Windows Vista: H tr người dùng s dng Remote Assistance
Remote Assistance (RA) trong Windows Vista gm mt s các
ci thin trong vn đề kết ni, hiu sut, kh năng s dng và
tính bo mt, ngoài ra cùng vi mt s tính năng nâng cao khác
s làm cho nó tr nên hu dng hơn trong bn Windows XP.
Vi s h tr ca Group Policy, kh năng kch bn dòng lnh,
bn ghi session, ti ưu băng thông và mt s th khác s làm cho
RA tr thành mt công c cn thiết cho các doanh nghip nhm
h tr người dùng trong kch bn Help Desk. Phn mt này ca
bài viết chúng tôi s gii thiu cho các bn RA làm vic như thế nào trong Vista, làm thế nào s
dng nó để h tr cho người dùng, cách qun lý nó bng Group Policy và kch bn như thế nào.
Tìm hiu v Remote Assistance
Vic h tr người dùng là mt chc năng
cn thiết ca các phòng CNTT và Help
Desk. Tuy nhiên, vic h tr k thut
thông thường cung cp trên h thng
đin thoi hoc các công c “chat” nhìn
chung không to được nhiu hiu qu
cao. Chính vì vy, vic h tr người
dùng thường gây tn nhiu thi gian và
chi phí cho các doanh nghip ln. Ví d,
người dùng thường gp phi khó khăn
khi mô t chính xác bn cht ca vn đề
mà h đang mc phi. Vì s thiếu kinh
nghim và kiến thc k thut, người dùng có th c gng mô t vn đề ca h theo tính phi k
thut, ngôn ng không chính xác. Chính vì vy, Help Desk gim rt nhiu hiu qu vì phi hi
mt lot các câu hi đơn gin để xác định vn đề mà người dùng đang mc phi. Vic thc hin
nhiu câu hi này đôi khi gây cho cm giác không tt đối vi Help Desk, làm gim hiu qu đối
vi nhng kinh nghim mà hđược, đôi khi nó còn làm cho người dùng có xu hướng tránh
liên lc vi đội h tr khi các vn đề phát sinh.
Người dùng cũng thường gp phi nhiu khó khăn bi các hướng dn t phía Help Desk trong
khi h đang được h tr. Nhng thành viên đội h tr được đào to tt s c gng tránh s dng
thut ng k thut khi giao tiếp vi người dùng, nhưng mc dù s dng ngôn ng gii thích có
th ci thin kinh nghim h tr nhưng nó có th gây ra mt nhiu thi gian và mt mi. Ví d,
vic nói cho mt người dùng v cách s dng Disk Cleanup t các công c h thng System
Tools trong Accessories có th cn đến nhiu li gii thích hơn thông thường, cách truyn thông
này có th mt nhiu thi gian cho tình hung h tr, làm cho h cm thy tn v mt chi phí
cho phía công ty.
Remote Assistance (RA) giúp bn gii quyết các vn đề này bng cách cho phép thành viên
trong đội h tr có th xem được desktop ca người dùng bng thi gian thc. Người dùng đang
tìm kiếm s h tr có th minh chng bn cht ca vn đề cho thành viên tr giúp. Điu này s
nhanh hơn và hiu qu hơn để trao đổi vn đề so vi s dng email. Nếu cn thiết, ngưi dùng
còn có th trao cho thành viên h tr quyn truy cp để tha nhn quyn điu khin được chia s
ca máy tính người dùng, qua đó th hin cho người dùng cách gii quyết vn đề mt cách d
dàng. Chính vì vy Remote Assistance cho phép gii quyết các vn đề nhanh hơn, ci thin kinh
nghim h tr và gim giá thành tng chi phí cho vic h tr người dùng trong mt môi trường
cng tác li.
Remote Assistance và Remote Desktop
Remote Assistance và Remote Desktop là các tính năng khác nhau có trong Windows Vista.
Remote Desktop da cơ bn vào các dch v đầu cui ca Microsoft và là mt công c cho
vic đăng nhp t xa vào các máy tính điu khin xa. Khi bn s dng Remote Desktop để
kết ni đến mt máy tính điu khin xa, mt session người dùng mi s được thành lp.
Remote Desktop cũng có th thành lp các session vi máy tính mà không có session tương
tác đang chy (không có người dùng đăng nhp cc b) như các máy ch không có máy dn
đường.
Còn Remote Assistance là mt công c tr giúp các vn đề khc phc s c cho người dùng
đối vi máy tính ca h. Để s dng Remote Assistance, c người dùng và người tr giúp
phi hin din trên máy tính ca h. Không ging như Remote Desktop, Remote Assistance
không to mt session mi mà thay vì đó nó cho phép người tr giúp có th làm vic trong
session đang tn ti ca người dùng. Desktop ca người dùng được điu khin xa bi người
tr giúp, người tr giúp có th xem desktop ca người dùng vi s đồng ý ca người dùng,
chia s quyn điu khin trên desktop.
Đây là mt cách hoàn toàn khác để tóm tt s khác nhau gia hai tính năng này: Trong
Remote Assistance, c người dùng liên quan đang tìm kiếm ti cùng mt desktop bng s
dng cùng các thông tin đăng nhp và có th chia s quyn điu khin trên desktop đó; còn
đối vi Remote Desktop, khi người điu khin xa đăng nhp, người dùng đã đăng nhp phi
đăng xut.
Nhng ci thin ca RA trong Windows Vista
Windows Vista gm có mt s tính năng mi và nâng cao ca RA hơn so vi trong Windows XP
là:
Ci thin kết ni bng s dng Teredo và IPv6.
Ci thin giao din người dùng, cho phép d dàng khi chy và s dng.
File thc thi độc lp (msra.exe) áp dng các đối s dòng lnh và có th d dàng được kch
bn hóa.
Ci thin hiu sut vi vic khi động và các ln kết ni nhanh hơn, hiu sut băng thông
được ti ưu hóa cho các nâng cp màn hình.
Nâng cao tính bo mt vi mt khu và s tích hp bt buc vi UAC (User Account
Control).
Offer RA mi thông qua kch bn IM (Instant Message) và mt API m cho vic tích hp
các ng dng ngang hàng.
Các thiết lp Group Policy truyn thng được ci thin để có th qun lý d dàng.
Remote Assistance trong Vista không có các tính năng sau đã có trong XP:
Không h tr nhiu cho phương pháp MAILTO ca Remote Assistance
Không h tr nhiu cho các session voice.
Remote Assistance làm vic như thế nào
Trong Remote Assistance, người cn giúp được quy thành người dùng (User (hoc Novice)) và
người h tr cung cp các h tr cho người dùng (Helper (hoc Expert)). RA được khi chy t
menu Start bng cách chn All Programs, kích Maintenance, sau đó chn Windows Remote
Assistance. Bn cũng có th khi chy nó t ca s lnh bng cách đánh msra.exe.
Remote Assistance có hai chế độ hot động cơ bn:
1. Solicited RA. Trong Solicited RA (cũng được hiu là Escalated RA) người dùng yêu cu s
h tr t người tr giúp bng cách khi to mt session RA bng email, IM hoc bng cách cung
cp cho người tr giúp bn copy ca mt file đã được lưu (*.MsRcIncident). Các phương pháp
đó s dng mt cơ chế khác:
- Solicited RA Using E-mail (Solicited RA s dng Email) Phương pháp này yêu cu máy khách
email đang được s dng bi giao din ng dng mail đơn gin h tr người dùng - User support
Simple Mail Application Programming Interface (SMAPI). Mt trong các ví d v máy khách
email có h tr SMAPI là Windows Mail có trong Windows Vista. Các ví d khác là Microsoft
Outlook và các máy khách ca nhóm th ba. Trong phương pháp này, người dùng khi chy
giao din người dùng RA để to mt thông báo email có file RA (*.MsRcIncident) được gn
kèm vi thông báo. Người dùng phi nhp vào đó mt mt khu cho session RA, mt khu này
phi được truyn thông đến người tr giúp bng mt phương pháp khác (OOB) chng hn như
quay s gi đin thoi cho người tr giúp. Khi người tr giúp nhn được li mi RA ca người
dùng, h s m th đính kèm, nhp vào mt khu mà đã được người dùng cho, khi đó session RA
bt đầu. Người tr giúp phi đáp ng li mi t người dùng bên trong mt khong thi gian gii
hn nào đó (mc định là 6 giây) hoc li mi s hết hn và mt li mi mi s cn thiết được gi
đến. Trong môi trường min, thi gian sng ca th này cũng có th được cu hình bng Group
Policy, chúng tôi s gii thiu cho các bn v vic qun lý Remote Assistance bng Group Policy
trong mt s bài sau.
- Solicited RA Using File Transfer (Solicited RA s dng b truyn ti File) Phương pháp này
yêu cu c người dùng và người tr giúp đều phi truy cp vàp mt thư mc chung (như mt
mng chia s trên mt máy ch file) hoc h s dng mt s phương pháp khác để truyn ti
thông tin file (ví d, bng cách s dng mt khóa USB để truyn ti file hoc upload file lên mt
site FTP). Người dùng to mt file mi RA và lưu li nó trong mt thư mc chia s. Người dùng
phi cung cp mt mt khu, mt khu này được dùng để truyn thông vi người tr giúp bng
s dng phương pháp gi đin thoi như đã nói trên. Người tr giúp ly được th và phi đáp
ng li cho li mi bên trong mt khong thi gian c th hoc li mi đó s hết hiu lc và phi
ch đến li mi sau. (thi hn được cu hình trong Group Policy).
- Solicited RA Using Instant Messaging (Solicited RA bng IM) Phương pháp này cn đến các
ng dng IM đang được s dng bi c người dùng và người tr giúp có h tr Rendezvous API
mi ca Microsoft. Windows Live Messenger là mt ví d ca mt ng dng IM có h tr
Rendezvous (trao đổi). Windows Live Messenger có sn trên mng để các bn có th download.
Trong phương pháp này, người dùng yêu cu s h tr t mt ai đó trên danh sách bn thân ca
anh ta. Để bo đảm rng người điu khin xa thc s là bn thân ca người dùng này (không
phi là ai đó gi làm bn thân để la bn), Remote Assistance yêu cu mt mt khu được tiếp
sóng t người dùng đến người tr giúp bng các cách khác nhau (chng hn như gi đin thoi)
trước khi người tr giúp có th kết ni. Để có th tìm hiu sâu hơn v Rendezvous API, bn có
th xem Windows SDK trên MSDN ti địa ch http://windowssdk.msdn.microsoft.com/en-
us/library/default.aspx.
2. Unsolicited RA. Trong Unsolicited RA (cũng được biết đến như Offer RA), người tr giúp
giúp đỡ người dùng bng cách khi to mt session RA.
- Offer RA using DCOM (To RA bng s dng DCOM) Đây là kch bn Help Desk đin hình
trong đó tt c người dùng đều trong mt min. Người tr giúp nhp vào tên đầy đủ ca h
(FQDN) hoc địa ch IP ca máy tính để kết ni vàp máy tính ca người dùng. Phương pháp này
yêu cu người tr giúp phi được xác thc quyn qun tr min để có th cung cp RA cho người
dùng. Phương pháp này cũng yêu cu người tr giúp biết tên (tên máy ch trên subnet cc b;
tên đầy đủ) hoc địa ch (IPv4 hoc IPv6) ca máy tính người dùng.
- Offer RA using Instant Messaging (To RA bng IM) Phương pháp này yêu cu đến ng
dng instant messaging (IM) được s dng bi c người dùng và người tr giúp có h tr
Rendezvous API. Trong phương pháp này, người tr giúp h tr ai đó trong danh sách bn thân
ca anh ta. Nếu người này đồng ý thì anh ta phi nhp vào mt mt khu để người tr giúp s
dng. Mt khu phi được chuyn bng mt phương pháp khác để bo đảm người điu xa thc
s là bn thân ca người dùng (tránh trường hp là mt ai đó gi mo). Để có thêm thông tin chi
tiết v Rendezvous API, bn có th xem ti địa ch http://windowssdk.msdn.microsoft.com/en-
us/library/default.aspx.
Các file mi RA làm vic như thế nào
Các file mi RA (.MsRcIncident) là các file định dng XML gm có thông tin được s
dng bi máy tính ca người tr giúp, máy tính s thc hin mt kết ni. Thông tin th này
được mã hóa để ngăn chn người dùng không hp l truy cp, s dng email hoc truyn ti
file được s dng để gi li mi trên mng không an toàn.
Nếu phương pháp email được s dng để gi file mi đến người tr giúp thì file mi được
gi như mt đính kèm email vi mt tên file là RATicket.MsRcIncident. Còn nếu phương
pháp truyn ti file được s dng thì file mi s được to mc định trên desktop ca máy
tính người dùng và tên file ca file mi này là Invitation.MsRcIncident.
Trng thái hot động ca RA
Remote Assistance có ba trng thái hot động sau:
- Waiting For Connect (Đợi kết ni) Trng thái này xut hin khi:
Người tr giúp đã cung cp RA cho người dùng nhưng người dùng vn chưa đồng ý cho
phép người tr giúp kết ni đến máy tính ca anh ta.
Người dùng đã gi đến người tr giúp mt li mi nhưng người tr giúp vn chưa đáp tr
bng cách m nó hoc đã m file mi và người dùng vn chưa đồng ý cho phép người tr
giúp kết ni ti máy tính ca anh ta.
Trong trng thái đợi kết ni, người tr giúp không th xem hoc điu khin màn hình máy tính
ca người dùng cho ti khi mt kết ni RA được thiết lp và c hai máy tính đều đã vào trng
thái màn hình chia s. Khi ng dng RA được bt đầu và đang chy trong trng thái đợi kết ni,
ng dng s không được đóng cho ti khi nhóm khác đáp ng và thiết lp kết ni. Ví d, nếu
người dùng s dng phương pháp Solicit RA Using E-mail và gi mt file mi đến người tr
giúp, ng dng RA m trên máy tính ca người dùng và đợi cho ti khi người tr giúp chp nhn
li mi. Nếu người dùng đóng RA trên máy tính ca anh ta trước khi người tr giúp chp nhn
li mi thì ngưi tr giúp s không th kết ni được vi người dùng và người dùng cn phi gi
mt li mi mi.
- Screen Sharing (Màn hình chia s) Trng thái này xut hin khi người dùng đã đồng ý cho
phép người tr giúp kết ni đến máy tính ca anh ta – sau khi người dùng đã gi đến người tr
giúp mt file mi hoc người tr giúp đã cung cp RA cho người dùng. Trong trng thái màn
hình chia s, session RA được thiết lp và người tr giúp có th xem nhưng không th điu khin
màn hình ca máy tính người dùng. Khi người dùng được nhc đồng ý cho phép người tr giúp
kết ni vi máy tính ca anh ta thì mt thông báo s xut hin trên máy tính ca người dùng,
thông báo này cho biết rng người tr giúp mun kết ni đến máy tính ca anh ta. Thông báo này
có th tùy chnh bng s dng Group Policy.
- Control Sharing (Chia s điu khin) Trng thái này xut hin sau trng thái màn hình chia s,
khi người tr giúp đã yêu cu quyn điu khin ca máy tính người dùng và người dùng đã đồng
ý để người tr giúp có th điu khin máy tính. Trong chế độ này, người tr giúp có cùng mc
truy cp đối vi máy tính mà người dùng có và người tr giúp có th s dng chính chut và bàn
phím ca anh ta để thc hin các hành động trên máy tính ca người dùng. Đặc bit: