Vitamin E
(Hóa học ngày nay-H2N2)-Vitamin E tên
gọi chung đchỉ hai lớp các phân t(gồm các tocopherol và các tocotrienol)
hoạt tính như vitamin E trong dinh dưỡng. Chức năng chính của α-
tocopherol trong thể người dường như là của một chất chống ôxi hóa.
Vitamin E được chỉ định điều trị các rối loạn bệnh lý về da, điu trị h trợ
chứng gan nhiễm mỡ, tăng cholesterol máu, hỗ trợ điều trị sinh, suy giảm
sn xuất tinh trùng nam giới.
Tác dng của vitamin E
Đối với phụ nmang thai, vitamin E p phần thuận lợi cho qtrình mang
thai, sphát triển của thai nhi và giảm được tỷ lsẩy thai hoặc sinh non do đã
trung hòa hoặc làm mt hiệu lực của gốc tự do trong cơ thể.
Vitamin E cũng làm gim nhẹ các triệu chứng chuột rút, đau các bắp cơ hoặc
đau bụng khi hành kinh c em gái tuổi vị thành niên. Các em gái nếu được
ng vitamin E ngay tđầu của kỳ kinh sẽ giảm được 36% đau khi hành kinh.
Ngoài ra vitamin E còn góp phn cải thiện tình dục, giúp noãn (trứng) và tinh
trùng phát trin tốt hơn, nâng cao kết quả điều trị sinh. Vitamin E có thể
giúp làm gim tiến trình lão hóa của da và tóc cải thiện tình trạng da ksạm,
tóc y rụng...
Vitamin E ức chế sự peroxyd hóa c lipid bằng cách bẫy các gốc tdo sẽ tạo
thành prostaglandines, chất trung gian sinh lý của sự viêm. Các công trình
nghiên cứu đã chng minh rằng vitamin E tác dụng chống lại gốc tdo NO
trong cơ thể.
Vitamin E làm chm sự lão hóa của da vừa bảo vệ màng tế bào. Shiện diện
của giúp cho mtrong tế bào được giữ gìn bởi vì những màng tế o được
cấu tạo bởi acid béo có nhiều nối đôi, rất dễ boxi hóa.
Vitamin E hàng o bảo vệ chống những tia bức xạ độc hại bởi vì được
dtrdưới lớp màng tế bào n ngăn cản được những tia UV trước khi những
tế bào phi tự mình chống lại.
Vitamin E c nhân m gim bệnh tiểu đường. Ðc tính của tiểu đường là
mức đường trong máu cao. Một phần của quá trình bệnh này hậu quả của
những gốc tự do phóng thích từ mức đưng cao trong máu.
Mới đây, các nhà nghiên cu của Đại học Florida (Mỹ) đã giới thiệu loại kính
sát tng chứa vitamin E, thể dùng đthay thế thuốc nhỏ mắt. Vitamin E
giúp gim cảm giác khó chịu khi phải nhỏ thuốc vào mắt.
Loại nh mới thể được sử dụng để chuyển thuốc nhỏ mắt tr bệnh tăng
nhãn áp cườm mt, ng như giảm tình trng mắt bị khô, viêm nhim vi
khuẩn. Bên cạnh đó, kính sát tròng giải quyết được trở ngại đối với thuốc nhỏ
mắt thông thường, đó là chcó một lượng nhthuốc (t 1 - 5%) có th đến
đích là giác mạc. Đối với vấn đề tăng nhãn áp, vốn cần đến vài loi thuốc nhỏ
mắt mỗi ngày, việc chuyn sang dùng kính sát tròng một điều cùng tin
lợi.
Cu trúc phân tử α-tocopherol
Chuyện sử dụngnh sát tròng để bơm thuốc vào mắt không phải điều mới mẻ,
nhưng loi nh mới giải quyết được vấn đề thuốc thấm vào mắt với tốc độ q
nhanh. Các chuyên gia đã to ra loại nh vách ngăn vitamin E để tạo ra một
bức tường hóa chất, hay theo giới khoa học gọi là những "viên gạch" nano,
nhm ngăn chặn tình trng nhiu loại thuốc ng đổ vào mắt một lần.
Vitamin E tính knước (hydrophobe) trong khi thuốc chữa cho nhiều n
bệnh mắt lại rất ưa nước. Do đó, thuốc sẽ di chuyển vòng vèo xung quanh
bức tường gạch nano trước khi đến giác mạc, giúp o dài thời gian thuốc
thấm. Khi thí nghiệm trên động vật, nh sát tròng chứa vitamin E chuyển
thuốc chậm đến gấp 100 lần so với các loại kính đang có mặt trên th trường.
Vitamin E tnhiên tồn tại dưới 8 dạng khác nhau, trong đó có 4 tocopherol và
4 tocotrienol. Tất cả đều có vòng chromanol, với nm hydroxyl có thể cung
cấp nguyên thiđrô để khcác gốc tdo và nhóm R (phn còn li của phân
tử) kị nước để cho phép thâm nhập vào c màng sinh học. Các tocopherol và
tocotrienol đều dạng alpha, beta, gamma và delta, được c định theo s
lượng và vị trí của các nhóm metyl trên vòng chromanol.
Khi thbị thiếu vitamin E thể gặp các triệu chứng như: Rối loạn thần
kinh, yếu cơ, rung giật nhãn cu, giảm nhạy cảm vxúc giác, dễ tổn thương
da, d vỡ hng cầu, dễ y tổn thương cơ quan sinh dục, có thể y vô sinh...
Nói chung việc sdụng vitamin E kan toàn. Lượng dư thừa không được s
dụng sẽ nhanh chóng đào thải ra khỏi cơ thể. Liều cần thiết cho cơ thsdụng
hàng ny trung bình khoảng từ 100 - 400 đơn vị. Vitamin E hầu nkhông có
tác dng phụ khi sdụng liều tng thường. Tuy nhiên khi lạm dụng vitamin
E, dùng liều qcao thể gây buồn nôn, dạ dày bkích thích hoặc tiêu chy,
chóng mặt, nứt lưỡi hoặc viêm thanh quản. Những triệu chứng này snhanh
chóng mt đi sau khi ngừng thuốc.
Trong thực phẩm, các nguồn phbiến nhất chứa vitamin E là các loại dầu thực
vật như: dầu cọ, hướng dương, ngô, đậu tương, ô liu. Mầm lúa mì cũng là các
nguồn cung cấp vitamin E. Các nguồn khác như các hạt ngũ cốc, cá, lạc, các
loại rau xanh. Mặc dù ban đầu vitamin E được chiết ra tdầu mầm lúa mì,
nhưng phần lớn các nguồn bsung vitamin E tnhiên hin nay lại ch ra t
dầu thực vật, thông thường là du đậu tương.
Hóa học ngày nay-H2N2