intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 994_1568779877.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-18 11:11:47
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Việc tự học của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trong hệ đào tạo tín chỉ: thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: Tho Tho | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:18

0
23
lượt xem
3
download

Việc tự học của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trong hệ đào tạo tín chỉ: thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Là kết quả của công trình nghiên cứu về việc tự học của sinh viên khối ngành ngoại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, bài viết (1) tìm hiểu thực trạng tự học, (2) xác định một số việc sinh viên cần kiên trì thực hiện và (3) nêu một số kiến nghị-yêu cầu đối với giảng viên, các khoa ngoại ngữ và nhà trường nhằm nâng cao năng lực tự học của sinh viên, góp phần cải thiện chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Việc tự học của sinh viên khối ngành ngoại ngữ trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn trong hệ đào tạo tín chỉ: thực trạng và giải pháp

TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 14, SOÁ X2 - 2011<br /> VIỆC TỰ HỌC CỦA SINH VIÊN KHỐI NGÀNH NGOẠI NGỮ TRƯỜNG ĐẠI HỌC<br /> KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN TRONG HỆ ĐÀO TẠO TÍN CHỈ: THỰC<br /> TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP<br /> Tô Minh Thanh<br /> Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn<br /> <br /> TÓM TẮT: Là kết quả của công trình nghiên cứu về việc tự học của sinh viên khối ngành ngoại<br /> Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh, bài viết (1)<br /> tìm hiểu thực trạng tự học, (2) xác định một số việc sinh viên cần kiên trì thực hiện và (3) nêu một số<br /> kiến nghị-yêu cầu đối với giảng viên, các khoa ngoại ngữ và nhà trường nhằm nâng cao năng lực tự học<br /> của sinh viên, góp phần cải thiện chuẩn đầu ra của quá trình đào tạo. Kết quả khảo sát cho thấy tuy<br /> nhận thức đúng về tầm quan trọng của hoạt động tự học, sinh viên không có đủ và cũng không duy trì<br /> được thời gian tự học. Tác động tiêu cực đến việc tự học là 5 yếu tố chủ quan từ phía sinh viên: không<br /> đủ thời gian để tự học, chưa tìm được phương pháp học tập thích hợp, thiếu kiến thức căn bản về môn<br /> học, không đủ tự tin để tự học, và thiếu động lực và quyết tâm học tập; 5 yếu tố khách quan hạn chế<br /> hiệu quả của hoạt động tự học là sinh viên chưa tiếp cận đầy đủ các nguồn tài liệu tham khảo, giảng<br /> viên chưa chia sẻ kinh nghiệm và hướng dẫn cách tự học, thời gian học trên lớp còn nhiều, thiếu không<br /> gian học tập yên tĩnh, và thiếu trang thiết bị chuyên dụng cho các lớp học ngoại ngữ. Việc tự học chỉ có<br /> hiệu quả khi (1) sinh viên kiên trì tự học, (2) giảng viên thực hiện tốt vai trò của nhà tổ chức, điều khiển<br /> hoạt động tự học của sinh viên, và (3) các khoa ngoại ngữ và nhà trường tích cực hỗ trợ hoạt động dạy<br /> và học, trong đó có hoạt động tự học.<br /> Từ khóa: hệ đào tạo tín chỉ, trường ĐH KHXH&NV, hoạt động tự học, học chế tín chỉ, SV khối<br /> ngành ngoại ngữ.<br /> Sinh viên (viết tắt là SV) cần có những<br /> điều chỉnh gì trong việc tự học nhằm đáp ứng<br /> quy định về thời lượng dành cho chương trình<br /> <br /> (viết tắt là Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQGHCM).<br /> Có nhiều cách hiểu khác nhau về tự học:<br /> <br /> đào tạo theo học chế tín chỉ vốn đã giảm xuống<br /> <br /> “Tự học là quá trình tự mình hoạt động<br /> <br /> còn khoảng 140 tín chỉ? Đây là một câu hỏi lớn<br /> <br /> lĩnh hội tri thức khoa học và rèn luyện kỹ năng<br /> <br /> cần nhanh chóng tìm được lời giải đáp thỏa<br /> <br /> thực hành không có sự hướng dẫn trực tiếp của<br /> <br /> đáng. Tìm hiểu vấn đề này là một trong những<br /> <br /> giáo viên và sự quản lý trực tiếp của cơ sở giáo<br /> <br /> hoạt động đảm bảo chất lượng dạy và học tại<br /> <br /> dục đào tạo. Đây là hình thức học tập cơ bản<br /> <br /> Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn,<br /> <br /> của không chính qui, giáo dục thường xuyên<br /> <br /> Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh<br /> <br /> đồng thời cũng là bộ phận không thể tách rời<br /> của quá trình học tập có hệ thống trong các<br /> Trang 83<br /> <br /> Science & Technology Development, Vol 14, No.X2- 2011<br /> trường đại học nhằm đào sâu, mở rộng để nắm<br /> vững kiến thức của học sinh.” [1]<br /> <br /> 1. SV khối ngành ngoại ngữ nhận thức như<br /> thế nào về tầm quan trọng của việc tự học?<br /> <br /> “Tự học là quá trình tự đi tìm lấy kiến<br /> <br /> 2. SV khối ngành ngoại ngữ áp dụng<br /> <br /> thức, kỹ năng, thái độ một cách tự giác, tích<br /> <br /> những hình thức tự học nào, thường dành bao<br /> <br /> cực, tự lực và sáng tạo bằng sự nỗ lực hành<br /> <br /> nhiêu thời gian cho việc tự học, và có duy trì<br /> <br /> động của chính mình hướng tới những mục tiêu<br /> <br /> được thời gian tự học đã nêu không?<br /> <br /> nhất định.” [2]<br /> Xin được đưa ra quan niệm mà theo chúng<br /> tôi có phần hợp lý hơn cả trong bối cảnh<br /> <br /> 3. SV khối ngành ngoại ngữ gặp những<br /> khó khăn nào, khách quan cũng như chủ quan,<br /> trong việc tự học?<br /> <br /> nghiên cứu cụ thể của đề tài: Tự học là khả<br /> <br /> 4. SV khối ngành ngoại ngữ phải làm gì để<br /> <br /> năng tự tìm tòi, nhận thức và nghiên cứu nhằm<br /> <br /> vượt qua những khó khăn này nhằm tiến hành<br /> <br /> biến kiến thức và kỹ năng nhận được từ nguồn<br /> <br /> hoạt động tự học có hiệu quả?<br /> <br /> đào tạo thành tài sản riêng của người học; bên<br /> cạnh đó, người học đào sâu kiến thức và mài<br /> dũa kỹ năng, cố gắng liên hệ và áp dụng chúng<br /> vào cuộc sống thực tiễn. Ở bậc đại học, tự học<br /> được định hình như một phong cách học tập mà<br /> theo đó SV biết triệt để khai thác những thuận<br /> lợi tích cực từ nguồn đào tạo chứ không ỷ lại<br /> vào nguồn lực này và biết lấy sức mình làm trụ<br /> cột mà nỗ lực tự thân vượt khó, đáp ứng được<br /> các yêu cầu tối thiểu của chương trình đạo tạo.<br /> Đề tài khảo sát 550/2267 SV chính quy<br /> bằng 1 khối ngành ngoại ngữ đã theo học từ 2<br /> đến 5 năm tại Trường ĐH KHXH&NV,<br /> ĐHQG-HCM, trong học kỳ I của năm học<br /> 2009-2010 nhằm 2 mục đích: tìm hiểu thực<br /> trạng tự học của SV khối ngành ngoại ngữ<br /> Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM và đề<br /> xuất giải pháp nhằm tích cực hỗ trợ đối tượng<br /> SV này trong hoạt động tự học.<br /> Để đạt 2 mục đích trên, những người thực<br /> hiện đề tài cố gắng tìm lời giải đáp thoả đáng<br /> cho 5 câu hỏi nghiên cứu sau đây:<br /> Trang 84<br /> <br /> 5. Giảng viên phụ trách môn học (viết tắt là<br /> GV), các khoa ngoại ngữ và nhà trường, thông<br /> qua các phòng/ban và các tổ chức chính trị-xã<br /> hội trong trường, cần hỗ trợ những gì để việc tự<br /> học của SV khối ngành ngoại ngữ có thể đóng<br /> góp tích cực vào quá trình đào tạo đang diễn ra<br /> tại Trường ĐH KHXH&NV, ĐHQG-HCM?<br /> Đề tài phối hợp 4 phương pháp nghiên cứu<br /> sau đây:<br /> Nghiên cứu nội dung: Các tài liệu lý luận<br /> và kết quả nghiên cứu thực tiễn (bài báo, tạp<br /> chí, luận văn, các đề tài nghiên cứu trong nước)<br /> về các vấn đề có liên quan đến đề tài được sưu<br /> tầm, phân tích, và hệ thống hóa để làm cơ sở lý<br /> luận cho đề tài và được sắp xếp thành thư mục<br /> tham khảo.<br /> Điều tra bằng phiếu khảo sát: Cách lấy<br /> mẫu ngẫu nhiên đơn giản dựa trên một danh<br /> sách của toàn bộ các đơn vị trong tổng thể cho<br /> phép mỗi đơn vị đều có cơ hội được chọn vào<br /> mẫu như nhau. Với tổng số SV khối ngành<br /> ngoại ngữ ở thời điểm tháng 10/2009 là 2267<br /> <br /> TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 14, SOÁ X2 - 2011<br /> và dung lượng mẫu là 550 (bước nhảy là 4),<br /> <br /> 1.1 Nhận thức của sinh viên về tầm quan<br /> <br /> các bước chọn mẫu được thực hiện lần lượt<br /> <br /> trọng của hoạt động tự học<br /> <br /> như sau:<br /> <br /> Kết quả khảo sát cho thấy SV có nhận thức<br /> <br /> Bước 1: Lập danh sách toàn bộ SV khối<br /> <br /> đúng về tầm quan trọng của hoạt động tự học.<br /> <br /> ngành ngoại ngữ thuộc loại hình đào tạo chính<br /> <br /> Việc tự học giúp đạt kết quả học tập tốt (360<br /> <br /> quy bằng 1 của Trường ĐH KHXH&NV,<br /> <br /> lượt SV), hiểu bài sâu sắc (346 lượt SV), rèn<br /> <br /> ĐHQG-HCM;<br /> <br /> luyện khả năng làm việc độc lập (313 lượt SV),<br /> <br /> Bước 2: Đánh số thứ tự;<br /> Bước 3: Chọn một số ngẫu nhiên trong<br /> danh sách, đơn vị mẫu tiếp theo là cứ 4 người<br /> lấy 1 người và tiếp tục cho đến hết danh sách.<br /> Trong trường hợp cần thay thế thì lấy số thứ tự<br /> ngay bên dưới.<br /> Phiếu khảo sát tìm hiểu ý kiến của người<br /> cung cấp thông tin về việc tự học của SV và<br /> <br /> phát hiện ra những vấn đề chưa hiểu rõ để hỏi<br /> GV (248 lượt SV), chủ động và linh hoạt hơn<br /> trong việc học (228 lượt SV), ham học (222<br /> lượt SV), mạnh dạn và tự tin khi phát biểu<br /> trước lớp và đám đông (84 lượt SV).<br /> Các số liệu trên được tái khẳng định qua<br /> kết quả phỏng vấn SV:<br /> -<br /> <br /> bài hoặc khi GV đặt câu hỏi. Tự học<br /> <br /> việc hướng dẫn hoạt động tự học cho SV.<br /> <br /> còn giúp tôi ghi chép những phần<br /> <br /> Phỏng vấn sâu bán cơ cấu theo cách lấy<br /> <br /> không hiểu để hỏi lại GV. (SV Khoa<br /> <br /> mẫu thuận tiện 6 SV của khối ngành ngoại ngữ:<br /> <br /> Ngữ văn Pháp)<br /> <br /> Tùy theo diễn biến của câu chuyện, người<br /> phỏng vấn linh hoạt điều chỉnh câu chuyện đi<br /> <br /> Tôi thấy tự tin hơn khi lên bảng trả<br /> <br /> -<br /> <br /> Khi tự học tôi nghiên cứu sâu hơn,<br /> <br /> đúng chủ đề nhằm thu thập thông tin đúng<br /> <br /> giúp tôi nhớ dai và nắm kiến thức<br /> <br /> trọng tâm và khai thác đủ sâu một số thông tin<br /> <br /> vững hơn. (SV Khoa Ngữ văn Trung<br /> <br /> cần thiết.<br /> <br /> Quốc)<br /> <br /> Xử lý thông tin: Dữ liệu định lượng trong<br /> <br /> -<br /> <br /> nhiều tài liệu theo ý của tôi chứ không<br /> <br /> phiếu khảo sát được xử lý bằng phần mềm<br /> <br /> phải chỉ theo ý của thầy. (SV Khoa<br /> <br /> thống kê SPSS, chủ yếu là tính tần số và phần<br /> <br /> Ngữ văn Anh)<br /> <br /> trăm, tính trung bình và chạy bảng kết hợp; dữ<br /> liệu định tính trong các biên bản phỏng vấn sâu<br /> <br /> Khi tự học tôi học khá hơn, tìm được<br /> <br /> -<br /> <br /> Có những vấn đề thật sự khó. Khi học<br /> <br /> được phân tích nội dung và lọc ra theo chủ đề<br /> <br /> theo nhóm hoặc tự học một mình tôi<br /> <br /> dưới dạng trích dẫn để kết hợp và củng cố cho<br /> <br /> sẽ từ từ tìm ra được hướng giải quyết.<br /> <br /> số liệu thống kê định lượng.<br /> <br /> (SV Khoa Ngữ văn Anh)<br /> <br /> Dưới đây là nội dung của kết quả khảo sát.<br /> <br /> -<br /> <br /> Khi tự học tôi có thể học bất kỳ<br /> những gì tôi muốn; như thế tôi có<br /> <br /> 1. THỰC TRẠNG VỀ VIỆC TỰ HỌC CỦA<br /> <br /> thêm nhiều kiến thức để ứng dụng vào<br /> <br /> SINH VIÊN KHỐI NGÀNH NGOẠI NGỮ<br /> <br /> thực tế. (SV Khoa Ngữ văn Anh)<br /> Trang 85<br /> <br /> Science & Technology Development, Vol 14, No.X2- 2011<br /> Dù rất có ý thức về lợi ích của việc tự học,<br /> <br /> môn (64 lượt SV); rèn luyện các kỹ năng tư<br /> <br /> SV không hài lòng về phương pháp và hiệu quả<br /> <br /> duy, thực hành, làm việc độc lập, làm việc theo<br /> <br /> tự học:<br /> <br /> nhóm,… (26 lượt SV); tự tạo cơ hội thực hành<br /> các kỹ năng như nghe, nói, dịch thuật,… (21<br /> <br /> -<br /> <br /> Hài lòng: 60 lượt SV (10.9%);<br /> <br /> -<br /> <br /> Bình thường: 342 lượt SV (62.2%);<br /> <br /> -<br /> <br /> Không<br /> <br /> hài<br /> <br /> lòng: 133<br /> <br /> lượt<br /> <br /> SV<br /> <br /> Việc làm thêm nhiều giờ/tuần, thời gian lên<br /> lớp còn nhiều và việc phải làm quá nhiều bài<br /> <br /> (24.2%);<br /> -<br /> <br /> lượt SV).<br /> <br /> Cần thay đổi phương pháp và/hoặc<br /> thói quen tự học: 360 lượt SV<br /> <br /> tập bắt buộc khiến SV có ít thời gian để tự học.<br /> -<br /> <br /> Giáo viên nên cho SV nhiều thời gian<br /> hơn; mỗi môn học đều có quá nhiều<br /> <br /> (65.5%);<br /> -<br /> <br /> bài tập; chỉ nên cho bài tập ở phần<br /> <br /> Không cần thay đổi phương pháp<br /> <br /> trọng tâm. (SV Khoa Ngữ văn Anh)<br /> <br /> và/hoặc thói quen tự học: 165 lượt SV<br /> -<br /> <br /> (30%).<br /> <br /> Tôi thấy thời gian tự học càng ngày<br /> càng ít đi; thời gian tự học rất giới hạn<br /> <br /> 1.2 Số giờ và lý do làm thêm của sinh viên<br /> <br /> vì mất thời gian đi làm thêm và số giờ<br /> <br /> Có SV chỉ làm thêm trong thời gian ngắn<br /> <br /> lên lớp quá nhiều, đa số là học 2<br /> <br /> hoặc với số giờ làm việc trong tuần ít, khoảng<br /> <br /> buổi/ngày. (SV Khoa Ngữ văn Anh)<br /> <br /> từ 2 đến 4 giờ/tuần; trái lại, số khác làm thêm<br /> rất nhiều, khoảng từ 20 đến 25 giờ/tuần; số giờ<br /> làm việc trung bình của SV dao động từ 5 đến<br /> 10 giờ/tuần.<br /> <br /> 1.3 Số giờ tự học/ngày và việc duy trì thời<br /> gian tự học của sinh viên<br /> Hầu hết SV không dành nhiều thời gian<br /> <br /> Lý do SV tham gia làm thêm rất đa dạng:<br /> <br /> cho việc tự học: gần một nửa (260 SV,<br /> <br /> có thêm thu nhập (121 lượt SV); học hỏi kinh<br /> <br /> 47.3%) tự học dưới 3 giờ/ngày; nửa còn lại<br /> <br /> nghiệm làm việc (88 lượt SV); năng động và tự<br /> <br /> chia thành hai nhóm với 122 SV (22.2%) tự<br /> <br /> tin hơn (69 lượt SV); bổ sung kiến thức chuyên<br /> <br /> học từ 3 đến dưới 5 giờ/ngày và 109 SV<br /> (19.8%) tự học từ 5 đến dưới 7 giờ/ngày.<br /> <br /> Bảng 1. Số giờ tự học/ngày của sinh viên tham gia cuộc khảo sát<br /> SỐ GIỜ TỰ HỌC/NGÀY<br /> <br /> Trang 86<br /> <br /> SỐ LƯỢT SV<br /> <br /> TỶ LỆ PHẦN TRĂM<br /> <br /> Dưới 3 giờ<br /> <br /> 260<br /> <br /> 47.3<br /> <br /> Từ 3 đến dưới 5 giờ<br /> <br /> 122<br /> <br /> 22.2<br /> <br /> Từ 5 đến dưới 7 giờ<br /> <br /> 109<br /> <br /> 19.8<br /> <br /> Từ 7 đến dưới 10 giờ<br /> <br /> 17<br /> <br /> 3.1<br /> <br /> TAÏP CHÍ PHAÙT TRIEÅN KH&CN, TAÄP 14, SOÁ X2 - 2011<br /> Từ 10 giờ trở lên<br /> <br /> 9<br /> <br /> 1.6<br /> <br /> 33<br /> <br /> 6.0<br /> <br /> 550<br /> <br /> 100.0<br /> <br /> Số SV không trả lời<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Về việc duy trì thời gian tự học, có 223 SV<br /> <br /> (23.1%) tự học theo ngẫu hứng và 27 SV<br /> <br /> (40.5%) cho biết ngày nào họ cũng dành thời<br /> <br /> (4.9%) gần thi mới học. Nghĩa là có đến 60%<br /> <br /> gian cho việc tự học, 171 SV (31.1%) tự học<br /> <br /> SV không duy trì được thời gian tự học/ngày<br /> <br /> vào những ngày không phải lên lớp, 127 SV<br /> <br /> nêu trên.<br /> <br /> Bảng 2. Việc duy trì thời gian tự học/ngày của sinh viên tham gia cuộc khảo sát<br /> VIỆC DUY TRÌ SỐ GIỜ TỰ HỌC/NGÀY<br /> <br /> SỐ LƯỢT SV<br /> <br /> TỶ LỆ PHẦN TRĂM<br /> <br /> Ngày nào cũng học<br /> <br /> 223<br /> <br /> 40.5<br /> <br /> Những ngày không phải lên lớp<br /> <br /> 171<br /> <br /> 31.1<br /> <br /> Lúc nào thích thì học<br /> <br /> 127<br /> <br /> 23.1<br /> <br /> 27<br /> <br /> 4.9<br /> <br /> 2<br /> <br /> 0.4<br /> <br /> 550<br /> <br /> 100.0<br /> <br /> Gần thi mới học<br /> Số SV không trả lời<br /> Tổng cộng<br /> <br /> Bảng 3 thể hiện mối quan hệ giữa thời gian tự học/ngày và việc duy trì thời gian tự học của SV:<br /> Bảng 3. Tương quan giữa số giờ tự học/ngày với việc duy trì thời gian tự học của sinh viên tham gia<br /> cuộc khảo sát<br /> SỐ GIỜ TỰ HỌC/NGÀY<br /> <br /> Dưới<br /> <br /> Từ<br /> <br /> Từ<br /> <br /> Từ<br /> <br /> Từ<br /> <br /> Tổng<br /> <br /> 3 giờ<br /> <br /> 3 giờ<br /> <br /> 5 giờ<br /> <br /> 7 giờ<br /> <br /> 10 giờ<br /> <br /> cộng<br /> <br /> VIỆC DUY TRÌ<br /> <br /> đến<br /> <br /> đến<br /> <br /> đến<br /> <br /> trở lên<br /> <br /> SỐ GIỜ TỰ HỌC/NGÀY<br /> <br /> dưới 5 giờ<br /> <br /> dưới 7 giờ<br /> <br /> dưới 10 giờ<br /> <br /> Ngày nào cũng học<br /> <br /> 74<br /> <br /> 62<br /> <br /> 66<br /> <br /> 9<br /> <br /> 3<br /> <br /> 214<br /> <br /> Những ngày không phải lên lớp<br /> <br /> 79<br /> <br /> 40<br /> <br /> 30<br /> <br /> 6<br /> <br /> 2<br /> <br /> 157<br /> <br /> Lúc nào thích thì học<br /> <br /> 89<br /> <br /> 15<br /> <br /> 9<br /> <br /> 2<br /> <br /> 4<br /> <br /> 119<br /> <br /> Gần thi mới học<br /> <br /> 17<br /> <br /> 5<br /> <br /> 3<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 25<br /> <br /> 259<br /> <br /> 122<br /> <br /> 108<br /> <br /> 17<br /> <br /> 9<br /> <br /> 515<br /> <br /> Tổng cộng<br /> <br /> Trang 87<br /> <br />

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

AMBIENT
Đồng bộ tài khoản