Tr ng Đi h c Công nghi p Hà N i ườ Khoa Công ngh Hóa h c
TR NG ĐI H C CÔNG NGHI P HÀ N IƯỜ
--------
BÀI TI U LU N
XÁC ĐNH HÀM L NG CHÌ VÀ HÀM L NG NH A ƯỢ ƯỢ
TRONG S N PH M D U M
Môn h c:
HÓA H C VÀ CÔNG NGH CH BI N D U KHÍ
Gi ng viên h ng d n ướ : TS. Nguy n Th H u ế
H c viên th c hi n : Nguy n Th Nga
Mã h c viên: 0451120106
L p: Cao h c K thu t hóa h c
Khóa : K4 đt 1
1
HV: Nguy n Th Nga GVHD:TS.Nguy n Th H u ế
Tr ng Đi h c Công nghi p Hà N i ườ Khoa Công ngh Hóa h c
Hà N i – 9/2015
T NG QUAN V D U M
D u m và khí là nh ng ngun hydrocacbon phong phú nh t có trong thiên nhiên.
D u m cũng như khí, ngày càng phát hi n được nhi u và h u như đâu cũng thy
d u m và khí không nhiu thì ít. Qua phân tích thành phn hoá hc ca các lo i d u m
khác nhau người ta nh n th y không có lo i d u m nào trên th ếgii l i có thành phn
ging nhau hoàn toàn c , mà chúng r t khác nhau và thay đi theo trong ph m vi r t rng.
S khác nhau r t nhi u v thành ph n d u m đã là mt v n đ khoa hc r t ln. Có
nhi u cách gi i thích khác nhau nh ngư nói chung, mun làm sáng t v n đ này c n ph i
tr v cui ngun ca nó, nghĩa là ph i xem xét quá trình hình thành và bi n ếđi ca d u và
khí trong lòng đt.
Tuy nhiên, cho đnế nay cũng chưa có nhng ý ki nế nhn đnh nh t trí v ngun
gc và s bi nế đi t o thành d u khí, th m chí có nhi u nhà khoa hc trong lĩnh vc này
còn cho r ng, cho đnế khi con người s dng đến git d u cui cùng trên hành tinh này
thì v n đ ngun gc ca d u khí có th v n chưa được sáng t hoàn toàn.
Tuy nhiên, ngày nay vi s phát tri n không ng ng ca khoa hc và công ngh con
người đã chế t o được nhiu công c hi n đi phc v cho công cuc nghiên cu như
vi c ng dng các phưngơ pháp phân tích v t lý hi n đi (s c ký ph khi, ph hng
ngo i, ph t ngo i, ph c ng h ngưở t h t nhân... ) k t ếhp vi các ph ng pháp ươ v t
lý c truyn (ch ngư c t thưng, chưng c t phân t, chưng c t đng phí, ch ngư trích ly,
k tế tinh, trích ly, khuyếch tán nhi t...) đã góp phn đáng k vào vi c hi u bi tế thêm
ngun gc các v t li u hu cơ ban đu to thành du khí và quá trình bi nế đi chúng.
Nh kết qu c a các công trình nghiên cu này mà nhng nhn đnh v ngun gc t o
thành du khí d n dn đcượ sáng t, vi c nghiên cu và
gi i thích s khác nhau v thành phn ca các lo i d u trên thế gii càng được thun
ti n và rõ ràng hơn.
Vì v y, vn đ nghiên cu thành ph n ca d u và khí đã khai thác được và
v n đ ngun gc, s t o thành và bi nế đi ca d u khí trong lòng đt là hai v n đ
liên quan vô cùng khăng khít.
* Ngun gc ca du m và khí
Khi xem xét v ngun gc ca d u m và khí, ngưi ta đã đưa ra nhi u gi
thi tế khác nhau, th m chí là trái ngược nhau, nhưng ch y uế người ta quan tâm đn haiế
gi thi tế như sau: gi thi tế v ngun gc h u cơ và gi thi tế v ngun gc hu
cơ. trong ph n này ta s tìm hi u hai g i thi t này. ế
2
Tr ng Đi h c Công nghi p Hà N i ườ Khoa Công ngh Hóa h c
+ Ngun gc vô cơ c a du m
Theo gi thi tế v ngun gc vô cơ thì du m đưc hình thành t các hp
ch t vô cơ, c th trong lòng đt có cha các cacbua kim lo i như Al4C3, CaC2 ... các
ch t này b phân hu bi nước đ t o ra CH4, C2H2 theo các phưngơ trình ph n ng
sau:
Al4C3 + 12 H2O 4 Al(OH)3 + 3 CH4
CaC2 + 2 H2O Ca(OH)2 + C2H2
Các ch t hu c hình thành ơt các ph n ng trên ti p ế tc bi nế đi dưới tác
đng ca các y uế t nh nhi t ư đ, áp su t cao và xúc tác là các khoáng sét có s n trong
lòng đt đ t o nên d u khí.
Đ ch ng minh cho gi thi tế này thì vao năm 1866, Berthelot đã ti nế hành
quá trình tng hp được các hp ch t hydrocacbon thơm t axtylen nhi t đ cao
vi s có m t ca xúc tác, năm 1901, Sabatier và Sendereus tiến hành phn ng hydro
hoá axetylen trên xúc tác Niken và S t nhi t đ trong khong 200 đn 300ế oC,
đã thu đc m t lo t các hydrocacbon t ng ng nh thành ph n c a d u mượ ươ ư
Cùng vi nhi u ph n ng t ngươ t, gi thi tế này đã thuy tế phc được nhi u nhà khoa
hc trong mt thi gian dài. Tuy nhiên, trong nh ng ho t đng th c ti n thì gi thi tế
này đã gp ph i khá nhiu vn đ mà b n thân nó không th gii thích được như:
Hàm lượng các hp ch t cacbua trong lòng đt thì khá h n ch trong khi ếđó thì du m
ngày càng tìm được vi s l ngượ r t ln và hu như có m t khp nơi
Các phn ng t o hp ch t thơm và các hp ch t có thành phn tương t như
thành phn ca d u m t CH4 và C2H2 đòi hi có nhi t đ cao trong khi đó th c
tế nhi t đ đt được trong các m d u thì ít khi vượt quá 150 đnế 200 oC
B ng các phương pháp phân tích hi n đi, ngày nay người ta đã xác đnh được trong
du thô có cha các porphyrin là hp ch t có nhi u trong xác đông thc v t.
Chính nh ng khuy t ếđi m trên mà gi thi t này ngày càng ế có ít người quan tâm và thay
vào đó là gi thi t ế v ngun gc hu cơ.
+ Ngun gc h u c ơ c a du m
Theo gi thi t này ếthì d u m được hình thành t các hp ch t có ngun gc
h u cơ, c th là t xác ch tế ca đng thc v t và tr i qua mt quá trình bi nế đi
3
HV: Nguy n Th Nga GVHD:TS.Nguy n Th H u ế
Tr ng Đi h c Công nghi p Hà N i ườ Khoa Công ngh Hóa h c
phc t p trong mt thi gian dài (hàng chc đn hàng tếrăm tri u măn) dưới tác đng
ca nhi u y uế t khác nhau nh viư khun, nhi t đ, áp su t và xúc tác có s n trong
lòng đt và đôi khi còn có s tác đng ca các bc x do s phóng x trong lòng đt.
CH NG I : PH NG PHÁP PHÂN TÍCHƯƠ ƯƠ
1. Ph ng pháp quang ph h p th nguyên tươ
Ph ng pháp phân tích ph h p th nguyên t đã đc s d ng đ xác đnh các kim lo iươ ượ
trong các m u qu ng, đt, đá, n c khoáng, các m u c a y h c, sinh h c, các s n ph m ư
nông nghi p, rau qu , th c ph m, n c u ng, các nguyên t vi l ng trong phân bón, ướ ượ
trong th c ăn gia súc, v.v... nhi u n c trên th gi i, nh t là các n c phát tri n, ướ ế ướ
ph ng pháp phân tích ph h p th nguyên t đã tr thành m t ph ng pháp tiêu chu nươ ươ
đ đnh l ng nhi u kim lo i. ượ
Đng và k m đc xác đnh b ng ph ng pháp quang ph h p th nguyên t trong ượ ươ
ng n l a không khí axetilen. Đng đc đo t i b c sóng 324,8 nm, k m đc đo t i ượ ướ ượ
b c sóng 213,9 nm.ướ
Asen và Cacdimi đc xác đnh b ng ph ng pháp quang ph h p th nguyên t khôngượ ươ
ng n l a ( lò Graphit). Asen đc đo t i b c sóng , Cadimi đc đo t i b c sóng ượ ướ ượ ướ
1.1 C s lý thuy t c a ph ng pháp ph h p th nguyên t AASơ ế ươ
1.1.1 Nguyên t c và trang b c a phép đo AAS
Ph ng pháp phân tích d a trên c s đo ph h p th nguyên t c a m t nguyênươ ơ
t đc g i là phép đo ph h p th nguyên t (phép đo AAS). C s lí thuy t c a phép ượ ơ ế
đo này là s h p th năng l ng (b c x đn s c) c a nguyên t t do trong tr ng ượ ơ
thái h i (khí) khi chi u chùm tia b c x qua đám h i c a nguyên t y trong môi tr ngơ ế ơ ườ
h p th . Vì th mu n th c hi n đc phép đo ph h p th nguyên t c a m t nguyên ế ượ
t c n th c hi n các quá trình sau đây:
a.1. Ch n các đi u ki n và m t lo i trang b phù h p đ chuy n m u phân tích t
tr ng thái ban đu (r n hay dung d ch) thành tr ng thái h i c a các nguyên t t do. ơ Đó
là quá trình hóa h i và nguyên t hóa m u. ơ Nh ng trang b đ th c hi n quá trình này
4
Tr ng Đi h c Công nghi p Hà N i ườ Khoa Công ngh Hóa h c
đc g i là h th ng nguyên t hóa m u (d ng c đ nguyên t hóa m u). Nh đóượ
chúng ta có đc đám h i c a các nguyên t t do c a các nguyên t trong m u phânượ ơ
tích. Đám h i chính là môi tr ng h p th b c x và sinh ra ph h p th nguyên t . ơ ườ
a.2. Chi u chùm tia sáng b c x đc tr ng c a nguyên t c n phân tích qua đám h iế ư ơ
nguyên t v a đi u ch đc trên. Các nguyên t c a nguyên t c n xác đnh trong ế ư
đám h i đó s h p th nh ng tia b c x nh t đnh và t o ra ph h p th c a nó. đây,ơ
ph n c ng đ c a chùm tia sáng đã b m t lo i nguyên t h p th là ph thu c vào ườ
n ng đ c a nó môi tr ng h p th . Ngu n cung c p chùm tia sáng phát x c a ườ
nguyên t c n nghiên c u g i là ngu n phát b c x đn s c hay b c x c ng h ng. ơ ưở
3. Ti p đó, nh m t h th ng máy quang ph ng i ta thu toàn b chùm sáng, phân liế ườ
và ch n m t v ch ph h p th c a nguyên t c n nghiên c u đ đo c ng đ c a nó. ườ
C ng đ đó chính là tín hi u h p th c a v ch ph h p th nguyên t . ư
Trang b c a phép đo
D a vào nguyên t c c a phép đo, ta có th mô t h th ng trang b c a thi t b đo ế
ph AAS theo s đ nh sau: ơ ư
Phần
1
Phầ
n 2
Phầ
n 3
Phần 4
Ph n 1Ph n 2 Ph n 3 Ph n4
Ph n 1. Ngu n phát chùm tia b c x c ng h ng c a nguyên t c n phân tích. Đó ưở
có th là đèn cat t r ng (Hollow Cathode Lamp-HCL), hay đèn phóng đi n không đi n
c c (Electrodeless Discharge Lamp-EDL), ho c ngu n phát b c x liên t c đã đc bi n ượ ế
đi u.
Ph n 2. H th ng nguyên t hoá m u. H th ng này đc ch t o theo ba lo i k ượ ế
thu t nguyên t hoá m u. Đó là:
- K thu t nguyên t hoá m u b ng ng n l a đèn khí (F-AAS )
5
HV: Nguy n Th Nga GVHD:TS.Nguy n Th H u ế