Vitamin
(Kỳ 5)
3.2. Vitamin B2 (Riboflavin) và vitamin B 6 (Pyridoxin)
- Vitamin B2: màu vàng mặt trong hầu hết các thực phẩm, vi
khuẩn ở ruột khả năng tổng hợp vitamin B 2. Ít tan trong nước hơn các vitamin
nhóm B khác và d bị phân huỷ trong môi trường nước và base, thành phần cấu
tạo nên Flavomononucleotid
(FMN) và Flavoadenindinucleotid (FAD). FMN và FAD là cofactor của cyt
- c- reductase,
oxydase và dehydrogenase giúp tăng cường chuyển hóa glucid, lipid, protid
và vận chuyển điện tử trong chuỗi hô hấp tế bào.
Ít gặp thiếu hụt riêng rvitamin B 2. những người nu ôi dưỡng nhân tạo,
viêm da, niêm mạc, thiếu máu và rối loạn thị giác thể uống vitamin B 2 (5- 10
mg/ ngày).
- Vitamin B6: mặt trong nhiều loại thực phẩm giống vitamin B 1 rất
dphân huỷ nhiệt độ cao hoặc tiếp xúc với chất oxy hóa hay tia cực tím. Dưới
sxúc tác của pyridoxalkinase, vitamin B 6 chuyển thành pyridoxalphosphat mt
coenzym của transaminase, decarboxylase và desaminase. Ngoài ra, vitamin B 6
còn tham gia tổng hợp GABA và chuyển hóa acid oxalic, vitamin B 12, acid folic.
th gặp thiếu vitamin B6 người suy dinh dưỡng hoặc dùng INH,
hydralazin, pencilamin…
Thuốc được dùng đường uống, tiêm bp hoặc dưới da 0,05 - 0,1g/ ngày cho
những người viêm dây thn kinh ngoại vi, thần kinh thị giác, xơ vữa động
mạch, động kinh, chứng múa vờn trẻ em, người say tàu xe, viêm niêm mạc
miệng, thiếu máu, giảm bạch cầu hạt hoặc khi dùng kèm 1 số thuốc.
3.3. Vitamin B 3 (acid nicotinic, Niacin, vitamin PP): Xin xem bài thuốc hạ
lipoprotein máu.
3.4. Vitamin B5 và B8
Ít gặp thiếu hụt 2vitamin này riêng r
Vitamin B5 (acid panthothenic) : mặt trong hầu hết các loại thực phẩm,
thành phần rất quan trọng cấu tạo nên coenzym A, giúp cho s chuyển hóa
glucid, lipid, tổng hợp các sterol trong đó hormon steroid và porphyrin. Thuốc
được chỉ định trong rối loạn chuyển hóa do các nguyên nhân khác nhau, bệnh
ngoài da, chóng mặt do kháng sinh aminoglycosid gây ra, phòng chống sốc sau
mổ và viêm nhim đường hô hấp.
Vitamin B8 (vitamin H, Biotin):
nhiều trong các phủ tạng, lòng đtrứng, cá, các loại hạt và cofactor
của enzym carboxylase tham gia phản ứng khcarboxyl của 4 cơ chất: Pyrurat -
CoA, acetyl- CoA, Propionyl- CoA β- methylcrotonyl - CoA giúp cho s
chuyển hóa glucid và lipid. Tuy nhiên, vitamin B8 thường đựơc chỉ định trong
bệnh da tăng t iết bã nhờn, bệnh nhân chế độ ăn nhân tạo và thiếu hụt enzym
phụ thuộc biotin có tính di truyền.
3.5. Vitamin C (acid ascorbic)
3.5.1. Nguồn gốc - tính chất
- trong hầu hết rau, quả đặc biệt trong rau cải xoong, cam, quýt, chanh,
bưởi, cà chua. Tan mạnh trong nước nhưng dễ bị phân huỷ bởi nhiệt độ, các chất
oxy hóa và trong môi trường base.
3.5.2. Vai trò sinh
Trong thể, acid ascorbic bị oxy hóa tạo thành acid dehydroascorbic vẫn
còn đầy đủ hoạt tính và 2 điện tử. Đây là phản ứng thuận nghịch.
Nh nhóm endiol trong phân tử nên vitamin C cofactor của nhiều
phản ứng oxy hóa khử quan trọng trong s tổng hợp collagen, carnitin, chuyển
acid folic thành acid folinic,
ức chế hyaluronidase làm vng bền thành mạch.
- Chuyển dopamin thành noradrenalin , tổng hợp serotonin ttryptrophan,
tổng hợp hormon thượng thận và s tổng hợp collagen, proteoglycan và các thành
phần hữu cơ khác ở răng, xương, nội mô mao mạch.
- Giúp chuyển Fe +3 thành Fe+2 làm tăng sự hấp thu sắt ở ruột.
- Ngoài ra, vitamin C còn tác dụng hiệp đồng với vitamin E, β- caroten,
selen làm ngăn cản sự tạo gốc tự do gây độc tế, bào tăng tổng hợp interferon, giảm
nhạy cảm của tế bào với histamin.
3.5.3. Dấu hiệu thiếu hụt
- Thiếu trầm trọng vitamin C gây bệnh Scorbut - ngày nay ít gặp, điể n hình
dấu hiệu: chảy máu dưới da, răng miệng, rụng răng, tăng sừng hóa nang lông,
viêm lợi . - Thiếu vừa phải biểu hiện: mệt mỏi, viêm li, miệng, thiếu máu, giảm
sức đề kháng dễ bị nhiễm trùng.
3.5.4. Dấu hiệu thừa vitamin C
Tuy ít tích luỹ, nhưng khi dùng liều cao trên 1g/ ngày dài ngày th
gặp thừa vitamin
C, biểu hiện: mất ngủ, kích động, đi lỏng, viêm loét ddày - ruột, giảm sức
bền hồng cầu thgây tan máu đặc biệt người thiếu G 6PD. Phụ nữ mang thai
dùng liều cao dài ngày th gây bệnh Scorbut cho con. thể gặp sỏi thận
oxalat do dehydroascorbic chuyển thành acid oxalic và tăng huyết áp.
3.5.5. Chỉ định và liều dùng
* Chđịnh:
- Phòng và điều trị bệnh Scorbut, chảy máu do thiếu vitamin C.
- Tăng sức đề kháng trong nhiễm trùng, nhim độc, thai nghén.
- Thiếu máu, dị ứng và người nghiện rượu, nghiện thuốc lá.
* Liều dùng:
- Uống trung bình 0,2 - 0,5g/ ngày, nên chia liều nhỏ uống nhiều lần trong
ngày.
- Tiêm dưới da hoặc tĩnh mạch không vượt quá 1g/ ngày. Chú ý thgặp
schock khi tiêm, đặc biệt khi tiêm tĩnh mạch.
- Trem dùng một nửa liều người lớn.