VIÊM MÀNG NGOÀI TIM CO THẮT
(Kỳ 2)
3. Siêu âm tim: phơng pháp hữu hiệu nhất để chẩn đoán và theo dõi
tràn dịch màng ngoài tim. Ngoài giá trchắc chắn trong chẩn đoán, siêu âm còn
giúp cho việc đặt dẫn lu màng tim đánh giá slợng dịch còn lại trong khoang
màng tim. Tuy nhiên siêu âm tim ít giá tr để chẩn đoán nguyên nhân của các
loại dịch màng tim khác nhau.
a. Siêu âm TM cần tìm các dấu hiệu sau:
- Thành tự do thất trái dẹt.
- Độ dày của màng ngoài tim thờng tăng lên ththấy cả dấu hiệu vôi
hoá của màng ngoài tim (màng ngoài tim dầy sáng hơn so với bình thờng). Tuy
nhiên việc đo bề dày màng ngoài tim mt ch thật chính xác bằng siêu âm TM
nhiều khi cũng gặp khó khăn. Lúc này các phơng pháp chẩn đoán hình ảnh khác
có nhiều u điểm hơn nh CT Scanner, MRI, siêu âm thực quản.
- Van động mạch phổi mở sớm. Do tăng áp lc cuối m trơng của thất phải
dẫn đến ảnh hởng tới áp lực động mạch phổi.
- Vận động nghịch thờng của vách liên nhĩ trong thì tâm thu.
b. Siêu âm 2D: còn có thể thấy thêm một số dấu hiệu khác nh:
- ch liên thất nảy lên trong thì tâm trơng: thấy mặt cắt 4 buồng tim t
mỏm.
- Giãn tĩnh mạch chủ dới.
- Gim góc hợp giữa nhĩ trái và thất trái. Góc này bnhọn hơn so với bình
thờng do sự vận động bất thờng của tâm thất và tâm nhĩ.
c. Siêu âm Doppler: Siêu âm TM và 2D cho phép gợi ý viêm màng ngoài
tim co tht. Tuy nhiên các dấu hiệu vừa nêu chđộ nhạy độ đặc hiệu thấp.
Trong khi đó siêu âm Doppler là phơng pháp cho phép đánh giá tốt nhất chức năng
tâm trơng của tâm thất. Cụ thể là:
- S thay đổi theo hấp của dòng chy qua van hai và van ba lá. Khi
bệnh nhân hít vào sâu, áp lực trong lồng ngực giảm, áp lực này kéo theo áp lực
trong tĩnh mạch phổi giảm nhng không làm thay đổi áp lực thất trái. Chính do
nguyên nhân y nên trong giai đoạn hít vào, tốc độ dòng chảy qua van hai tăng
lên còn tốc độ dòng chảy qua van ba lá giảm đi: Tốc độ sóng E qua van hai lá tăng
lên khoảng 33%, còn tốc độ qua van ba lá lại giảm đi.
- Dòng chảy trong tĩnh mạch phổi giảm trong giai đoạn thở ra.
- Có sự thay đổi theo hô hấp của dòng chảy trong tĩnh mạch gan.
A
B