RapidLeech
VIÊM PH I
ThS BS Tr n Th T Quyên
B môn N i- Đ i h c Y Khoa Ph m Ng c Th ch
M c Tiêu c a Y3 và CT3:
- N m đ c các tác nhân gây b nh và các y u t thu n l i gây viêm ph i ượ ế
- Phân lo i đ c các th lâm sàng c a viêm ph i ượ
- K đ c các tri u ch ng lâm sàng và c n lâm sàng c a viêm ph i ượ
- Nêu đ c các ch n đoán xác đ nh, ch n đoán tác nhân, ch n đoán phân bi t, ch n đoánượ
bi n ch ng và đ n ng c a viêm ph i theo thang đi m CURB65ế
- Tham kh o ph n đi u tr
- Hi u đ c ph n d phòng viêm ph i ượ
1. Đ i C ng ươ
Viêm ph i là m t tình tr ng viêm c a nhu mô ph i, th ng do vi khu n, virus, n m hay ký ườ
sinh trùng.Viêm ph i th ng tr nên n ng khi b nh nhân trên 65 tu i ho c có b nh mãn tính ườ
ho c suy gi m mi n d ch.Viêm ph i cũng có th x y ra tr , ng i kh e m nh. ườ
Viêm ph i có th m c đ t nh đ n đe d a tính m ng.Viêm ph i th ng là m t bi n ế ườ ế
ch ng c a b nh khác, ch ng h n nh b nh cúm.Kháng sinh có th x lý các hình th c ph ư
bi n nh t c a viêm ph i do vi khu n, nh ng có tình tr ng ngày càng đ kháng kháng sinh .ế ư
Nên cách x lý t t nh t là c g ng đ ngăn ch n tình tr ng nhi m trùng b ng cách không hút
thu c lá, v sinh môi tr ng s ng, tiêm ng a cúm và các vi khu n có lien quan nh t là trên các ườ
đ i t ng có nguy c ượ ơ
1.1. Dich t h c
Hàng năm t i M kho ng 4 tri u tr ng h p viêm ph i ng i l n, trong đó kho ng 20% ườ ườ
các b nh nhân (BN) ph i nh p vi n; t l t vong v i b nh nhân ngo i trú t 1-5%, v i b nh
nhân n m đi u tr n i trú t 15-30%, chi phí hàng năm kho ng 9,7 t Dollars. T n xu t chung
kho ng 8 - 15/1000 dân .
Trong s 3606 BN đi u tr t i khoa Hô H p b nh vi n B ch Mai t 1996-2000 có 345 (9,57%)
BN viêm ph i- đ ng th 4.
1.2. Nguyên nhân và các y u t thu n l iế
C th có nhi u cách đ b o v ph i b lây nhi m.Trong th c t , khi ti p xúc v i vi khu n vàơ ế ế
virus có th gây viêm ph i, c th s có m t s c ch b o v nh ho, các vi khu n có l i ơ ơ ế ư
th ng trú (normal flora), đ ngăn ch n tác nhân gây viêm ph i Tuy nhiên, trong m t s cácườ
đi u ki n s cân b ng này s b phá v nh suy dinh d ng, suy gi m đ kháng, suy gi m ư ưỡ
mi n d ch, c ch phòng th này s b phá v và hình thành viêm ph i. ơ ế
Khi các sinh v t xâm nh p đ c vào ph i , b ch c u b t đ u t n công các tác nhân gây b nh ượ
Xác c a các tác nhân gây b nh, b ch c u, ph n ng viêm c a h mi n d ch s t o thành
nh ng ch t l ng g i là đàm tích t trong các ph nang và đ ng d n khí , d n đ n khó th ế ườ ế
đ c tr ng cho nhi u lo i viêm ph i. ư
Các nguyên nhân gây viêm ph i th ng g p là: Ph c u, Haemophilus influenzae, T c u, ườ ế
Moraxella catarrhalis, Legionella pneumophila, Chlamydia pneumoniae, Mycoplasma
pneumoniae, tr c khu n gram âm (tr c khu n m xanh, tr c khu n đ ng ru t,...). Các virút ườ
nh virút cúm thông th ng, và m t s virút m i xu t hi n nh SARS - corona virút, virút cúmư ườ ư
gia c m cũng th gây nên viêm ph i n ng. Các vi khu n có xu h ng gi m nh y c m v i ướ
các kháng sinh. Ph c u kháng penicillin xu t hi n ngày càng nhi u, th ng đ ng th i khángế ườ
c v i các thu c khác nh macrolide và doxycycline. T l ph c u đa kháng thu c Hoa Kỳ ư ế
chi m kho ng 25% các ch ng ph c u phân l p đ c. kho ng 50% các tr ng h p khôngế ế ượ ườ
tìm đ c căn nguyên gây b nh. ượ
B nh th ng x y ra v mùa đông ho c khi ti p xúc v i l nh. Tu i cao, nghi n r u, suy ườ ế ượ
gi m mi n d ch là các y u t nguy c viêm ph i. Ch n th ng s não, hôn mê, m c các b nh ế ơ ươ
ph i n m đi u tr lâu, n m vi n tr c đó, có dùng kháng sinh tr c khi b viêm ph i, nghi n ướ ướ
r u, giãn ph qu n các y u t nguy c viêm ph i do các vi khu n Gram âm, k c tr cượ ế ế ơ
khu n m xanh. Đ ng kinh, suy gi m mi n d ch, suy tim, hút thu c lá, nghi n r u, b nh ư
ph i t c ngh n m n tính, c t lách, b nh h ng c u hình li m các y u t nguy c viêm ph i ế ơ
do ph c u. Các tr ng h p bi n d ng l ng ng c, gù, v o c t s ng; b nh tai mũi h ng nhế ườ ế ư
viêm xoang, viêm amiđan; tình tr ng răng mi ng kém, viêm răng l i d b nhi m các vi khu n
y m khí. Viêm ph i do các virút (nh t virus cúm) chi m kho ng 10% các BN. Các BN viêmế ế
ph i virút n ng th ng b ườ b i nhi m vi khu n.
2.
Phân lo i b nh viêm ph i
Viêm ph i là đôi khi đ c phân lo i theo nguyên nhân gây ra b nh viêm ph i: ượ
2.1 Viêm ph i m c ph i ngoài c ng đ ng .
. Nguyên nhân ph bi n nh t là vi khu n Streptococcus pneumoniae.Ít ph bi n h n là ế ế ơ
Mycoplasma pneumoniae, m t lo i vi khu n không đi n hình và tri u ch ng th ng nh h n. ườ ơ
Đi b viêm ph i, m t thu t ng dùng đ mô t đó không ph i là viêm ph i n ng do
Mycoplasma pneumoniae.
2.2 Viêm ph i trong b nh vi n.
Khi b nh nhân đang n m vi n, b nh nhân đang m t nguy c cao c a b nh viêm ph i, đ c ơ
bi t là n u b nh nhân đang th máy, sau ph u thu t ng c b ng, trong m t đ n v chăm sóc ế ơ
đ c bi t ho c khi có h th ng mi n d ch suy y u. Đây là lo i viêm ph i đ c bi t nghiêm ế
tr ng,nh t là cho nh ng ng i trên 70 tu i, tr em và nh ng ng i có b nh ph i t c ngh n ườ ườ
mãn tính (COPD) ho c HIV / AIDS.
Viêm ph i trong b nh vi n phát tri n ít nh t 48 gi sau khi nh p vi n.
M t y u t ph bi n lo i viêm ph i này là b nh trào ng c d dày (GERD). Đi u này x y ra ế ế ượ
ngay c m t l ng nh trào ng c d dày có th d n đ n viêm ph i nh ng ng i đang ượ ượ ế ườ
n m vi n.
2.3 Viêm ph i hít.
Đây là lo i b nh viêm ph i x y ra khi th c ăn trào vào ph i, g p trong các b nh nhân b hôn
mê, nôn m a hay các tr ng h p r i lo n ph n x ườ . Viêm ph i hít th ng x y ra thùy d i ườ ướ
ph i ph i h n nh ng v trí khác ơ
2.4 Viêm ph i c h i. ơ
X y ra trên nh ng ng i có h mi n d ch suy y u.Các sinh v t mà không ph i là có h i cho ườ ế
ng i kh e m nh có th nguy hi m cho nh ng ng i b AIDS và các đi u ki n khác mà làmườ ườ
suy y u h th ng mi n d ch, cũng nh nh ng ng i đã có m t c y ghép n i t ng Thu c cế ư ườ
ch h th ng mi n d ch nh corticosteroid hay hóa tr li u, cũng có th gây nguy c b viêmế ư ơ
ph i c h i. ơ
2.5 M m b nh khác. d ch cúm H5N1 (cúm gia c m) và virus đ ng hô h p c p tính ườ
n ng h i ch ng (SARS) nghiêm tr ng, đôi khi gây viêm ph i ch t ng i, ngay c trong nh ng ế ườ
ng i kh e m nh M c dù hi m, nh ng b nh than, b nh d ch h ch cũng có th gây viêm ph i.ườ ế ư
M t s hình th c n m, khi hít vào có th gây ra viêm ph i.B nh lao trong ph i cũng có th
gây viêm ph i.
3 . Tri u ch ng
3.1. Tri u ch ng lâm sàng viêm ph i thuỳ
B nh x y ra đ t ng t th ng ng i tr tu i, b t đ u m t c n rét run kéo dài kho ng 30 ườ ườ ơ
phút, r i nhi t đ tăng lên 30 - 40°C, m ch nhanh m t đ , sau vài gi thì khó th , toát m hôi,
môi tím m n hecpet mép, môi. Ng i già, ng i nghi n r u th l n, tri u ườ ườ ượ
ch ng th ng không r m r . Tr em th co gi t. Đau ng c vùng t n th ng, đau ít ho c ườ ươ
nhi u, tr ng h p đau r t d d i. Ho khan lúc đ u, v sau ho đ m đ c, màu vàng ho c ườ
màu xanh. Tr ng h p đi n hình đ m màu r s t. Trong nh ng gi đ u nghe ph i ch th yườ
rào ph nang bên t n th ng gi m, s bình th ng, th nghe th y ti ng c màngế ươ ườ ế
ph i ran n cu i thì th vào. Sau đó h i ch ng đông đ c r t v i các d u hi u nh ư
đ c, rung thanh tăng, rì rào ph nang gi m ho c m t, ti ng th i ng. ế ế
3.2. Tri u ch ng lâm sàng viêm ph i không đi n hình
Bi u hi n lâm sàng c a viêm ph i không đi n hình th ng xu t hi n d n d n. Th ườ ư ng ho
khan, nh c đ u, r i lo n ý th c, đau c , đau kh p, r i lo n tiêu hoá. Khám không rõ h i ch ng ơ
đông đ c; th y r i rác ran m, ran n . Tuy nhiên các tri u ch ng lâm sàng không đ c hi u cho
th b nh.
3.3. Các xét nghi m c n lâm sàng
D u hi u X quang: th y m t đám m c a m t thùy hay m t phân thùy, có hình tam giác đáy
quay ra ngoài, đ nh quay vào trong, có th th y hình nh tràn d ch màng ph i ho c hình rãnh
liên thuỳ. Ch p CT Scan ph i đ phân gi i cao th đ c ch đ nh trên nh ng b nh nhân ượ
các d u hi u lâm sàng c a viêm ph i nh ng không th y hình nh b t th ng trên phim X ư ườ
quang ph i, giúp quan sát đ c các t n th ng nh , v trí khó th y nh g n rãnh c t s ng, ượ ươ ư
ho c các t n th ng k nh d ng kính m lúc còn ít. ươ ư
Xét nghi m máu: th th y s l ng b ch c u tăng (>10 Giga/lít ượ ), b ch c u đa nhân trung
tính tăng trên 85%, b ch c u non ch a tr ng thành tăng > 15% ho c s l ng b ch c u gi m ư ưở ượ
(< 4,5 Giga/lít). T c đ l ng máu tăng. C n xét nghi m ch c năng gan, th n, đ ng, đi n gi i ườ
đ máu đ tìm các b nh lý ph i h p.
Các xét nghi m khác: Nuôi c y đàm, kháng sinh đ , huy t thanh ch n đoán ế
4. Ch n đoán
4.1. Ch n đoán xác đ nh
B nh kh i phát đ t ng t, có th th y các y u t thu n l i cho viêm ph i do ph c u: c t lách, ế ế
suy gi m mi n d ch, nghi n r u m n tính, b nh h ng c u hình li m ượ