intTypePromotion=3

Xác định môi trường và kỹ thuật phân lập giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) thu thập tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn (Lào Cai)

Chia sẻ: Cẩm Tú | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:5

0
6
lượt xem
1
download

Xác định môi trường và kỹ thuật phân lập giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) thu thập tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn (Lào Cai)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Trong bài báo này, các tác giả đã nghiên cứu kỹ thuật phân lập giống gốc và nhân giống nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) trong môi trường nhân tạo. Từ quả thể nấm Đông trùng hạ thảo thu nhận tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn, đã phân lập được 24 chủng giống gốc và tiến hành nhân giống cấp 1 và 2 các chủng giống trong môi trường nhân tạo. Kết quả cho thấy, công thức khử trùng quả thể nấm cho tỷ lệ mẫu sạch cao nhất (92,86%) là dùng cồn 70% trong 1 phút và cefotaxim 0,4 mg/ml trong 1 phút. Môi trường nhân giống cấp 1 hiệu quả là: agar 10 g/l + dịch chiết khoai tây (1 g khoai tây/1 ml dịch chiết) 200 ml/l + đường sucrose 20 g/l + KH2 PO4 0,5 g/l + K2 HPO4 0,5 g/l + KNO3 1 g/l + Pepton 5 g/l + cao nấm men 5 g/l. Môi trường gồm đường glucose 10 g/l + nhộng tằm 100 g/l + KH2 PO4 0,5 g/l + K2 HPO4 0,5 g/l + KNO3 1 g/l + CaCl2 .2H2 O 0,1 g/l + Pepton 5 g/l + cao nấm men 10 g/l + vitamin B1 0,2 g/l + vitamin B8 0,2 g/l phù hợp để nhân giống cấp 2 nấm Đông trùng hạ thảo. Kết quả là cơ sở khoa học quan trọng, tạo tiền đề cho sản xuất giống nấm Đông trùng hạ thảo phục vụ nhu cầu về giống nấm chất lượng cao ngày một lớn hiện nay.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xác định môi trường và kỹ thuật phân lập giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) thu thập tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn (Lào Cai)

  1. Khoa học Nông nghiệp Xác định môi trường và kỹ thuật phân lập giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) thu thập tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn (Lào Cai) Nguyễn Thị Hồng1, Lê Minh Sắt1*, Nguyễn Thị Hồng Gấm2 1 Công ty Cổ phần dược thảo Thiên Phúc 2 Trường Đại học Lâm nghiệp Ngày nhận bài 29/10/2018; ngày chuyển phản biện 2/11/2018; ngày nhận phản biện 6/12/2018; ngày chấp nhận đăng 14/12/2018 Tóm tắt: Trong bài báo này, các tác giả đã nghiên cứu kỹ thuật phân lập giống gốc và nhân giống nấm Đông trùng hạ thảo (Cordyceps militaris) trong môi trường nhân tạo. Từ quả thể nấm Đông trùng hạ thảo thu nhận tại Vườn quốc gia Hoàng Liên Sơn, đã phân lập được 24 chủng giống gốc và tiến hành nhân giống cấp 1 và 2 các chủng giống trong môi trường nhân tạo. Kết quả cho thấy, công thức khử trùng quả thể nấm cho tỷ lệ mẫu sạch cao nhất (92,86%) là dùng cồn 70% trong 1 phút và cefotaxim 0,4 mg/ml trong 1 phút. Môi trường nhân giống cấp 1 hiệu quả là: agar 10 g/l + dịch chiết khoai tây (1 g khoai tây/1 ml dịch chiết) 200 ml/l + đường sucrose 20 g/l + KH2PO4 0,5 g/l + K2HPO4 0,5 g/l + KNO3 1 g/l + Pepton 5 g/l + cao nấm men 5 g/l. Môi trường gồm đường glucose 10 g/l + nhộng tằm 100 g/l + KH2PO4 0,5 g/l + K2HPO4 0,5 g/l + KNO3 1 g/l + CaCl2.2H2O 0,1 g/l + Pepton 5 g/l + cao nấm men 10 g/l + vitamin B1 0,2 g/l + vitamin B8 0,2 g/l phù hợp để nhân giống cấp 2 nấm Đông trùng hạ thảo. Kết quả là cơ sở khoa học quan trọng, tạo tiền đề cho sản xuất giống nấm Đông trùng hạ thảo phục vụ nhu cầu về giống nấm chất lượng cao ngày một lớn hiện nay. Từ khóa: Cordyceps militaris, nấm Đông trùng hạ thảo, nhân giống, phân lập giống gốc. Chỉ số phân loại: 4.1 Đặt vấn đề hoạt tính khử và tạo phức ở nồng độ (8 mg/ml) là 89% [3]. Acidic polysaccharide (APS) có khả năng ứng dụng trong Cordyceps militaris là loài nấm thuộc họ Cordycipitaceae, điều trị cúm A và góp phần điều hòa hoạt động miễn dịch giống Cordyceps. Loài này được Carl Linnaeus mô tả vào của các đại thực bào [4]. Protein (CMP) có kı́ch thước 12 năm 1753 với tên gọi Clavaria militaris [1]. C. militaris là kDa, pI 5,1 và có hoạt tính trong khoảng pH 7÷9, ức chế một loài nấm ký sinh trên côn trùng và ấu trùng của côn nấm Fusarium oxysporum và gây độc đối với tế bào ung trùng. Loài này chủ yếu lây nhiễm ở giai đoạn nhộng của thư bàng quang [5]. Hợp chất cordycepin có khả năng các loài bướm khác nhau, rồi nhân lên trong cơ thể ký chủ kháng vi khuẩn Clostridium. Các hợp chất dẫn xuất từ nấm vào mùa đông. Bào tử nấm theo gió dı́nh vào bên ngoài được ứng dụng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường ký chủ, sau đó từ bào tử hı̀nh thành các ống, nảy mầm có ruột [6]. Cordycepin ngăn sự biểu hiện của gen T2D chịu các thể bám. Các ống này tiết ra các enzyme như lipase, trách nhiệm điều hòa bệnh tiểu đường thông qua việc ức chitinase, protease làm tan vỏ ngoài của ký chủ và xâm nhập chế các đáp ứng phản ứng viêm phụ thuộc NF-κB, hy vọng vào bên trong cơ thể. Sau đó, hệ sợi nấm hút dinh dưỡng và sẽ ứng dụng được như một chất điều hòa miễn dịch dùng sinh trưởng mạnh mẽ chiếm toàn bộ cơ thể và gây chết ký trong điều trị các bệnh về miễn dịch [7]. Enzyme tiêu sợi chủ. Đến mùa hè quả thể nhô ra ngoài để phát tán bào tử vào huyết tách chiết từ nấm C. militaris có hoạt tính gắn fibrin, không khí [1]. xúc tiến việc phân hủy fibrin. Enzyme này có khả năng sử Các hợp chất dược liệu của nấm C. militaris đã được ứng dụng trong điều trị tan huyết khối tương tự như các enzym dụng trong điều trị bệnh và nâng cao sức khỏe con người. fibrinolytic mạnh khác như nattokinase và enzyme chiết từ Hợp chất cordycepin (3′-deoxyadenosine) từ nấm cho thấy giun đất. Khi enzyme này có thể sản xuất ở quy mô lớn sẽ là có hoat tính kháng vi sinh vật, ung thư, ngừa di căn, điều hòa một giải pháp thay thế hữu hiệu cho các enzym fibrinolytic miễn dịch [2]. Hợp chất CM-hs-CPS2 có tính kháng DPPH, giá thành cao hiện đang được sử dụng cho bệnh tim lão hóa * Tác giả liên hệ: Email: lmsat@most.gov.vn 61(9) 9.2019 40
  2. Khoa học Nông nghiệp ở người [8]. Dịch chiết từ quả thể nấm C. militaris (CMWE) Determination of the environment được thử nghiệm ng về ự nhtác dụngc c kiểm en ysoátfib lipopolysaccharide in y ic ạnh h c nh n (LPS) (chịu trách nhiệm kích thích việc sản xuất nitric and techniques of isolating giun đất. Khi enzyme này có thể ản uấ ở uy oxide), việc phóng thích yếu tố hoại tử khối u α (TNF-α) và n hữu hiệu cho các enzym fib in y ic gi hành cao hiện the Cordyceps militaris interleukin-6 (IL-6) của tế bào RAW 264,7. Các đại thực bào được xử lýi với ãnồng h độ ởCMWE ng ờikhác 8]. nhau Dịchlàm chiết giảm từđáng uả hể nấm C. collected in Hoang Lien Son kể LPS, TNF-α,nghiệm IL-6vềvàtácmứcdụng kiểmtheo độ giảm soátnồnglipopolysaccharide độ của dịch (LPS) National Park (Lao Cai) chiết. Những việc̣kếtsảnquảxuất này cho nitric oxide), thấy, CMWEviêc có tácphóng dụng thích ức yếu t h Thi Hong Nguyen1, Minh Sat Le1*, chế mạnh interleukin-6 (IL-6) c ế bà đến việc sản xuất các chất trung gian W 264 7 gây viêm c đại thực của tế bào [9].WE Các polysaccharide h c nh u à giả đ ng ể CPS-1 và CPS-2 được TNF-α à - Thi Hong Gam Nguyen 2 ng ự nh c c en y fib in ytách ic chiết ạnhtừ nấm h c C. nhmilitaris n inthành có e àphần en từ y cáce chiế đơn phân ừ 1 Thien Phuc Medicinal Herbs Joint Stock Company độ c dịch chiết. Những ết quả này ch hấy, CMWE c giun đất. Khi enzyme này có thể làản các uấ đườngở monosaccharide, uy n sẽ làmannose một giảivàpháp thay thế galactose. Hai 2 Vietnam National University of Forestry việc sản xuất chấ ung cácnăng gicácn gtổny thương i c ế bà 9 hữu hiệu cho các enzym fib in ypolysaccharide ic gi hành cao này hiện có khả đ ng đ phục ợc s hồidụng cho bệnh uảà hểvànấm -2 đdụng C.ợcmilitaris táchtăngchiếlên khiừWE nấtăngđC. ợcmilitaris c hành Received: 29 October 2018; accepted 14 December 2018 gan do i ã h ở ng ời 8]. Dịch chiết từ ethanol tác này liều dùng th Abstract: nghiệm về tác dụng kiểm soát lipopolysaccharide đ ờng chiết xuất [10]. C. (LPS) n cch militaris(chịu ide đã được ch trồng nn e ở quykích nhiệm à g mô lớn c thíchdo e 2 p y cc viêc nó có dược hồitính cácrấttổnt th tốt và cóng t g kh thời n di sản gian ue αhxuấtnTNF-α à Tuy ngắn. c àdụng này ăng We have researched việc sản xuất techniques fornitric oxide), isolation and phóng thích yếu hoại nhiên, các nghiên cứu về phân lập giống gốc và nhân giống propagation of Cordyceps militaris in(IL-6) interleukin-6 artificial ế bà c culture W 264 7xuất c[10]. đại C.thực bà đ đã militaris ợc đx ợc trồng ở quy i nồng độmô l n d n nấm Đông trùng gian hạ thảo sản xuất ở Việt ng àn. TuyNam còn nhiều nhiên, hạn chế so media. From the fruit bodies WE of theh cfungus nh u collected à giả inđ ng ể TNF-α à -6 c độ giả các henghiênnồng c u về phân the Hoang Lien National với các nước trên thế giới. Mục đích của nghiên cứu nhằm độPark, c dịch 24 strains chiết. were Những isolated ết quả này ch nấm hấy, CMWE ng ng có hạtác thảo dụngở Việt c chếNam mạnhcòn đếnnhiều hạn chế and rapidly multiplied in the artificial culture medium. xác định được công thức khử trùng trong phân lập giống gốc việc sản xuất các chấ ung gi n g y i Mục The results showed that the highest percentage of fungal nấm, môi trường c đích ế bà cgiống nhân cấpc1pvà a9].nghiên yu nhằ c nhân cch giống ide c định cấp -1đ ợc công th 2 hiệu isolates (92.86%) was gained à -2 đ 70% using ợc tách chiếforừ 1nấ quả, alcohol C. có militaris thểgiápng c g hành dụng nấsảnphxuất cvào n i đại ừ cờng tràc tại đnhân n phgi Việt n ngà cấp Nam. c c 1 và nhân gi đ ờng n minute and cefotaxime 0.4 mg/ml for 1 minute. The cch ide nn e à g c e 2 p y cch ide này dụng vào sản xuấ đại trà tại Việt Nam. c hả năng phục effective medium for level hồi1 các ng g n d Agar tổn th included: propagation e h n Vật liệu à cvàdụngphương này pháp ăng nghiênn cứu hi ăng iều d ng chiết 10 g/l + Potato extractsxuất (1 g [10]. potatoes/1 ml extract) 200 C. militaris đã đ ợc trồng Vật ở quy Vật liệumô liệu l n dcứu nghiên và phương n c d ợc pháp tính nghiên rất t t và cứu có thời ml/l + sucrose 20 g/l + KH gian POsản0.5xuất g/l +ng K2HPOn. Tuy 0.5nhiên, g/l + các nghiên c u về phân lập gi ng g c và nhân gi ng 2 4 4 Quả thể nấm Đông Vật liệutrùngnghiên hạ thảocứu (C. militaris) thu nhận KNO3 1 g/l + Pepton 5 g/l + Yeast 5 g/l. And the culture nấm ng ng hạ thảo ở Việt medium which included: Glucose 10 g/l + silkworm 100 tại Vườn quốc giaQuả Nam còn nhiều hạn chế Hoàng so v i c c n cCai) trên thế gi i. thể Liên nấ Sơn ng (Lào ng ởhạcác thảovị trí (C. militaris) g/l + KH2PO4 0.5 g/l + Mục K2HPO đích0.5c g/l a nghiên + KNOc3 1ug/l nhằ+ và ccơđịnh chất đkhácợc nhau, công được th c ký kh hiệu trùngthànhtrong phânriêng 26 dòng lập 4 Hoàng Liên n Lào Cai) ở các vị trí và c chấ h c CaCl2.2H2O 0.1 g/l + Pepton gi ng5gg/lc +nấYeast extract i ờng 10 nhân gi ngHình g/l biệt. cấp11làvà mộtnhânsố vậtgi liệu ng nghiên cấp 2 hiệu cứu đượcquả, thucó thập thể áptại + Vitamin B1 0.2 g/l + dụng Vitamin vàoBsản 0.2 g/l xuấ was đại suitable trà tại Việt Vường Nam. quốcdònggia riêng Hoàng biệt. Liên Hình Sơn. 1 là một s vật liệu nghiên c u đ ợ 8 for level 2 propagation of C. militaris. This finding is an àng i n n. important scientific evidenceVật liệu và phương to create a premisepháp fornghiên the cứu production of C. militaris seedlings Vật liệuto serve nghiênthe demand cứu of high quality mushroom. Quả thể nấ ng hạ thảo (C. militaris) thu nhận tại V ờn qu c gia ng Keywords: Cordyceps militaris, isolation, mushroom, propagation. Hoàng Liên n Lào Cai) ở các vị trí và c chấ h c nh u đ ợc ký hiệu thành 26 dòng riêng biệt. Hình 1 là một s vật liệu nghiên c u đ ợc thu thập tại V ờng qu c gia Classification number: 4.1 àng i n n. Hình 1. Quả thể nấm Đông trùng hạ thảo (C. militar gốc. Khoai tây, đ ờng sucrose, KH2PO4, K2HPO4, KN nấ en Ye e c vitamin B1, vitamin B8 cồn uyệ Phương Hình 1. Quả thể nấm pháp Đông trùng hạnghiên thảo (C. cứu militaris) dùng để Hình 1. Quả thể nấm Đông phânhạ trùng lậpthảo gốc. militaris) dùng để phân lập giống giống (C. Chuẩn bị môi trường phân lập giống gốc, nhân g gốc. Khoai tây, đ ờng sucrose, KH2PO4, K2HPO4, KNO3, CaCl2.2H2O; Pepton, cao 61(9) 9.2019 nấ en Ye e c vitamin 41B1, vitamin B8 cồn uyệ đ i cef i e Phương pháp nghiên cứu
  3. Khoa học Nông nghiệp Khoai tây, đường sucrose, KH2PO4, K2HPO4, KNO3, mép đĩa petri, đặt nuôi đĩa mẫu ở điều kiện nhiệt độ ≤25oC CaCl2.2H2O; Pepton, cao nấm men (Yeast extract), vitamin và không có ánh sáng. B1, vitamin B8, cồn tuyệt đối, cefotaxime. Kỹ thuật nhân giống cấp 1: dùng dao cấy vô trùng cắt 1 Phương pháp nghiên cứu mảnh thạch mang hệ sợi giống gốc nấm (5x5 mm) trên bề mặt đĩa; dùng panh kẹp vô trùng để lấy mảnh thạch mang Chuẩn bị môi trường phân lập giống gốc, nhân giống hệ sợi giống gốc nấm cấy đặt lên đĩa môi trường nhân giống cấp 1: khoai tây gọt vỏ, rửa sạch, thái mỏng, cho vào nồi cấp 1 (1 mảnh thạch mang hệ sợi giống gốc/đĩa petri). Dán (định lượng 200 g khoai tây/1 lít môi trường). Cho nước kín mép đĩa petri, đặt nuôi đĩa mẫu ở nhiệt độ ≤25oC và vào nồi, đun khoai tây cho đến khi sôi; giảm lửa, đun tiếp không có ánh sáng. cho đến khi khoai chín nhừ; tắt bếp, đổ chắt lấy nước dịch chiết khoai tây. Cho đường sucrose và các chất (KH2PO4, Kỹ thuật nhân giống cấp 2: dùng dao cấy vô trùng cắt 1 K2HPO4, KNO3, Pepton, cao nấm men, vitamin B1, vitamin mảnh thạch mang hệ sợi giống cấp 1 (1x1 cm); dùng panh B8) vào dịch chiết khoai và khuấy cho đường và các chất kẹp vô trùng để lấy mảnh thạch mang hệ sợi giống cấp 1 thả tan hoàn toàn. Dẫn nước cất vào trong cốc đong chứa hỗn vào bình môi trường nhân giống cấp 2. Đóng chặt nắp bình hợp môi trường dinh dưỡng đến vạch 1.000 ml. Môi trường và để lên trên khay kẹp bình mẫu của máy lắc nuôi mẫu. được chuẩn pH đến 7,0 bằng dung dịch NaOH 1N hoặc HCl Nuôi mẫu ở điều kiện nhiệt độ ≤25oC, cường độ ánh ánh 1N. Cho hỗn hợp môi trường dinh dưỡng vào nồi, đun đến yếu (
  4. xếp vào hộp bảo quản ng eppendorf; xếp hộp bảo quản ng eppendorf có ch a các ng gi ng g c nấ đã lý v i ni ng vào trong t lạnh sâu (-20÷-80oC để bảo quản. Xử lý số liệu: dùng ph n mềm Microsoft Excell (2007). Kết quả và thảo luận Khoa học Nông nghiệp Kết quả phân lập giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo Từ 26 ch ng quả thể (260 mẫu), thực hiện 4 công th c kh trùng khác nhau, kết quả ch ng i hu đ ợc 24 ch ng (216 mẫu) gi ng g c nấm ng ng hạ thảo. Trong đ c ng1.hHiệu Bảng c kh quả trùngtạoKT3giống v i cồngốc 70%nấm trongĐông60 giâytrùng và cefotaxim (4 mg/ml) trong mặt đĩa môi trường nhân giống. Độ vượt hệ sợi của công hạ thảo. 1 phút cho hiệu quả tạo gi ng g c cao nhất (92,86%), cụ thể: tỷ lệ mẫu sạch đạt 92,86% và 100% mẫu sạch bung sợi nấm sau 24÷36 giờ ph n ập Kế uả ch hấy thức này sau 3 ngày là 1,2 cm; sau 5 ngày là 2,1 cm; sau 7 Thời gian khử trùng hời gi n h ng uả hể bằng cồn 70% ừ 30 n 60 gi y ch hiệu Thờiuả gian h ng ngày là 2,2 cm và sau 9 ngày là 1,8 cm. Kết quả cũng cho ăng n ch ng hời gi n hTỷ lệ ng c ảnh Tỷ lệh mẫu ởng đếnHiệu hiệuquảuả ạ mẫu gi ng g c nấ thấy, tốc độ ăn lan hệ sợi nhanh nhất là sau 5-7 ngày cấy CTTN mẫu sạch sạch bung tạo giống ng ngCồn hạ thảo.Cefotaxim Các công th (%) c kh ng đều cho thời sợi (%) (%) mẫu b đ u bung sợi gốcgian bắt đầu 70% nấm từ 24÷36h u (4 mg/ml) hi ph n ập gi ng bảng 1, hình 2 và 3). bung sợi (h) giống vào môi trường nhân giống cấp 1. (giây) (phút) Bảng 1. Hiệu quả tạo giống gốc nấm Đông trùng hạ thảo. Thời Bảng 2. Hiệu quả nhân giống cấp 1 nấm Đông trùng hạ thảo. KT1 30 gian khử 1 trùng 70,00±0,15a 100,00±0,00b 70,00±0,12c 24÷36 Tỷ lệ mẫu Hiệu quả Thời gian mẫu Cồn Cefotaxim Tỷ lệ CTTN sạch bung sợi tạo giống gốc bắt đầu bung KT2 70% 30 (4 2 mg/ml) mẫu sạch (%) 73,33±0,08 a 100,00±0,00b 73,33±0,06c 24÷36sợi (h) Đường kính vòng khuẩn lạc sau các ngày nuôi cấy (cm) (%) (%) KNO3 Pepton Đặc điểm (giây) (phút) CTTN a b c (g/l) (g/l) hệ sợi nấm KT1 KT3 30 60 1 1 70,00±0,15 92,86±0,10a 100,00±0,00 100,00±0,00b 70,00±0,12 92,86±0,10c 24÷3624÷36 0 ngày 3 ngày 5 ngày 7 ngày 9 ngày KT2 30 2 73,33±0,08a 100,00±0,00b 73,33±0,06 c 24÷36 Hệ sợi mảnh, KT4 KT3 60 60 12 92,86±0,19a 92,86±0,10 a 92,31±0,08 100,00±0,00b 85,71±0,14 b 92,86±0,10c 24÷3624÷36 c G1 0,5 3,0 0,5 1,0±0,05a 2,2±0,07b 4,0±0,09c 5,5±0,08d ăn lan chậm, sợi KT4 60 2 92,86±0,19a 92,31±0,08b 85,71±0,14c 24÷36 bông xù Ghi chú: a, b, c chỉ sự khác nhau có ý nghĩa về mặt thống kê p
  5. Khoa học Nông nghiệp Bảng 3. Hiệu quả nhân giống cấp 2 nấm Đông trùng hạ thảo. Mật độ pellet cao nhất (82 pellet/10 ml môi trường), dịch giống sánh, pellet có tua gai, ít phân nhánh. Đường Mật độ pellet Cao nấm Đường kính CTTN glucose men (g/l) (số pellet/10 ml pellet (mm) Đặc điểm dịch giống Như vậy, kỹ thuật phân lập giống gốc và nhân giống nấm (g/l) môi trường) Đông trùng hạ thảo đã được xây dựng. Kỹ thuật này có khả Dịch giống lỏng, pellet không có NG1 5 5 57±0,96a 3,47±0,05b hình dạng nhất định năng áp dụng vào thực tiễn sản xuất giống nấm để cung cấp giống nấm Đông trùng hạ thảo. Dịch giống sánh, pellet không có NG2 5 10 61±1,14a 5,74±0,04b hình dạng nhất định TÀI LIỆU THAM KHẢO Dịch giống sánh, pellet hình thành NG3 10 5 58±1,22a 3,69±0,08b nhánh, có nhiều tua gai [1] Y. Kobayasi (1982), “Keys to the taxa of the genera Cordyceps Dịch giống sánh, pellet có tua gai, ít and Torrubiella”, Transactions of the Mycological Society of Japan, NG4 10 10 82±1,18a 1,92±0,02b phân nhánh. 23, pp.329-364. NG5 15 5 72±0,92a 2,84±0,05b Dịch giống sánh, pellet không có [2] K.D. Shonkor, et al. (2010), “Efficient production of anticancer hình dạng nhất định agent Cordycepin by repeated batch culture of C. militaris Mutant”, Dịch giống sánh, pellet hình thành Lecture Notes in Engineering and Computer Science, 4, pp.20-22. NG6 15 10 66±1,24a 5,3±0,16b nhánh, có nhiều tua gai [3] W. Fengyao, et al. (2011), “Structural characterization and antioxidant activity of purified polysaccharide from cultured C. Militaris”, African Journal of Microbiology Research, 5(18), pp.2743-2751. [4] O. Yuko, et al. (2007), “In vivo antiinfluenza virus activity A B C D of an Immunomodulatory acidic polysaccharide isolated from C. militaris grown on germinated soybeans”, Journal of Agricultural Hình 5. Giống nấm cấp 2 Đông trùng hạ thảo trong các môi trường nhân giống Hình 5. Giống nấm cấp 2 Đông trùng hạ thảo trong các môi and Food Chemistry, 55, pp.10194-10199. khác nhau. A: m i ờng NG1; B: m i ờng NG2; C: m i ờng NG4; D: môi trường nhân giống khác nhau. A: môi trường NG1; B: môi trường ờng NG6. [5] P. Byung Tae, et al. (2009), “Antifungal and Anticancer NG2; C: môi trường NG4; D: môi trường NG6. Activities of a Protein from the Mushroom C. Militaris”, Korean Kết luận Journal of Physiol Pharmacology, 13, pp.49-54. Kết luận ã ph n ập thành công 24 ch ng (216 mẫu) gi ng g c nấm ng ng hạ thảo từ quả thể nấm mọc tự nhiên thu nhận tại V ờn qu c gia Hoàng Liên n. Công th c [6] A. Young Joon, et al. (2000), “Cordycepin: Selective Đã phân kh trùng KT3 vlập thành i cồn công6024 70% trong giâychủng (216(4mẫu) và cefotaxim giống mg/ml) trong 1gốc phút cho hiệu quả tạo gi ng g c cao nhất (92,86%). growth inhibitor derived from liquid culture of C. militaris against nấm Đông trùng hạ thảo từ quả thể nấm mọc tự nhiên thu Clostridium spp.”, Journal of Agricultural and Food Chemistry, 48, nhận tạii Vườn ờng nhân gi ng cấp 1 hiệu quả là: agar 10 g/l + dịch chiết khoai tây (1 g quốc gia Hoàng Liên Sơn. Công thức khử khoai tây/1 ml dịch chiế 200 / + đ ờng sucrose 20 g/l + KH2PO4 0,5 g/l +pp.2744-2748. trùng K 2 HPO4 KT3 0,5 g/l với + KNO cồn 70% trong 60 giây và cefotaxim (4 3 1 g/l + Pepton 5 g/l + cao nấm men 5 g/l. Hệ sợi gi ng cấp 1 mg/ml) ăn trong n nh nh nhất, 1hệphút sợi khcho e ănhiệu quảđều n đồng tạokhgiống p bề mặgốcđĩ cao ờng nhân [7] S. Seulmee, et al. (2009), “Cordycepin suppresses expression i nhất gi ng. of diabetes regulating genes by inhibition of lipopolysaccharide- (92,86%). i ờng nhân gi ng cấp 2 t t nhất là: đ ờng glucose 10 g/l + nhộng tằm 100induced inflammation in macrophages”, Immune Network, 9(3), g/l +Môi KH2POtrường nhân 4 0,5 g/l + giống K2HPO cấp 4 0,5 g/l 1 hiệu + KNO 3 1 g/lquả + CaCllà:2.2H agar 10g/lg/l 2O 0,1 + 5pp.98-105. + Pepton g/l + cao nấm men 10 g/l + vitamin B1 0,2 g/l + vitamin B8 0,2 g/l. Mậ độ pellet cao dịch chiết khoai tây nhấ 82 pe e /10 (1 g khoai tây/1 ml dịch chiết) 200 ml/l i ờng), dịch gi ng sánh, pellet có tua gai, ít phân nhánh. [8] K. Jae-Sung, et al. (2006), “A Fibrinolytic Enzyme from the + đường sucrose 20 g/l + KH PO 0,5 g/l + K2HPOng Nh ậy, kỹ thuật phân lập gi ng2 g c4và nhân gi ng nấm 4 0,5ngg/lhạ thảoMedicinal Mushroom C. Militaris”, Journal of Microbiology, 44(6), + KNO đã đ ợc xây 3 1dựng. g/l +KỹPepton thuật này5cóg/l khả+năng cao pnấm dụng men 5 g/l. vào thực Hệxuất tiễn sản sợigi ngpp.622-631. nấ để cung giống cấpcấp gi ng 1 ăn lannấnhanhng nhất, ng hạhệ thảo. sợi khỏe, ăn lan đồng đều TÀI LIỆU THAM KHẢO [9] J. Wol Soon, et al. (2010), “The anti-inflammatory effects of khắp bề mặt đĩa môi trường nhân giống. water extract from C. militaris in murine macrophage”, Mycobiology, 1 Y K b y i 1982 “Key he f he gene Cordyceps and Môi trường Torrubiella” nhânofgiống Transactions cấp 2 tốt the Mycological nhấtof là: Society đường Japan, glucose 38(1), pp.46-51. 23, pp.329-364. 10 g/l[2]+ K.D. nhộng tằm 100 Shonkor, et al.g/l2010 + KH PO4 0,5 “Efficien 2 p g/l duc + i nK2fHPO 0,5 gen [10] H. Yan, et al. (2008), “A study on C. militaris polysaccharide n ic 4nce Cordycepin by repeated batch culture of C. militaris g/l + KNO3 1 g/l + CaCl2.2H2O 0,1 g/l + Pepton 5 g/l + cao u n ” Lecture Notes in purification, composition and activity analysis”, African Journal of Engineering and Computer Science, 4, pp.20-22. nấm men 10 g/l + vitamin B1 0,2 g/l + vitamin B8 0,2 g/l. Biotechnology, 7(22), pp.4004-4009. [3] W. Fengyao, et al. (2011), “Structural characterization and antioxidant activity of purified polysaccharide from cultured C. Militaris” African Journal of Microbiology Research, 5(18), pp.2743-2751. [4] O. Yuko, et al. 2007 “ n i n iinf uen iu ci iy f n Immunomodulatory acidic polysaccharide isolated from C. militaris grown on 8 61(9) 9.2019 44

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản