intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Về những điểm đặc trưng của giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học Luật ở Việt Nam

Chia sẻ: Thị Huyền | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
46
lượt xem
4
download

Về những điểm đặc trưng của giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học Luật ở Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết "Về những điểm đặc trưng của giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học Luật ở Việt Nam" phân tích sự cần thiết của việc nghiên cứu những điểm đặc trưng của giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành Luật của nước ta phục vụ công cuộc cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyền, đồng thời cải cách giáo dục đại học để góp phần nâng cao chất lượng đào tạo ở Việt Nam hiện nay. Mời các bạn cùng tìm hiểu và tham khảo nội dung thông tin tài liệu.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Về những điểm đặc trưng của giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học Luật ở Việt Nam

  1. Tạp Chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế - Luật 23 (2007) 191-197 Về những điểm đặc trưng của giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học Luật ở Việt Nam • • • • • ■ Lê Cảm" Khoa Luật, Dại học Quốc gia Hà Nội, 144 Xuân Tỉtuỷ, Cãu Giấy, Hà Nội, Việt Nam Nhận ngày 29 tháng 11 năm 2007 Tóm tắ t Tác giả bài viỏ't đã phân tích sự cần thiôt của viộc nghiên cửu nhũng điểm đặc trưng của giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành Luật của nưóc ta phục vụ công cuộc cải cách tư pháp và xây dựng Nhà nước pháp quyến, đổng thòi cải cách giáo dục đại học đê góp phẩn nàng cao chất lượng đào tạo ở Viột Nam hiộn nay. 1. Cách đặt vấn đề pháp, hành pháp, tư pháp, giảng dạy-nghiên cứu khoa học, v.v ...). 1.1. Trong giai đoạn xây dựng Nhà nưóc pháp quyền (NNPQ) và cải cách tư pháp 1.1.2. Hai là, việc nâng cao châ't lượng đào tạo (CCTP), đổng thời cải cách giáo dục đại học đại học Luật nói riêng cũng không thê nằm (G D Đ II) đ ể g ó p p h ẩ n n â n g cao châ't lu ợ n g ngoài quỹ đạo chung của cải cách giáo dục đào tạo ò Việt Nam hiện nay việc nghicn cứu đại học hiện nay, vì theo chiên lược cải cách g iáo d ụ c đ ê h n ă m 2020 ờ V iệt N am thì xu những điếm đặc trung của giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành Luật của nước ta có hưóng xã hội hóa giáo dục và đa dạng hóa các loại hình đào tạo (kế cả đào tạo đại học) có ý nghĩa khoa học - thực tiễn râ't quan trọng trôn định hướng để tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh một số bình diện chủ yêu dưới đây. giữa các ca sờ đào tạo là xu hướng được thừa 1.1.1. Một là, sự nghiệp xây dựng một NNPQ nhận chung không chi trong đội ngủ các nhà đích thực và CCTP ờ Việt Nam không thế quản lý giáo dục, mà cả trong đội ngủ các nào thành công nôu như chúng ta không có nhà giáo và các nhà khoa học cùa đất nưóc. đưọc một đội ngũ các nhà luật học có trình độ rõ rà n g tro n g bôĩ cản h nói trên thì 1.1.3. Ba là, cao - được đào tạo một cách căn bản, có hệ việc các co sờ đào tạo đại học Luật của Việt thông và có nhừng kiên thức pháp luật sâu - Nam cùng nhau nghiên cứu để xây dụng rộng tưang ứng với từng lĩnh vực công tác giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học cúa sinh hoạt Nhà nưóc và xã hội (như: lập ngành Luật của đât nước không những là một việc làm rât cần thiết, mà còn chính là sự * ĐT 84-4-7547889 góp phẩn râ't quan trọng nhằm nâng cao châ't E-mail: tskhlecarrKiPyahoo.com lượng đào tạo đại học Luật ở Việt Nam trong 191
  2. 192 Lé Cảm / Tạp chi Khoa học DHQGHN, Kinh tẽ- Luật 23 (2007) 191-197 những điễu kiện kinh tê' thị trường đầy biên bao giò được nghiên cứu và soạn thảo về mặt động và phức tạp hiện nay. lý luận trong KHPL, cũng như KHGD Việt Nam nên dưới đây chúng ta cẩn phải lần lượt 1.1.4. Và cuôì cùng, bốn là!, hiện nay trong các xem xét. xuất bản phẩm về khoa học pháp lý (KHPL) và khoa học giáo dục (KHGD) ờ Việt Nam 2.1.1. Khái niệm giáo trình chuấn dành cho hệ đào vẫn chưa có một công trình nghiên cứu đổng tạo đại học ngành Luật chính là vấn để đẩu tiên bộ nào đe cập riêng đến việc nghiên cứu cần phải được xem xét trưóc khi bắt tay vào những điểm đặc trưĩĩg của giáo trình chuẩn dành phân tích những phạm trù nêu trèn. Như cho hệ đào tạo đại học ngành Luật của nưóc ta. vậy, căn cứ vào hệ thông các văn bán pháp luật Việt Nam hiện hành, hệ thông các chuyên ngành KHPL, cũng như hệ thông các 1.2. Như vậy, tất cả những điều nói trên không giáo trinh và thực tiễn giảng dạy - NCKH tại chỉ cho phép khẳng đinh sự cần thiết câp bách các co sở đào tạo đại học Luật ở nước ta cúa việc nghiên cứu để phân tích khoa học và trong những năm qua, theo quan điểm của chi ra những điểm đặc trưng cơ bản của giáo chúng tôi có thể đưa ra định nghĩa cúa khái trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành n iệm đ a n g n g h iê n cứ u n h ư sau: Giáo trìn h Luật ờ Việt Nam, mà còn là lý do luận chứng chnâh dành cho hệ đào tạo đại học ngành Luật là cho tên gọi của bài báo này. Tuy nhiẽn, do tính tài liệu dành cho việc giàng dạy, nghiên cứu và chất đa dạng, phức tạp và nhiều khía cạnh của học tập mà nội dung của nó bao gôm các thông tin những vâíì đề này nên trong phạm vi một và các kiến thức khoa học cơ bản, tiên tiến và đảm chuyên đề của để tài nghiên cứu khoa học câp bảo chất lượng đào tạo ớ trình độ đại học v ẽ mòn Bộ, chúng tôi chi để cập đến việc nghiên cứu học pháp lý chuyên ngành có liên quan trong lĩnh những vấn đề nào mà theo quan điểm của vực luật học và được thừa nhận chung bởi đa sô' chúng tôi là cơ bản và quan trọng hơn cả theo các nhà khoa học - luật gia thuộc chuyên ngành hệ thông gom ba nhóm vấn để'như sau: ăỏ, do cá nhẵn hoặc tập thể giảng viên (cộng tác 1) Khái niệm, hệ thông và nội hàm những viên) của bộ môn tương ứng biên soạn và được điểm đặc trưng của giáo trình chuẩn dành cho H ộ i đ o n g khoa học - đào tạo của cơ sở đào tạo hệ đào tạo đại học ngành Luật. Luật có bộ môn ấy thẩm định đế thông qua theo 2) Khái niệm và hệ thông các môn học pháp đúng quy trình, đong thời được một nhà xuẫì bản lý chuyên ngành cần được biên soạn thành các có thấm quyền phát hành theo đúng các quy định giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học chung cùa pháp luật. ngành Luật. 3) Khái niệm và hệ thông các tiêu chí của 2.2.2. Từ khái niệm khoa học đã được nêu bộ giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại trên, chúng ta có thế chi ra năm đặc điếm học ngành Luật. (dâu hiệu) sau đây của một giáo trình được coi là chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học 2. Nội dung vấn để ngành Luật: 1) Đặc điếm thứ nhăl - trước hê't, giáo trình chuẩn là tài liệu dành cho việc giảng 2.1. Khái niệm , h ệ th ô h g và n ội hàm n h ữ n g điểm dạy, nghiên cứu và học tập mà nội dung của nó đặc trưng cua giáo trình chuâh dành cho hệ đào bao gổm các thông tin và các kiến thức khoa học tạo đại học ngành Luật chính là các phạm trù cơ bản, tiên tiến và đảm bảo chãi lượng đào tạo ở sư phạm - luật học mà từ trưóc đến nay chưa trình độ đại học v ề môn học pháp lý (MHPL)
  3. u Cám / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế- Luật 23 (2007) 191-197 193 chuyên ngành có liên quan trong lĩnh vực luật trưóc đến nay chưa bao giò được nghiên cứu học; 2) Đặc điểm thứ hai - nội dung của các và đưa ra trong KHPL, cũng như KHGD Việt thông tin và các kiên thức khoa học trong Nam. Tuy nhiên, trên cơ sở khái niệm của giáo trình chuẩn phải được thừa nhận chung giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học bởi đa sô'các nhà khoa học - luật gia thuộc chuyên ngành Luật và khái niệm nêu trên đây, đổng ngành đó; 3) Đặc điểm thứ ba - giáo trình thòi căn cứ vào hệ thông các chuvên ngành chuẩn phải do cá nhân hoặc tập th ể giảng viên KHPL, cũng như hệ thông các giáo trình và (cộng tác viên) của bộ môn tương Iíng biên soạn; thực tiễn giảng dạy - NCKH tại các cơ sở đào 4) Đặc điếm thứ tư - giáo trình chuẩn phải tạo đại học Luật ớ nưóc ta trong những năm được Hội đong khoa học - đào tạo của cơ sở đào qua, theo quan điểm của chúng tôi có thể đưa tạo Luật có bộ môn đó thâm định đ ể thông qua ra hệ thông những điểm đặc trưng của một theo đúng quy trình và cuôĩ cùng; 5) Đặc điếm giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học thứ năm - giáo trình chuẩn phải được một nhà ngành Luật bao gổm: xuãì bản có thấm quỵền phát hành theo đúng các 1) Điểm đặc trung thứ nhối (vể mặt hình quỵ định chung của pháp luật. thức) - trưóc hết, giáo trình chuẩn là tài liệu dành cho việc giảng dạy, nghiên cứu và học 2.1.3. Khái niệm những điềm đặc trưng của giáo tập về MHPL chuyên ngành tương ứng trong trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành lĩnh vực luật học. Luật là một phạm trù sư phạm - luật học mà tù 2) Điểm đặc trưng thứ hai (về mặt nội trước đêh nay chưa bao giò được nghiên cứu dung) - giáo trình chuẩn phải bao gồm các và đưa ra trong KHPL, cũng như KHGD Việt thông tin và kiên thức khoa học cơ bản, tiên Nam. Tuy nhiên, trên cơ sờ khái niệm của tiên, đảm bảo châ't lượng đào tạo ờ trình độ giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo Đại học Đại học về MHPL chuyên ngành tương ứng ngành Luật trên đây, đổng thời căn cứ vào hệ và nội dung của chúng (các thông tin và các thống các chuyên ngành KHPL, cũng như hệ kiên thức ây) phải được thừa nhận chung bời thống các giáo trình và thực tiên giảng dạy - đa sô' các nhà khoa học - luật gia thuộc NCKH tại các cơ sờ đào tạo đại học Luật ờ chuyên ngành đó. nước ta trong những năm qua, theo quan 3) Và cuối cùng, điểm đặc trung thứ ba điếm của chúng tôi có thế đưa ra định nghĩa (về mặt pháp lý) - giáo trình chuẩn phải do cá của khái niệm đang nghiên cứu như sau: nhân hoặc tập thể giảng viên (cộng tác viên) Những điềm đặc trưng cùa giáo trình chuấn dành của bộ môn tương ứng biên soạn, được Hội cho hệ đào tạo đại học ngành Luật là các đòi hỏi v ẽ đổng khoa học - đào tạo của cơ sở đào tạo m ặt nội d u n g , hìn h th ứ c và p h á p lý m à tro n g s ự Luật có Bộ môn đó thẩm định đế thông qua tôhg hợp (toàn bộ) chúng (các đòi hòi đã nêu), theo đúng quy trình và được một nhà xuất giáo trình ây đáp ứng được các thông tin và các bản có thẩm quyển phát hành theo đúng các kiến th ứ c khoa học cơ bản , tiên tiế n và đảm bảo quy định chung của pháp luật. châì lượng đào tạo ở trình độ đại học trong việc g iảng dạy, nghiên cứ u và học tập v ề M H P L 2.1.5. Nội hàm những điểm đặc trưĩig của giáo chuyên ngành tương ím g trong lĩnh vực luật học. trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành Luật là các phạm trù sư phạm - luật học mà từ 2.1.4. H ệ th ô n g n h ữ n g điểm đặc tr ư n g của giáo trưóc đến nay chưa bao giờ được nghiên cứu trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành và đưa ra trong KHPL, cũng như KHGD Việt L uật là m ộ t p h ạ m trù s ư p h ạ m - lu ậ t học m à từ Nam. Tuy nhiên, trên cơ sở các khái niệm
  4. 194 Lê C ảm /Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tê'- Luật 23 (2007) 291-297 giảo trình chuẩn (1), khái niệm những điểm đặc ngành Luật được thể hiện trên một sô' bình trưng cơ bản (2) và hệ thôhg những điểm đặc diện chủ yêu sau: a) Giáo trình chuẩn phải do trưng (3) của giáo trình chuẩn dành cho hệ cá nhân hoặc tập thể giảng viên (cộng tác đào tạo đại học ngành Luật đã được đưa ra ở viên) của bộ môn tương ứng biên soạn; b) trên, đổng thời căn cứ vào hệ thông các Giáo trình chuẩn phải được Hội đổng khoa chuyên ngành KHPL, hệ thông các giáo trình học - đào tạo của ca sở đào tạo Luật có Bộ và thực tiễn giảng dạy - NCKH tại các cơ sờ môn đó thẩm định đế thông qua theo đúng đào tạo đại học Luật ở nưóc ta trong nhũng quy trình (như: thành phần Hội đổng nghiệm năm qua và hệ thông, theo quan điểm của thu giáo trình phải có ít nhât là hai người chúng tôi có thể chi rõ nội hàm dưới đây của nhận xét mà không phải là tác giả của giáo từng điếm đặc trưng đôì với một giáo trình trình đó); c) Giáo trình phải được một nhà chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành Luật. xuất bản có thẩm quyền phát hành theo đúng 1) Nội hàm của điếm đặc trưng thứ nhăl các quy định chung của pháp luật. (về mặt hình thức) đôi với một giáo trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành 2.2. Khái niệm và hệ thông các MHPL chuyên Luật được thể hiện trên một sô bình diện chủ ngành cần được biên soạn thành bộ giáo trình yếu sau: a) Giáo trình chuẩn nhât thiết và chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành Luật phải được coi là tài liệu chính thôhg của ca sở chính là các phạm trù sư phạm-luật học mà đào tạo đại học Luật tương ứng đâ thẩm định từ trưóc đến nay chưa bao giờ được nghiên và thông qua nó; b) Nó (giáo trình chuẩn) cứu và soạn thảo về mặt lý luận trong KHPL. nhâ't thiê't phải được dùng cho việc giảng cũng như KHGD Việt Nam nên dưới đây dạy, nghiên cứu và học tập về MHPL chuyên chúng ta cần phải lần lượt xem xét. ngành nhâ't định trong lĩnh vực luật học. 2) Nội hàm của điểm đặc trưng thứ hai 2.2.1. Khái n iệm M H P L c h u y ên ng à n h là v ẵ n đ ề (về mặt nội dung) đôì vói một giáo trình đầu tiên mà chúng ta cẩn phải xem xét trưóc chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành khi xây dựng hệ thống của chúng - của các Luật được thể hiện trên một số bình điện chủ MHPL chuyên ngành cẩn phải được biên yêu sau: a) Các thông tin và các kiên thức soạn thành bộ giáo trình chuẩn (BGTrC) khoa học được soạn thảo trong giáo trình d à n h cho h ệ đ à o tạo đ ại học n g à n h L uật. nhâ't thiết phải là cơ bán và tiên tiên; b) Các C h ín h vì vậy, th eo q u a n đ iểm c ủ a ch ú n g tôi, thông tin và các kiến thức khoa học được xuất phát từ việc nghiên cứu các hệ thông soạn thảo trong giáo trình nhâ't thiết phái p h á p lu ậ t và các c h u y ên n g à n h khoa học đảm bảo châ't lượng đào tạo ở trình độ đại trong hệ thông KHPL của các nư ớ c trên thế học về MHPL chuyên ngành tương ứng giới (tro n g đ ó có Việt N am ), đ ổ n g th ò i xuâ't trong lĩnh vực luật học và cuối cùng; c) Nội phát từ thực tiễn đào tạo đại học ngành Luật dung của chúng (các thông tin và các kiên ờ nước ta, có thể đưa ra định nghĩa của khái thức khoa học ây) phải được thừa nhận niộm đ a n g n g h iê n cứ u n h ư sau: M H P L chung bởi đa sô' các nhà khoa học - luật gia chuyên ngành là đôĩ tượng nghiên cứu độc lập thuộc chuyên ngành đó. với tính châĩ là một chuyên ngành luật trong hệ 3) Và cuôì cùng, nội hàm của điếm đặc thông pháp luật (hoặc là một chuyên ngành khoa trư n g th ứ ba (về m ặ t ph á p lý ) đ ô ì với m ộ t giáo học trong hệ thôhg KHPL), được đưa vào ở các trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học mức độ khác nhau trong quá trình giảng dạy,
  5. Lẽ Cảm / Tạp cíú Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế- Luật 23 (2007) 192-197 195 nghiên cứu, học tập ở trình dộ đại học trờ lên và Nước; 17) Luật tài nguyên Dưới lòng đâ't; 18) được thừa nhận chung bời các cơ sở đào tạo đại Luật Môi trường; 19) Luật Quốc tế (bao gổm học và sau đại học ngành Luật. Từ định nghĩa cả Công pháp quốc tê' và Tư pháp quốc tê); khoa học này cho phép khẳng định rằng, nội 20) Luật La mã (việc xê'p môn học này vào hệ hàm của khái niệm một MHPL chuyên ngành thông pháp luật chi có tính châ't tương đôi). bao gổm ba yêu tố cấu thành: 1) Trước hết, nó là một chuyên ngành luật trong hệ thống 2.2.4. Các MHPL chuyên ngành tương ứng với pháp luật (hoặc là một chuyên ngành khoa 13 chuyên ngành khoa học (ngoài 19 chuyên học trong hệ thống KHPL); 2) Nó được đưa ngành khoa học của 19 chuyên ngành luật đã vào ở các mức độ khác nhau trong quá trình nêu trên) trong KHPL bao gổm: 1) Lý luận giảng dạy, nghiên cứu, học tập ờ trình độ đại chung về nhân quyền; 2) Lý luận chung về học trờ lên và; 3) Nó đưọc thừa nhận chung nhà nước và pháp luật; 3) Lịch sứ nhà nước bời các cơ sờ đào tạo đại học và sau đại học và pháp luật Việt Nam; 4) Lịch sử nhà nước ngành Luật. và pháp luật của các nước ngoài; 5) Lịch sử các học thuyết chính trị - pháp lý; 6) Tòa án, 2.2.2. H ệ thong các MHPL chuyên ngành cân các cơ quan bào vệ pháp luật và các cơ quan được biên soạn thành BGTrC dành cho hệ đào tạo bô’ trợ tư pháp; 7) Tội phạm học; 8) Tâm thần ngành Luật. Như vậy, từ khái niệm MHPL học tư pháp; 9) Tâm lý học tu pháp; 10) Khoa chuyên ngành, trên cơ sờ tham khảo các học điều tra tội phạm; 11) Đạo đức nghề luật; chương trình đào tạo đại học và sau đại học 12) Luật sư và nghề luật sư và; 13) So sánh Luật ờ một SỐTrường Đại học Tổng hợp trên luật học. thế giới, kết hợp vói kinh nghiệm thực tiễn trong công tác NCKH và giảng dạy đại học - 2.3. Khái niệm và hệ thôhg các tiêu chí của sau đại học Luật ờ Việt Nam, theo quan điếm BGTrC dành cho hệ đào tạo đại học ngành Luật của chúng tôi: tại các điếm 2.2.3 và 2.2.4. dưới chính là các phạm trù sư phạm - luật học mà từ đây là hệ thông các MHPL chuyên ngành cần trước đến nay chưa bao giò được nghiên cứu được biên soạn thành BGTrC dành cho hệ và soạn thảo về mặt lý luận trong KHPL, đào tạo ngành Luật ở nưóc ta hiện nay với 33 cũng như KHGD Việt Nam nên dưới đây môn học thuộc hai bộ phận cấu thành - 20 chúng ta cần phải lần lượt xem xét. chuyên ngành luật trong hệ thông pháp luật và 13 chuyên ngành khoa học trong hệ thông 2.3.1. Khái niệm BGTrC dành cho hệ đào tạo đại KHPL như sau. học ngành Luật có thế được định nghĩa như sau: BGTrC dành cho hệ đào tạo đại học 2.2.3. Các MHPL chuyên ngành tương ứng với ngành Luật là hệ thống tâ't cả các tài liệu 19 chuyên ngành luật trong hệ thông pháp luật dành cho việc giảng dạy, nghiên cứu và học bao gồm: 1) Luật Hiên pháp; 2) Luật Hành tập mà nội dung của chúng (các tài liệu ây) bao chính; 3) Luật Hôn nhân gia đình; 4) Luật Tài gpm các thông tin và các kiến thức khoa học cơ chính; 5) Luật Ngàn hàng; 6) Luật Thuế; 7) bản, tiên tiên và đảm bảo châ't lượng đào tạo Luật Dân sự; 8) Luật Sỡ hữu trí tuệ; 9) Luật ở trình độ đại học vể các MHPL chuyên TỐ tụng dân sự; 10) Luật Hình sự; 11) Luật Tô' ngành trong lĩnh vực luật học và được thừa tụng hình sự; 12) Luật Thi hành án hình sự; nhận chung bởi đa số các nhà khoa học - luật 13) Luật Kinh doanh; 14) Luật Đâ't đai; 15) gia cùa từng chuyên ngành tương ứng, do cá Luật tài nguyên Rừng; 16) Luật tài nguyên nhân hoặc tập thể giảng viên (cộng tác viên)
  6. 196 Lê Cảm / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế- Luật 23 (2007) 19Ĩ-197 của bộ môn tương ứng biên soạn và được viên (cộng tác viên) của bộ môn tương ứng Hội đổng khoa học - đào tạo của cơ sở đào biên soạn và được Hội đổng khoa học - đào tạo Luật thẩm định đê’ thông qua theo đúng tạo của cơ sờ đào tạo Luật thấm định để quy trình, đổng thời được một nhà xuất bản thông qua theo đúng quy trình, đổng thời có thẩm quyền phát hành theo đúng các quy được một nhà xuất bản có thẩm quyền phát định chung của pháp luật. hành theo đúng các quy định chung của pháp luật. Như vậy, từ nội dung của khái 2.3.2. Khái niệm tiêu chí của BGTrC dành cho hệ niệm khoa học này có thế nhận thây hệ thống đào tạo đại học ngành Luật có thế được định các tiêu chí của BGTrC dành cho hệ đào tạo nghĩa như sau: Tiêu chí cùa BGTrC dành cho đại học ngành Luật bao gổm: hệ đào tạo đại học ngành Luật là yêu cầu đôì 1) Tiêu chí thứ nhất - yêu cầu về mặt hình với hệ thông tâ't cả các tài liệu dành cho việc thức, đó là BGTrC phải là hệ thống các tài liệu giảng dạy, nghiên cứu và học tập mà nội dành cho việc giảng dạy, nghiên cứu và học dung của chúng (hệ thống các tài liệu ây) bao tập về tất cả các MHPL chuyên ngành trong gổm các thông tin và các kiên thức khoa học lĩnh vực luật học. cơ bản, tiên tiên và đảm bảo chất lượng đào 2) Tiêu chí thứ hai - yêu cầu về mặt nội dung, đó là BGTrC phải bao gổm các thông tin tạo ở trình độ đại học về các MHPL chuyên và kiên thức khoa học cơ bản, tiên tiến, đám ngành trong lĩnh vực luật học và được thừa bào chất lượng đào tạo ờ trình độ Đại học về tất nhận chung bới đa sô' các nhà khoa học - luật cả các MHPL chuyên ngành và nội dung của gia của từng chuyên ngành tương ứng, do cá chúng (các thông tin và các kiên thức ấy) phái nhân hoặc tập thể giảng viên (cộng tác viên) được thừa nhận chung bởi đa sô' các nhà khoa của Bộ môn tương ứng biên soạn và được học - luật gia thuộc các chuyên ngành tương Hội đổng khoa học - đào tạo cùa cơ sở đào úng trong lĩnh vực luật học. tạo Luật thẩm định đế thông qua theo đúng 3) Và cuối cùng, tiêu chí thứ ba - yêu cẩu quy trình, đổng thời được một nhà xuất bán về mặt pháp lý, đó là BGTrC phải do cá nhân có thẩm quyền phát hành theo đúng các quy hoặc tập thế giảng viên (cộng tác viên) của định chung của pháp luật. các bộ môn tương ứng biên soạn, được Hội đổng khoa học - đào tạo của co sở đào tạo 2.3.3. Hệ thông các tiêu chí cùa BGTrC dành cho Luật có các bộ môn đó thấm định đế thông hệ đào tạo Đại học ngành Luật. Trên cơ sờ khái qua theo đúng quy trình và được một nhà niệm tiêu chí nêu trên có thế đưa ra định xuâ't bản có thẩm quyền phát hành theo đúng nghĩa của khái niệm đang nghiên cứu như các quy định chung cùa pháp luật. sau: Hệ thông các tiêu chí của BGTrC dành cho hệ đào tạo đại học ngành Luật là tống hợp (toàn bộ) các yêu cầu đôì với các tài liệu 3. Kết luận vấn để dành cho việc giảng dạy, nghiên cứu và học tập mà nội dung của chúng (hệ thông các tài Tóm lại, việc nghiên cứu những điểm đặc liệu ây) bao gổm các thông tin và các kiến trưng cùa giáo trình chuấn dành cho hệ đào tạo thức khoa học co bản, tiên tiên và đảm bảo đại học ngành Luật ờ Việt Nam cho phép đưa ra châ't lượng đào tạo ở trình độ đại học về các m ột SỐ kê't luận chung dưới đây. MHPL chuyên ngành trong lĩnh vực luật học và được thừa nhận chung bởi đa sô' các nhà 3.1. Một là, những điểm đặc trvmg của giáo khoa học - luật gia cùa từng chuyên ngành trình chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học tương ứng, do cá nhân hoặc tập thế giảng ngành Luật và các tiêu chí cùa BGTrC, về
  7. Lê Cám / Tạp chí Khoa học ĐHQGHN, Kinh tế- Luật 23 (2007) 191-197 197 nguyên tắc là n hữ ng đòi hòi (yêu cầu) có môi phức tạp 6 nưóc ta hiện nay, để góp phần liên hệ chặt chẽ và hữu co, thông nhâ't và nâng cao chất lượng đào tạo các nhà luật học biện chứng với nhau trên cà ba bình diện có trình độ cao cho đất nước, thực hiện thắng hình thức (1), nội dung (2) và pháp lý (3). lợi công cuộc cải cách tư pháp và sự nghiệp xây dựng NNPQ ở Việt Nam, thì các cơ sở 3.2. Hai là, các khái niệm, hệ thông và nội đào tạo đại học và sau đại học Luật lớn và hàm những điểm đặc trưng của giáo trình hàng đầu cùa nước ta (như: Trường Đại học chuẩn dành cho hệ đào tạo đại học ngành Luật, củng như các M HPL chuyên ngành cần Luật Hà Nội thuộc Bộ Tư pháp, Khoa Luật được biên soạn thành các giáo trình chuẩn và trực thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội và các tiêu chí của BGTrC dành cho hệ đào tạo Trường Đại học Luật Thanh phô' Hổ Chí đại học ngành Luật là các phạm trù sư phạm - Minh thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo) cần luật học cần phải được tiếp tục triển khai đoàn kết lại và hợp tác chặt chẽ hơn nữa nghiên cứu sâu rộng hơn nữa trong KHPL và trong các lĩnh vực đào tạo, nghiên cứu KHPL KHGD của nưóc ta. và trao đổi thông tin đê’ nếu có thể sẽ cùng nhau góp sức xây dựng các BGTrC dành cho 3.3. Và cuôì cùng, ba là, trong những điều hệ đào tạo đại học ngành Luật cùa đất nước. kiện kinh tê' thị trường đẩy biên động và The s p e c ií ic c h a r a c t e r is t ic s o f t h e S t a n d a r d textbook for higher education of Law in Vietnam Le Cam ĩa culty ofLaw, Vietnam National University, Hanoi, 144 Xuan Tìiuy, Cau Giay, Hanoi, Vietnam The author has analyzed the necessity of researching the speciíic characteristics of the Standard textbook for higher education of law in our country serving for Judicial reíorm and building the Rule of Lavv, as well as Higher education Reíorm to contribute to enhance the quality of training in Vietnam novvadays.

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản