intTypePromotion=1

Xác định mật độ thích hợp cho giống đậu tương Đ2101 tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

Chia sẻ: Hoang Son | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
20
lượt xem
0
download

Xác định mật độ thích hợp cho giống đậu tương Đ2101 tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Thí nghiệm nghiên cứu mật độ trồng thích hợp cho giống đậu tương Đ2101 được thực hiện vụ Hè thu 2010 và Xuân 2011 tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Kết quả cho thấy mật độ ảnh hưởng rất lớn đến năng suất của giống Đ2101.Mật độ trồng biến động từ 25-50 cây/m2 , thời gian sinh trưởng của giống Đ2101 thay đổi không lớn nhưng chiều cao cây, khả năng chống chịu thay đổi đáng kể.Mật độ trồng 25-30 cây/m2 , khả năng chống đổ của giống Đ2101 tốt hơn mật độ 42- 50 cây/m2 .

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xác định mật độ thích hợp cho giống đậu tương Đ2101 tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai

Phan Thị Vân và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 101(01): 63 - 67<br /> <br /> XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ THÍCH HỢP CHO GIỐNG ĐẬU TƯƠNG Đ2101<br /> TẠI HUYỆN MƯỜNG KHƯƠNG, TỈNH LÀO CAI<br /> Phan Thị Vân*, Đỗ Hoàng Thạch, Dương Thiện Khánh<br /> Trường Đại học Nông Lâm – ĐH Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Thí nghiệm nghiên cứu mật độ trồng thích hợp cho giống đậu tương Đ2101 được thực hiện vụ Hè<br /> thu 2010 và Xuân 2011 tại huyện Mường Khương, tỉnh Lào Cai. Kết quả cho thấy mật độ ảnh<br /> hưởng rất lớn đến năng suất của giống Đ2101.Mật độ trồng biến động từ 25-50 cây/m2, thời gian<br /> sinh trưởng của giống Đ2101 thay đổi không lớn nhưng chiều cao cây, khả năng chống chịu thay<br /> đổi đáng kể.Mật độ trồng 25-30 cây/m2, khả năng chống đổ của giống Đ2101 tốt hơn mật độ 4250 cây/m2.<br /> Mật độ trồng 25-30 cây/m2 là phù hợp nhất đối với giống Đ2101tại huyện Mường Khương, tỉnh<br /> Lào Cai với năng suất đạt 18,4-20,4 tạ/ha (vụ Hè thu 2010) và 25,9-28,8 tạ/ha (vụ Xuân 2011).<br /> Từ khóa: Mật độ, sinh trưởng, năng suất, đậu tương, Lào Cai<br /> <br /> ĐẶT VẤN ĐÊ*<br /> Đậu tương (Glycine max L.) là cây công<br /> nghiệp ngắn ngày, được dùng khá phổ biến vì<br /> hạt đậu tương có thành phần dinh dưỡng rất<br /> cao. Sử dụng các sản phẩm chế biến từ đậu<br /> tương được coi là giải pháp cung cấp nguồn<br /> dinh dưỡng cân đối và hợp lý cho con người.<br /> Protein của đậu tương không có các thành<br /> phần tạo colesteron, không có các dạng axit<br /> uric nhưng lại có lexithin làm tăng trí nhớ, tái<br /> sinh mô, cứng xương và tăng sức đề kháng của<br /> cơ thể (Phạm Văn Thiều, 2002) [2].<br /> Nhu cầu sử dụng đậu tương ở Việt Nam ngày<br /> càng tăng, đặc biệt ở những vùng có điều kiện<br /> kinh tế khó khăn, vì vậy phát triển sản xuất<br /> đậu tương là hướng đi cần thiết cho hầu hết<br /> các vùng trong cả nước.<br /> Để sản xuất đậu tương phát triển, ngoài việc<br /> chọn tạo giống thích nghi với điều kiện sinh<br /> thái của mỗi vùng cần nghiên cứu các biện pháp<br /> kỹ thuật canh tác phù hợp với giống mới.<br /> Từ năm 2009, giống đậu tương Đ2101 đã<br /> được khảo nghiệm và khẳng định thích ứng<br /> với điều kiện sinh thái của huyện Mường<br /> Khương, tỉnh Lào Cai. Tuy nhiên để phát<br /> triển giống đậu tương Đ2101 trong sản xuất<br /> cần nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh<br /> tác phù hợp đặc biệt là mật độ trồng.<br /> *<br /> <br /> Tel: 0912 735126, Email: phanvan65@gmail.com<br /> <br /> Mục tiêu:<br /> Xác định được mật độ gieo trồng hợp lý cho<br /> giống đậu tương Đ2101 tại huyện Mường<br /> Khương, tỉnh Lào Cai.<br /> ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP<br /> NGHIÊN CỨU<br /> * Đối tượng nghiên cứu: Giống đậu tương<br /> Đ2101 được Viện Cây lương thực- thực phẩm<br /> chọn tạo từ tổ hợp lai Đ95 x Đ9037. Được<br /> công nhận giống chính thức theo Quyết định số<br /> 614/QĐ-TT-CCN ngày 16 tháng 12 năm 2010.<br /> * Địa điểm và thời gian nghiên cứu: Thí<br /> nghiệm được tiến hành vụ Hè thu 2010 và<br /> Xuân 2011tại huyện Mường Khương, tỉnh<br /> Lào Cai.<br /> * Phương pháp nghiên cứu<br /> - Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu<br /> nhiên hoàn chỉnh gồm 5 công thức với 3 lần<br /> nhắc lại.<br /> - Diện tích ô thí nghiệm: 3,2 x 3,5m = 11,2m2.<br /> Công thức 1: Mật độ 25 cây/m2 (40 cm x 20<br /> cm x 2 cây/hốc)<br /> Công thức 2: Mật độ 30 cây/m2 (40 cm x 17<br /> cm x 2 cây/hốc)<br /> Công thức 3: Mật độ 35 cây/m2 (40 cm x 14<br /> cm x 2 cây/hốc)<br /> Công thức 4: Mật độ 42 cây/m2 (40 cm x 12<br /> cm x 2 cây/hốc)<br /> Công thức 5: Mật độ 50 cây/m2 (40 cm x 10<br /> cm x 2 cây/hốc)<br /> 63<br /> <br /> 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phan Thị Vân và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> Phương pháp nghiên cứu được tiến hành theo<br /> Quy phạm khảo nghiệm giá trị canh tác và giá<br /> trị sử dụng, “Ban hành kèm theo Quyết định<br /> số 1698 QĐ/ BNN-KHCN, ngày 12/6/2006<br /> của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT”của<br /> Bộ nông nghiệp và Phát triển nông thôn [1].<br /> * Phương pháp xử lý số liệu<br /> - Các kết quả nghiên cứu được xử lý thống kê<br /> bằng phần mềm IRRISTAT.<br /> - Tính toán các chỉ tiêu sử dụng hàm Round,<br /> Average, Sum trong Microsoft Exel.<br /> KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU<br /> Ảnh hưởng của mật độ đến thời gian sinh<br /> trưởng và đặc điểm hình thái của giống<br /> Đ2101<br /> Thời gian sinh trưởng của giống đậu tương<br /> Đ2101 thay đổi không lớn giữa các mật độ<br /> trồng, dao động từ 81 -85 ngày (vụ Hè thu<br /> 2010) và 110– 112 ngày (vụ Xuân 2011). Vụ<br /> Hè thu do điều kiện nhiệt độ ẩm độ thích hợp<br /> nên thời gian sinh trưởng ngắn hơn vụ Xuân.<br /> Chiều cao cây của giống đậu tương Đ2101 có<br /> sự khác nhau giữa các mật độ trồng. Khi<br /> trồng mật độ dày chiều cây cao hơn. Mật độ<br /> trồng 25 cây/m2 chiều cao cây đạt 70,9 cm<br /> (vụ Hè thu) và 70,8 cm (vụ Xuân) thấp hơn<br /> mật độ 35-50 cây/m2 (P0,05<br /> < 0,05<br /> 6,3<br /> 4,9<br /> 0,5<br /> 0,3<br /> <br /> TGST<br /> (ngày)<br /> 110<br /> 110<br /> 110<br /> 110<br /> 112<br /> -<br /> <br /> 64<br /> <br /> 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Phan Thị Vân và Đtg<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 101(01): 63 - 67<br /> <br /> Bảng 2: Ảnh hưởng của mật độ đến chỉ số diện tích lá của giống đậu tương Đ2101 tại Lào Cai<br /> <br /> Mật độ (cây/m2)<br /> 25<br /> 30<br /> 35<br /> 42<br /> 50<br /> P<br /> CV%<br /> LSD05<br /> <br /> Vụ Hè thu 2010<br /> Ra hoa rộ<br /> Chắc xanh<br /> 3,92<br /> 4,63<br /> 5,14<br /> 6,28<br /> 4,26<br /> < 0,05<br /> 9,2<br /> 2,07<br /> <br /> 4,62<br /> 5,36<br /> 6,15<br /> 6,42<br /> 4,69<br /> < 0,05<br /> 11,2<br /> 1,56<br /> <br /> Đơn vị tính: (m2lá/m2 đất)<br /> Vụ Xuân 2011<br /> Ra hoa rộ<br /> Chắc xanh<br /> 3,98<br /> 4,72<br /> 6,08<br /> 6,30<br /> 4,52<br /> < 0,05<br /> 12,2<br /> 1,17<br /> <br /> 4,22<br /> 5,13<br /> 6,63<br /> 6,74<br /> 4,85<br /> < 0,05<br /> 12,6<br /> 1,31<br /> <br /> Ảnh hưởng của mật độ đến khả năng<br /> chống chịu của giống Đ2101<br /> <br /> gieo trồng hợp lý để thu được năng suất tốt<br /> nhất (Trần Thị Trường và cs, 2006) [3].<br /> <br /> Đậu tương thuộc loại cây thân thảo, hàm<br /> lượng đạm trong lá cao, là đối tượng phá hoại<br /> của nhiều loại sâu bệnh.Sâu phá hoại đậu ở<br /> bất kỳ giai đoạn nào, nhưng ảnh hưởng lớn là<br /> sâu bệnh hại lá hoặc quả vào giữa hoặc cuối<br /> vụ. Kết quả bảng 3.3 cho thấy:<br /> <br /> Số quả chắc/cây của giống Đ2101 ở các mật<br /> độ thí nghiệm đạt 23,2-36,4 quả (vụ Hè thu<br /> 2010) và 31,5 – 42,3 quả (vụ Xuân 2011).<br /> Khi trồng mật độ cao, ảnh hưởng đến quá<br /> trình hình thành quả trên cây.<br /> <br /> *Sâu cuốn lá: Xuất hiện rất sớm từ khi cây<br /> có lá thật và gây hại mạnh nhất khi cây có 4 –<br /> 6 lá kép. Tỷ lệ sâu cuốn lá ở vụ Hè thu nhiều<br /> hơn vụ Xuân. Mật độ 42- 50 cây/m2tỷ lệ sâu<br /> cuốn lá là 17,8-24,5%, nhiều hơn các mật độ<br /> còn lại trong thí nghiệm.<br /> *Bệnh lở cổ rễ: Bệnh lở cổ rễ xuất hiện ở chủ<br /> yếu ở vụ Xuân và dao độngở các mật độgieo<br /> trồng với tỷ lệ từ 4,6 – 6,7%.<br /> * Khả năng chống đổ: Khả năng chống đổ<br /> thay đổi giữa các mật độ trồng. Mật độ 25-30<br /> cây/m2do trồng thưa hơn nên chiều cao cây<br /> thấp, đường kính lớn khả năng chống đổ tốt<br /> hơn vàđược đánh giá điểm 2 ở cả hai vụ<br /> nghiên cứu.Mật độ trồng 42-50 cây/m2, khả<br /> năng chống đổ kém hơn và được đánh giá<br /> điểm 3 ở cả hai vụ nghiên cứu.<br /> Ảnh hưởng của mật độ đến năng suất của<br /> giống Đ2101<br /> Mật độ trồng là một trong các yếu tố ảnh<br /> hưởng rất lớn đến quá trình hình thành, phát<br /> triển của hoa và quả, khi mật độ trồng thay<br /> đổi dẫn đến sự thay đổi của các yếu tố cấu<br /> thành năng suất. Vì vậy cần xác định mật độ<br /> <br /> Vụ Xuân số quả chắc/cây nhiều hơn so với vụ<br /> Hè thu.Mật độ 25-30 cây/m2 có số quả<br /> chắc/cây đạt 32,6-36,4 quả (vụ Hè thu 2010)<br /> và 42,3-45,3 quả (vụ Xuân 2011). Mật độ 3550 cây/m2 có số quả trên cây tương đương<br /> nhau ở cả hai vụ nghiên cứu.<br /> Số hạt chắc trên quả của các mật độ nghiệm dao<br /> động trong khoảng 1,9 – 2,2 hạt/quả. Các mật<br /> độ trồng có số hạt chắc/quả tương đương nhau.<br /> Khối lượng 1000 hạt ở các mật độ trồng<br /> tương đương nhau, dao động từ 152,6-160,8<br /> gr (vụ Hè thu 2010) và 163,0– 176,6 gr (vụ<br /> Xuân 2011).<br /> Năng suất thực thu của các mật độ thí nghiệm<br /> dao động từ 15,8-20,4 tạ/ha (vụ Hè thu 2010)<br /> và 21,5 – 28,8 tạ/ha (vụ Xuân 2011). Trong<br /> đó mật độ 25cây/m2năng suất thực thu đạt<br /> 20,4-28,8 tạ/ha tương đương với mật độ 30<br /> cây/m2 ở vụ Hè thu 2010 và cao hơn các mật<br /> độ còn lại trong thí nghiệm ở cả hai vụ nghiên<br /> cứu (P
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2