố
của đó trở thành lời cụ thể. Công việc vận dụng để lồng ý tạo lên lời
nhƣ thế gọi sự hoá. Ngƣợc lại khi chuyển lời thành ý từ những câu, nghe
đƣợc, ngƣời nghe phải rút ra nội dung chứa đựng bên trong lời nói. Công việc đó
chính là sự giải mã.
1- Quy trình viết :
ý mã hoá 1 lời nói mã hóa 2 văn bản viết
( mã 1) (văn bản nói) (mã hoá 2)
2- Quy trình đọc:
Văn bản viết Giải mã 2 lời nói Giải mã 1 ý
(mã 2) (văn bản nói ) (mã 1)
Mục đích của học vần trang bị cho học sinh bộ 2 (chviết) k
năng chuyển mã (từ mã 1 sang mã 2 hoặc ngƣợc lại, từ mã 2 sang 1). Cho nên
trong 2 quy trình viết đọc, đã phân tích, trọng tâm dồn chú ý là các khâu có
liên quan đến mã 2, tức là mã hoá (viết) và giải mã 2 (đọc).
2.3/ Đặc điểm của chữ viết Tiếng Việt .
Chữ viết Tiếng Việt chữ ghi âm. Nói chung đó một hthống chữ viết
tiến bộ. Nguyên tắc bản của kiểu chữ này nguyên tắc ngữ âm học. Về
bản, nguyên tắc đảm bảo sự tƣơng ứng một - một giữa âm chữ, tức mỗi âm
chỉ ghi bằng một chữ, mỗi chữ chỉ một cách phát âm thôi. Ngoài ra về mặt