Trường Đại Hc Kinh TÐ Quc Dân
Sinh viên: Mai Vit Hùng - Kim toán 43A
1
PHN I.
LI M ĐU.
Trong nhng năm gn đây, s vn hành ca nn kinh tế th trường đã bc l
mt trái ca nó, đòi hi chúng ta phi có nhng nguyên tc, hình thc và phương pháp
qun lý thích hp. Thc tin, sau gn 10 năm đi mi, mt trái ca nn kinh tế th
trường càng bc l sâu sc, ni cm và nhc nhi nht là nn tham nhũng: vic lãng
phí tài sn quc gia có xu hướng ngày mt gia tăng; tình trng trn lu thuế, n đọng
và chiếm dng thuế còn ph biến; nhiu hot động ca doanh nghip còn nm ngoài s
kim soát ca nhà nưc; vic chi tiêu lãng phí, chi sai mc đích, sai chế độ vn không
gim bt
Để đáp ng yêu cu đòi hi ca thc tin, nhm tăng cưng s kim soát ca
nhà nước trong vic qun lý, s dng ngân sách và tài sn quc gia, Chính ph đã ban
hành ngh đnh s 70/CP ngày 11 tháng 7 năm 1994 to lp cơ s pháp lý cho kim
toán nhà nưc ra đi. Vic ra đời ca kim toán nhà nưc là tt yếu, là sn phm ca
quá trình đi mi, quá trình công nghip hin đại hoá đất nưc Vit Nam hin nay, và
kim toán ngày càng t khng đnh được vai trò ca mình trong vic xác minh và bày
t ý kiến v thc trng hot đng cn đưc kim toán bng h thng phương pháp k
thut ca kim toán chng t và kim toán ngoài chng t do các kim toán viên có
trình đ nghip v tương xng thc hin trên cơ s h thng pháp lý có hiu lc.
Là sinh viên kim toán thì vic trang b cho mình mt kiến thc, mt s hiu
biết v lĩnh vc kim toán, xác đnh đi tượng kim toán và hình thành phương pháp
kim toán trong các nghành ngh hin nay là hết sc cn thiết và vô cùng quan trng,
chính vì lý do đó mà em đã chn đề tài này.
Trường Đại Hc Kinh TÐ Quc Dân
Sinh viên: Mai Vit Hùng - Kim toán 43A
2
PHN II.
NI DUNG
1. Đối tượng kim toán.
1.1. Đối tượng kim toán và khách th kim toán.
Phù hp vi tính tt yếu ca lch s và logic bin chng, kim toán phi đưc
hình thành mt khoa hc độc lp, kim toán cn phi có đối tượng riêng và h thng
nhng thông tin phn ánh thc cht hot động và phương pháp riêng. Đối tượng kim
toán là thc trng tài chính cùng hiu qu hiu năng ca các nghip v hay d án c
th. C thc trng hot động tài chính cũng như hiu năng, hiu qu phi được th hin
trong mt đơn vi c th ( doanh nghip, xí nghip công cng, đơn v s nghip, cơ
quan kinh tế và hành chính) hoc mt d án mt công trình c th. Trong quan h ch
s hu, các đơn v đó thuc s hu nhà nưc, s hu tư nhân hoc hn hp. Trong
quan h phm vi mt quc gia, các đơn v này có th hình thành t ngun đầu tư trong
nưc, đầu tư nước ngoài hoc liên doanh trong và ngoài nước Tng hp các tiêu
thc trên có th phân chia các đơn v thành các khách th kim toán trong quan h vi
ch th kim toán. Thông thường, khách th kim toán đưc phân chia trong quan h
vi ch th kim toán như sau:
+) Khách th kim toán nhà nước thường bao gm tt c các đơn v, cá nhân có s
dng ngun ngân sách nhà nước như:
- Các d án, công trình do ngân sách đầu tư.
- Các doanh nghip nhà nước có 100% vn ngân sách nhà nước.
- Các xí nghip công cng thuc s hu nhà nước( 100% vn NSNN).
- Các cơ quan kinh tế, qun lý ca nhà nước và các đoàn th xã hi.
- Các cá nhân (tài khon cá nhân) có ngun t NSNN
+) Khách th ca kim toán độc lp thường bao gm:
- Các doanh nghip và xí nghip tư (k c các công ty trách nhim hu hn).
- Các doanh nghip có 100% vn đầu tư nưc ngoài.
- Các liên doanh các t chc trong và ngoài nước.
- Các hp tác xã và doanh nghip c phn.
- Các chương trình, d án có ngun kinh phí t bên ngoài ngân sách nhà
nưc
Trường Đại Hc Kinh TÐ Quc Dân
Sinh viên: Mai Vit Hùng - Kim toán 43A
3
+) Khách th ca kim toán ni b có th bao gm:
- Các b phn cu thành đơn v.
- Các hot động, các chương trình, d án c th trong đơn v.
- Các cá nhân trong đơn v.
Như vy, khách th ca kim toán có th là đơn v kế toán như các xí nghip, các
đơn v s nghip hoc qun lý hay cá nhân Song khách th ca kim toán cũng có
th là mt công trình hay d án vi s tham gia ca nhiu đơn v kế toán hoc mt
b phn ca mt đơn v nào đó.
Tt nhiên, vic phân chia các khách th trong quan h vi ch th kim toán ch là
nhng nguyên tc và ngh thut t chc kim toán. Trong khi đó, đối tượng kim toán
li không th phân cho tng khách th riêng bit. Đó là đi tượng chung ca kim
toán. Tu thuc mc tiêu đt ra cho tng cuc kim toán ca tng khách th đ xác
định đối tượng trc tiếp và gián tiếp cho cuc kim toán đó.
Mt khác, do tính ngh thut ca t chc kim toán nên trong thc tế, các ch th
kim toán không nht thiết bt buc kim toán tt c các khách th ca mình: tu nhu
cu qun lý, kh năng kim toán và các quan h xã hi khác, lut pháp có quy đnh c
th khách th phi được kim toán. Chng hn, khách th ca kim toán nhà nước còn
tu thuc vào kh năng thc hin kim toán hàng năm (th hin qua kế hoch kim
toán), tu thuc vào h thng b máy qun lý và b máy kim toán Theo đó ngân
sách các địa phương có th thuc các khách th c th khác nhau theo quy định ca
lut pháp và theo đó có th mt s tài khon ca cá nhân hoc t chc đc bit không
đưc kim toán, Khách th ca kim toán độc lp thường được quy định c th gn
vi mc doanh s hoc li tc đạt được ca tng khách th.
Ngoài ra khách th đưc pháp lut quy định thuc ch th kim toán này cũng có
th t nguyn mi ch th kim toán khác song không thay thế cho kim toán đã đưc
lut pháp quy định.
nước ta, khách th kim toán nhà nước được quy định c th trong điu 2 ca
Điu l t chc và hot động ca kim toán nhà nước (Ban hành theo Quyết định
61/TTG ngày 24/1/1995 ca Th tướng Chính ph). Trong quy định này, gia khách
th và đi tượng c th ca kim toán đã đưc gn cht vi nhau để đm bo tính cht
ch ca văn bn quy định.
Trường Đại Hc Kinh TÐ Quc Dân
Sinh viên: Mai Vit Hùng - Kim toán 43A
4
Khách th bt buc ca kim toán độc lp nưc ta xác định trong các văn bn
quy phm pháp lut bao gm: các đơn v có vn đầu tư nưc ngoài ( Lut đầu tư nưc
ngoài và ngh định 12/CP ngày 18 tháng 12 năm 1997 ca Chính ph ); các doanh
nghip nhà nước đang tiến hành c phn hoá đưc kim toán 3 năm liên tc (Ngh
định s 44/1998/NĐ-CP ngày 29 tháng 6 năm 1998 ca Chính ph v chuyn doanh
nghip nhà nước thành công ty c phn); các công ty c phn được niêm yết trên th
trường chng khoán (Ngh đnh 48/1998/NĐ-CP ngày 11/7/ 1998 ca chính ph v
chng khoán và th trưng chưng khoán); các t chc tín dng (Quyết đnh s
322/1998/QĐ-NHNN ngày 14/09/99 ca thng đốc Ngân hàng Nhà nước v vic ban
hành quy chế thc hin kim toán độc lp đối vi các t chc tín dng)... Như vy
khách th bt buc ca kim toán độc lp Vit nam còn khá hn hp so vi các nước
trên thế gii do kh năng ca kim toán độc lp còn có nhng gii hn nht định và
các doanh nghip thuc khách th này mi được hình thành và nói chung còn quy
mô nh. Vi đà phát trin ca kim toán như hin nay, đối tượng này s đưc m rng
trong nhng năm ti.
Trong mi ln kim toán, mt ch th kim toán đưc gn vi mt khách th kim
toán để thc hin mt nhim v xác định được gi là mt cuc kim toán. Như vy,
khái nim Cuc kim toán trong thc tế đã bao gm các yếu t xác định:
- Đối tượng kim toán c th.
- Ch th kim toán xác định.
- Khách th kim toán tương ng.
- Thi hn kim toán c th.
- Cơ s pháp lý thc hin kim toán.
1.2. Các yếu t cu thành đối tượng kim toán.
1.2.1. Tài liu kế toán.
a. Khái nim.
Tài liu kế toán là toàn b các chng t s sách kế toán, báo cáo kế toán, bng biu
kế toán.
Tài liu kế toán, trưc hết là báo cáo tài chính là đối tượng trc tiếp được mi
người quan tâm , nên tài liu này là đi tượng trc tiếp và thường xuyên ca mi cuc
kim toán. Điu đó được lý gii trưc hết tài liu kế toán, đặc bit là báo cáo tài
chính vì trong cơ chế th trường, có nhiu người quan tâm đến thông tin tng hp và
Trường Đại Hc Kinh TÐ Quc Dân
Sinh viên: Mai Vit Hùng - Kim toán 43A
5
thc trng tài chính ca đơn v. Trong cơ chế này, tài liu kế toán không ch là cơ s
để tng hp các ch tiêu phm vi rng hơn, cũng không ch đ kim tra, lưu tr tài
liu và bo qun tài sn mà là cơ s cho mi ngưi quan tâm ra quyết định v qun lý,
v đu tư, v thanh toán, v phân phi,... Mt khác, trong cơ chế th trưng vi t do
cnh tranh, ri ro trong kinh doanh, trong đầu tư ln. Trong điu kin đó, s lưng
người quan tâm đến tài liu kế toán cũng tăng lên, song quan trng là h quan tâm đến
cht lượng ca tài liu kế toán cũng cao hơn... Ngoài ra cũng phi k đến tính phc tp
ca quá trình x lý thông tin kế toán cũng như kết cu ca các báo cáo tài chính. Hu
qu ca tình trng này không phi mi người quan tâm đu am hiu được tài liu đó
mà đôi khi chính kế toán viên cũng gp khó khăn trong vic phn ánh các quan h
phc tp, đặc bit là nhng quan h mi phát sinh. Ngay c ni dung và phương pháp
tính mt khon mc trên các bng cân đối kế toán cũng có th rt nhiu quan nim
khác nhau và mang li kết qu khác nhau. Tính phc tp này ngày càng tăng lên do
quy mô ca các khách th kim tóan không ngng m rng và do tính phc tp ca đối
tưng kế toán, các hot động tài chính ngày càng tăng lên, nhiu bên tham gia vi các
phương thc khác nhau, nhiu quan h kinh tế mi phát sinh thâm nhp vào hot động
tài chính.
Ngoài ra cũng phi k đến s cách bit v chun mc kế toán và các điu kin thc
hin nó gia các nước, các thi k... dn ti s nhn thc khác nhau và t chc khác
nhau, nht là s thay đổi ca chế độ kế toán... Tt c nhng thc tế đó đòi hi kim
toán đ to nim tin cho mi người quan tâm và thường xuyên hưng dn nghip v,
cng c n nếp và ci tiến t chc... để nâng cao cht lượng ca tài liu kế toán.
b. Các nguyên tc khi tiến hành tài liu kế toán, kim toán viên cn làm:
- Tính hin thc ca các con s các thông tin trên báo cáo tài chính:
. Tính hiu lc ca các nghip v các tài sn đã đưc ghi chép trên s sách phi
thc tế có xy ra.
. Tính trn vn các nghip v kinh tế phát sinh phi đưc ghi chép đầy đủ.
- Tính hp pháp ca các biu mu ca trình t lp và luân chuyn các tài liu kế
toán.
- Tính hp lý ca các đối tượng kế toán phù hp vi ni dung ca các nghip v kinh
tế phát sinh.
- Tính pháp lý trong vic thc hin lut pháp chế đ chun mc tài chính kế toán.