Viêm tụy mạn tính
(Kỳ 1)
I. Đại cương
1. Định nghĩa: Viêm tụy mạn tính là sxõ ty từ từ các nhu mô, dẫn tới sự
phá hungầy càng nặng nhu tuỵ, hậu quả suy giảm hoặc làm mất chức năng
tụy.
2. Phân loại: Có 3 thể chính:
- Viêm tụy mãn tiên phát:
+ Thể vôi hoá
+ Thể không vôi hoá
- Viêm tụy mãn thứ phát:
+ Sau tắc nghẽn ống tụy nhý hẹp bóng vater
+ Dính sẹo trên ống tụy, chấn thương phẫu thuật, u chèn ép.
- Viêm tuỵ mãn dặc biệt (do di tryền, rối loạn chuyển hoá, nội tiết).
3. Giải phẫu bệnh lý:
- Đại th: Tchức tụy chắc (Tăng tổ chức liên kết, teo nhu mô). Mặt tuyến
không đều, rải rác các nang (kyste). Tổn thương toàn tuyến hay khu trú đàu,
thân, đuôi tụy.
- Vi th: Tăng sinh tchức liên kết gian hay trong tiểu thuỳ. Các mạch
máu xõ hoá, một số sợi thần kinh tăng sản. Các lớp biểu mô của tuyến mất,
các ổ tái sinh hình thành các xoang nhđè ép vào ống dẫn, ống tụy giãn,
thể có sỏi. Các tiểu đảo, langerhans bị teo xõ, nhýng muộn hõn.
4. Bệnh căn bệnh sinh:
4.1. Nguyên nhân:
- Viêm tuỵ mãn tiên phát:
+ Rối loạn chuyển hoá: Thiếu đạm, thừa mỡ kéo dài.
+ Nhiễm độc: Rýợu, chì, photpho, coban mạn.
+ Vôi hoá: Hay gặp nam nghiện rýợu, trung bình sau 9 năm mắc nghiện
ợu.
+ Tự miễn: Thấy tăng gama globulin, có kháng thể kháng tụy.
+ Di truyền gia đình: Bệnh nhày nhớt tụy, hoặc chứng cýờng tuyến cận
giáp, tăng lipit máu nội sinh.
- Viêm tumãn thphát: Do tắc nghẽn, do chấn thương phẫu thuật xõ hoá
quanh ống tụy.
- Viêm tụy mãn đặc biệt: Do di truyền, do rối loạn chuyển hoá nội tiết.
4.2. Bệnh sinh: Chýa biết rõ, rất ít gặp viêm ty cấp chuyển thành viêm tụy
mạn. Rýợu làm tăng độ quánh và nồng độ proteine của dịch tụy dễ xảy ra sự
kết tủa. Tình trạng thiếu đạm kéo dài gây tn thương mạn tính nhu
tụy,
sau đó, gây giãn các nang tụy, sự kết tủa proteine tạo thành các thỏi đạm-
canxi, sxõ hoá quanh gia các chùm tuyến lan khắp tuyến tụy phá huỷ dần
nhu mô tụy, thay thế dần bằng mô xõ có thâm nhiễm viêm. Sgiãn các tuyến nang
ống tụy dẫn tới hình thành u nang, lúc đầu bé, sau thể to ra, vỡ vào các nhu
mô quanh tụy, dịch tụy chảy vào tạo ra các u nang giả ngoài tụy.
II. Triệu chứng
1. Lâm sàng:
- Đau: thýợng vị, xuyên ra sau lýng,đau lâm râm, kéo dài, có lúc thành cơn,
đau sau uống rượu, ăn mỡ, giảm đau khi nằn nghiêng, ngồi cúi, úp lýng,
thể buồn nôn. khoảng 20% khôngđau bụng.
- Đi lỏng: nhiều lần trong ngày, phân lỏng nhý cháo, xám nhạt, phân láng
mỡ, sợi cơ.
- S nắn bụng: Không thấy gì đặc biệt, ấn vùng tụy đau, tam giác
Chaufard đau, Điểm Mayorobson đau. Da, niêm mạc vàng nhạt (Thýng từ 2- 10
ngày hết) thýờng vàng da sau đau nhýng không sốt nhý sỏi mật.
- Toàn thân: Gầy đét, da khô, tóc thýa, dễ rụng, mệt mỏi, thiếu máu, phù
nề.
2. Xét nghiệm:
- Amynaza, lipaza máu không cao, tuy nhiên amynaza máu tăng cao sau
cõn đau có ý nghĩa.
- Bilirubin, phosphattaza kim thể tăng do viêm mạn quanh ống mật.
Định lýợng canxi, lipit, tryglycerit huyết để phát hiện VTM trong cýờng cận giáp
và tăng lipit máu.
- Nghiệm pháp tăng đýờng máu, biểu hiện kiểu đái tháo đýờng. 3 xét
nghiệm
ớc tiểu: Amynaza, glucoza, sắc tố mật, xét nghiệm D-xyloza giúp chẩn
đoán chứng kém hấp thu.
- Xét nghiệm trực tiếp dịch tràng, dịch tuỵ, test secretin, test secretin-
pancreozymin hoặc bữa ăn, định lýợng lactofferin trong dịch tụy nếu tăng cao là
có ý nghĩa chẩn đoán, khá tốn kém.
3. XQ: không chuẩn bị thấy có sỏi, điểm canxi D12- L1, L2. Chụp khung
tràng: Giãn khi có u đầu tụy, bờ cong lớn dạ dày co kéo, nham nh.
+ Bõm hõi sau phúc mạc: Hình tụy thay đổi
+ Chụp mật ngýợc dòng qua nội soi (ERCP) biết hình ảnh bóng vater, ống
tụy, u nang sỏi tụy.
+ Chụp Ct- scan và chụp động mạch chọn lọc
4. Siêu âm tu: Biết kích thýớc tụy, ống tụy, tình trạng nhu mô, u nang.
Kết hợp chọc hút dýới sự hýớng dẫn của siêu âm.
5. Soi bụng: Quan sát tụy qua mạc nối nhỏ, bệnh nhân nằm đầu cao,
mghiêng phải mất, có khi bình thýờng.
III. Chẩn đoán
1. Chn đoán xác định: