Viêm tim
(Myocarditis)
(Kỳ 2)
TS. Nguyễn Đức Công (Bệnh học nội khoa HVQY)
5. Triệu chứng mng.
Triệu chứng lâm sàng của viêm tim ph thuộc vào nguyên nhân gây
viêm tim, không triệu chứng đặc hiu. Giai đoạn đầu, triệu chứng m
sàng thường nh d b qua; giai đoạn sau có th suy tim gây t vong. Sau đây
triệu chng của viêm tim do bệnh vm nhiễm:
5.1. Triệu chứng toàn thân:
- Sốt cao 39- 41°C
- Mệt mỏi, đau khớp...
5.2. Triệu chứng tim mạch:
- Tiếng tim mờ, đầu tiên là mtiếng thnhất, sau m c tiếng th 2. Đây
triệu chng xuất hiện sớm và giá tr trong chẩn đoán.
- Nhịp tim nhanh, mạch yếu, huyết áp hạ, nhất huyết áp tối đa; hồi hộp
trống ngực, đau tức ngực; khó th khi gắng sức, khi khó th c khi ngh
ngơi....
- Đôi khi tiếng ngựa phi, tiếng thổi m thu mỏm tim do buồng thất
trái giãn gây h van
2 lá năng.
- Các triệu chứng của suy tim xuất hiện khi viêm tim lan rng.
5.3. Điện tim:
Điện timgiá tr trong chẩn đoán.
- Rối loạn dẫn truyền nhĩ-tht: blốc nhĩ tht độ I, II, III hoc rối loạn
dẫn truyn trong thất
(blốc nhánh His).
- Rối loạn nhịp tim: nhịp thường nhanh mặc đã hết sốt; cũng khi
nhịp chm, ngoi tâm thu đa dạng, đa ; đôi khi có rung nhĩ các ri lon
nhp khác.
- Sóng T thường dẹt hoặc âm tính; đoạn ST chênh lên hoặc h thấp;
QRS biên độ thấp.
5.4. X quang:
- Tim to toàn bộ và to rất nhanh.
- Biểu hiện ứ trệ tuần hoàn ở phổi.
- Sau điều trị, diện tim tr v bình thường.
5.5. Siêu âm tim:
- Vận động thành tim giảm đều, các buồng tim giãn to, giảm c chức
năngm thu và m trương thất trái, h năng các van do buồng tim giãn to,
có th có cc máu đông thành tim. Hình ảnh su âm ca bnh vm cơ
tim ging bệnh cơ tim th giãn.
- Có th tràn dịch màng ngoài tim.
5.6. Xét nghiệm máu:
- Bạch cầu và bạch cu đa nhân trung tính thường tăng.
- Tốc độ máu lắng tăng.
- Xét nghiệm m hiệu giá kháng th với vi khun hoặc virut tăng (tùy
theo nguyên nhân gây bệnh).
6. Đc đim lâm sàng ca mt s th bnh viêm cơ tim hay gp.
6.1. Viêm tim do thp:
- Viêm tim ch một triệu chứng thường gặp trong thấp tim. Hay
gặp người tr tuổi (5-20 tuổi) sau nhim liên cầu khuẩn tan huyết nhóm A
họng, răng, miệng, ngoài da. Viêm tim hậu quả của một quá trình d ứng-
miễn dịch mà tổn thương đặc hiucác hạt Aschoff tim, màng trong tim
màng ngoài tim.
- Chẩn đoán thấp tim dựa vào tiêu chuẩn ca Jones-Bland sửa đổi (m
1992) với những triệu chứng chính (là viêm tim, vm khp, ban vòng, múa
vờn hạt thấp dưới da) triệu chứng ph (sốt, bạch cầu tăng, máu lắng tăng,
đau khớp, PR kéo dài) biểu hiện nhiễm liên cầu khuẩn khi ASLO (+) hoặc
cấy nhầy họng mọc liên cầu khuẩn nhóm A.
- Điều tr bằng penicillin 1-2 triu đơnvị x 1-2 ng, tiêm bắp thịt trong
7-10 ngày; prednisolon
1-2 mg/kg/ngày trong 10-15 ngày rồi giảm dần liu, duy trì 5-10
mg/ngày trong 6-8 tuần. Aspirin pH8 0,5 g x 2-4 g/ngày trong 6-8 tuần, uống
lúc no. Sau đó phải phòng thấp tim tái phát bằng bezathine penicillin 1,2 triệu
đơn vị, tiêm bắp thịt, c 28 ngày tiêm mt lần. Nếu b d ứng penicillin
thì dùng erythromycin 1,5-2 g/24h.
6.2. Viêm tim do bạch hầu:
- Do tác động của ngoại độc t bch hầu gây ra viêm tim. Bệnh thường
xuất hiện tuần th 2
đến tuần th 4 của bệnh bạch hầu, khi bệnh đang giai đoạn phục hồi.
Viêm tim xảy ra khoảng
20% bệnh nhân b bạch hầu; bệnh nặng và t l t vong cao (80-90%).
- Triệu chng tim-mạch tim to, suy tim nng, hay ngừng tuần hoàn
do blốc nhĩ thất độ III; nghe tim thấy có tiếng ngựa phi; điện tim thấy thay đổi
đoạn ST sóng T. Giải phẫu bệnh thy tim nhiều hoại t kèm theo
thâm nhim viêm, nhiễm m ở cơ tim.
- Điều trị: phải dùng thuốc chống độc t bch hầu càng sm càng tốt;
dùng kháng sinh điều trị suy tim. Nếu blốc nhĩ thất cấp III thì đặt máy to
nhịp tạm thời. Không dùng corticoid.