intTypePromotion=1

Xác định tên khoa học của cây đinh lăng trổ bằng phương pháp giải trình tự GEN RBCL

Chia sẻ: _ _ | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:10

0
53
lượt xem
4
download

Xác định tên khoa học của cây đinh lăng trổ bằng phương pháp giải trình tự GEN RBCL

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết nhằm phân tích một số đặc điểm hình thái, giải trình tự gen rbcL để xác định tên khoa học của cây Đinh lăng trổ; mẫu lá Đinh lăng trổ được thu thập ở vườn Dược liệu Trường Đại học Tây Đô.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xác định tên khoa học của cây đinh lăng trổ bằng phương pháp giải trình tự GEN RBCL

  1. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 XÁC ĐỊNH TÊN KHOA HỌC CỦA CÂY ĐINH LĂNG TRỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI TRÌNH TỰ GEN RBCL Đỗ Văn Mãi, Thiều Văn Đường, Vũ Thị Bình, Nguyễn Phú Lộc và Trần Công Luận * Khoa Dược - Điều dưỡng, Trường Đại học Tây Đô (Email: dvmai@tdu.edu.vn) Ngày nhận: 10/01/2020 Ngày phản biện: 10/3/2020 Ngày duyệt đăng: 15/4/2020 TÓM TẮT Dựa vào hình thái thực vật thì khó phân biệt được loài và chưa đủ cơ sở khoa học để định danh đúng loài đối với một số loài thực vật có hình thái giống nhau. Trong các tài liệu về cây thuốc, tên khoa học của cây Đinh lăng trổ được xác định dựa vào hình thái thực vật là Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail., thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm phân tích một số đặc điểm hình thái, giải trình tự gen rbcL để xác định tên khoa học của cây Đinh lăng trổ. Mẫu lá Đinh lăng trổ được thu thập ở vườn Dược liệu Trường Đại học Tây Đô. Kết quả đã giải được trình tự đoạn gen rbcL của cây Đinh lăng trổ có sự tương đồng trình tự gen (100%) của loài Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. đã được công bố trên ngân hàng dữ liệu. Do đó bằng phương pháp giải trình tự ADN dựa trên đoạn gen rbcL đã xác định được tên khoa học của cây Đinh lăng là Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). Kết quả này giúp khẳng định tên khoa học của cây Đinh lăng trổ đã được định danh dựa trên cơ sở phân loại theo hình thái thực vật trước đây. Từ khóa: ADN, Đinh lăng trổ, Polyscias guilfoylei, trình tự gen Trích dẫn: Đỗ Văn Mãi, Thiều Văn Đường, Vũ Thị Bình, Nguyễn Phú Lộc và Trần Công Luận, 2020. Xác định tên khoa học của cây đinh lăng trổ bằng phương pháp giải trình tự gen RBCL. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô. 08: 157-166. *TTUT.PGS.TS. Trần Công Luận, Hiệu trưởng - Trưởng Khoa Dược và Điều dưỡng, Trường Đại học Tây Đô 157
  2. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 1. ĐẶT VẤN ĐỀ thấy thành phần hoạt chất saponin cao, Cây Đinh lăng thuộc chi Polyscias, có công dụng làm thuốc. Trong những trên thế giới có khoảng 159 loài, chủ yếu năm gần đây môt số nghiên cứu đã tìm phân bố ở Châu Phi, Châu Á nhiệt đới, thấy một số hợp chất saponin quan trọng New Guinea, Thái Bình Dương (trừ trong loài Đinh lăng lá trổ (Nguyễn Thị Australia và New Zealand ). Cây Đinh Ánh Tuyết, 2007; 2009) nên đây là một lăng có nguồn gốc ở Thái Bình Dương, hướng đi mới cho loài Đinh lăng này. Vì lần đầu được phát hiện tại đảo Polynésie vậy, việc xác định đúng tên khoa học để (Nguyễn Văn Đạt, Trần Thị Phương cung cấp số liệu cho các nghiên cứu tiếp Anh, 2015). Theo điều tra của Trung theo là rất cần thiết. Việc xác định tên tâm Sâm Việt Nam ở các tỉnh phía Nam, khoa học của cây Đinh lăng, với hình Đinh lăng có 6 loài: Polyscias fruticosa thái bên ngoài có nhiều điểm tương (L) Harm, Polyscias balfouriana Bailey, đồng, có thể thông qua phân tích đặc Polyscias filicifolia (Merr et Fourn ) điểm hình thái, so sánh với khóa phân Bailey, Polyscias guilfeylei var lacinita loại thực vật hoặc phân tích ADN và so Bailey, Polyscias guilfeylei (Cogn et sánh với ADN gốc trong ngân hàng gen. Marche) Bail., Polyscias scutellarie Hiện nay, cây Đinh lăng trổ được xác (N.L.Burn) Fosberg (Nguyễn Thượng định chỉ dựa vào đặc điểm hình thái, Dong và ctv., 2007). Cây Đinh lăng chưa có cơ sở khoa học chứng minh thuộc họ Nhân sâm đã được đưa vào nguồn gốc. Vì vậy, nghiên cứu này Dược điển Việt Nam và được sử dụng từ nhằm xác định chính xác tên khoa học lâu trong y học Phương Đông với tác của cây Đinh lăng trổ dựa trên kết quả dụng bổ dưỡng, trị suy nhược cơ thể, giải trình tự gen ADN của loài cây này, chữa ho, kiết lỵ, cảm sốt, mụn nhọt, từ đó bổ sung thông tin góp phần phát thông tiểu tiện, tiêu hóa kém, phụ nữ sau triển cây dược liệu này ở ĐBSCL. khi sanh ít sữa … (Võ Văn Chi, 2012). 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP Với nhiều công dụng và được sử dụng NGHIÊN CỨU rộng rãi trong y học cổ truyền Việt Nam, 2.1. Vật liệu cây Đinh lăng đang được quan tâm phát triển ở qui mô công nghiệp cung cấp Mẫu lá non tươi của cây Đinh lăng trổ nguyên liệu cho các công ty dược phẩm. trồng ở vườn Dược liệu Trường Đại học Tuy nhiên, trước đây chủ yếu loài Đinh Tây Đô được thu thập để chiết và phân lăng lá xẻ (Polyscias fruticosa (L.) tích ADN, giải trình tự gen. Harms) được nghiên cứu nhiều và tìm 158
  3. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 Hình 1. Lá Đinh lăng trổ Hóa chất ly trích ADN: CTAB cải tiến, các bộ phận mô tả bao gồm: Buffer (2% CTAB, 100 mM Tris pH thân, lá… 8.0, 20 Mm EDTA pH 8.0, 1.4 M 2.2.2. Tách chiết tổng số ADN và NaCl), β-mercaptoethanol, Chloro- tinh sạch form: Isoamylalcohol (24:1), Enzyme RNase, Isopropanol, ethanol (70%). ADN toàn phần được tách từ lá tươi Tất cả các hóa chất dùng trong thí theo quy trình tách chiết bằng phương nghiệm này đều có nguồn gốc từ công pháp CTAB cải tiến (Doyle and Doyle, ty Merck, Đức. 1990). Hóa chất PCR và điện di: PCR Mix Cân 100 mg mẫu lá cây cho vào cối (NEXpro, Korea), PCR 2X và tiến hành nghiền mịn trong 1 mL MasterMix, agarose tinh khiết, thuốc dung dịch CTAB 2X đã được ủ ở 65 oC nhuộm GelRed, TAE 1X, Loading trong 15 phút. Cho thêm CTAB, chuẩn dye 6x, Ladder 1 kb plus (Thermo lên vạch 1,5 mL vào mẫu đã được Scientific, USA), TE, nước tinh sạch nghiền. Trộn đều và ly tâm 13000 vòng (nước cất 2 lần và đã qua thanh trùng trong 10 phút. Sau khi ly tâm xong, hút o lần lượt mỗi tuýp 1000 µL lớp dịch ở 121 C trong 20 phút). trong bên trên và cho vào tuýp mới. Sau Thiết bị: Điện di ATTO CORPORA- đó thêm vào 10 µL β-mercaptoetha- TION AE 7344, máy điện di gel nol/tuýp. Tiến hành ủ ở nhiệt độ 65 oC Polyacrylamide ATTA Compact PAGE- trong 60 phút (mỗi 10 phút trộn đều mẫu Twin (ATTA, Nhật), máy PCR 1 lần). Tiếp theo cho thêm vào mỗi tuýp GeneAmp PCR System 2700 (Amplied 500 µL chloroform, trộn đều và ly tâm Biosystems – Malaysia), máy đọc gel 13000 vòng trong 10 phút. Hút 750 µL bằng tia UV (BioBlock Scientific, phần dung dịch bên trên cho vào tuýp Pháp). mới, sau đó tiếp tục thêm vào 500 µL 2.2. Phương pháp nghiên cứu chloroform, trộn đều và ly tâm 13000 vòng trong 10 phút. Chuyển 550 µL 2.2.1. Phương pháp mô tả hình thái dung dịch bên trên và cho vào tuýp mới, Quan sát và mô tả hình thái bên ngoài sau đó thêm 500 µL chloroform vào mỗi của cây Đinh lăng. Dựa vào phương tuýp và ly tâm 13000 vòng trong 10 pháp của Nguyễn Nghĩa Thìn (2006) có phút. Rút 350 µL lớp dịch bên trên cho 159
  4. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 vào tuýp mới, sau đó thêm 5 µL RNase F primer, 1 μL của 10 μM RBCL R vào mỗi tuýp, lắc đều và ủ mẫu ở nhiệt primer, 10 μL của Platinum™ GC độ 37 oC trong 2 giờ. Sau 2 giờ ủ mẫu, Enhancer, 2 μL ADN, 0.4 μL của tiếp tục thêm 300 µL CTAB 2X và 500 Platinum™ II Taq Hot-Start ADN µL chloroform vào mỗi tuýp. Đem mẫu Polymerase, dung dịch nước lên đến 50 đi ly tâm 13000 vòng trong 10 phút. μL. Tiếp theo rút mỗi tuýp 400 µL lớp dịch Chu trình nhiệt cho một phản ứng bên trên và cho vào tuýp mới, đồng thời PCR: Thực hiện trong 35 chu kỳ gia thêm 400 µL isopropanol (tỉ lệ 1:1), trộn nhiệt, bao gồm 5 phút ở 95 oC, 30 giây ở đều và ủ lạnh ở nhiệt độ -20 oC trong 30 95 oC, 30 giây ở 60 oC, 30 giây ở 72 oC, phút. Đem mẫu đi ly tâm 13000 vòng kéo dài chuỗi trong 5 phút ở 72 oC và trong phút, phần kết tủa lắng tụ bên dưới sản phẩm được trữ ở 10 oC trong 20 được thêm 500 µL ethanol 70% vào mỗi phút. tuýp và ly tâm 13000 vòng trong 5 phút để rửa sạch mẫu, sau đó đổ bỏ phần cồn 2.2.4. Điện di ADN trên gel agarose và chừa lại kết tủa. Thêm tiếp tục 500 ADN sau khi được ly trích và tinh µL ethanol 70% vào mỗi tuýp để rửa sạch sẽ được kiểm tra bằng cách điện di sạch mẫu lần hai và ly tâm 13000 vòng trên gel agarose 1%. Sau khi điện di, gel trong 5 phút. Sau đó đổ bỏ phần cồn được nhuộm bằng thuốc nhuộm redsafe phơi khô mẫu dưới quạt trần trong 1 giờ. (Biobasic, UK), và ghi nhận kết quả Cuối cùng thêm vào mỗi tuýp 30 µL TE (pH = 8.0) để hòa tan ADN và trữ lạnh ở 2.2.5. Tinh sạch sản phẩm PCR và nhiệt độ -20 oC. giải trình tự 2.2.3. Khuếch đại ADN bằng phản Sản phẩm PCR được làm sạch bằng ứng PCR bộ kit Wizard SV Gel và PCR Clean-up System (Promega). Sau khi được tinh Đoạn gen rbcl dài 600 bp. Đoạn trình sạch, sản phẩm PCR được gửi đến công tự ADN được khuếch đại sử dụng cặp ty Phù Sa Biochem để giải mã theo mồi rbcLa-F: 5’-ATGTCACCACAAA- phương pháp Sanger (Sanger et al., CAGAGACTAAAGC-3’ (Levin et al., 1977). 2003) và rbcLa-R: 5’-GTAAAATCAA- GTCCACCRCG-3’ (Kress and Erick- 2.2.6. Phân tích số liệu và so sánh son, 2007). trình tự ADN Thành phần của phản ứng: Phản ứng Trọng lượng phân tử được tính toán PCR được thực hiện theo quy trình của bằng phần mềm Gel Analyzer. Kết quả bộ kit Platinum II Taq Hot-Start ADN giải trình tự được lưu trữ ở dạng FASTA Polymerase (Invitrogen, USA), phản và phân tích bằng phần mềm BioEdit ứng thực hiện trong 50 μL bao gồm 10 phiên bản cập nhật mới nhất 7.0.5 (Hall, μL của 5x platium buffer, 1 μL của 10 1999). Sau đó sử dụng phương pháp mM dNTP mix, 1 μL của 10 μM RBCL BLAST trên hệ thống ngân hàng gene 160
  5. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 NCBI (http://www.ncbi.nlm.nih.gov/blast). lần lông chim đều đặn; lá phụ xoan hay dùng cho việc nhận diện loài. hình bánh bò, có răng hay xẻ, lá phụ 3. KẾT QUẢ chót to; lá chét thuôn, có răng không đều, lá chét cuối thường lớn hơn. Cuống 3.1. Đặc điểm hình thái cây Đinh lá ngắn và to có sọc hay có đốm, ôm lăng trổ thân. Thân có đốm (Hình 2). Kết quả về Cây Đinh lăng trổ được nhận diện đặc hình thái của cây Đinh lăng trổ tương tự điểm hình thái bằng cách quan sát. Kết như mô tả của Phạm Hoàng Hộ (2003) quả cho thấy cây dạng bụi cao 3 – 4 m. và Võ Văn Chi (2012) với mô tả sơ lược Lá có mùi thơm, ít phân nhánh, màu lục 3 đặc điểm chính là lá phụ xoan, có răng sáng thường trổ với bìa trắng, lá kép 1 thưa nhọn và thường trổ trắng phía bìa. (a) (b) (c) (d) (e) (f) Hình 2. Hình thái Đinh lăng trổ (a) Cành mang lá; (b) Thân, cành, lá.; (c) Thân và bẹ lá; (d) Thân; (e) Lá già; (f) Lá non 161
  6. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 3.2. Ly trích ADN và phản ứng (mồi xuôi và mồi ngược) được điện di PCR so sánh với thang ladder chuẩn 1000 ADN tổng số sau khi trích được điện bp. Kết quả cho thấy kích thước đoạn di trên gel agarose 1% cho vạch ADN trình tự thu được vào khoảng 600 bp rõ, băng điện di sạch, không lẫn ARN (Hình 4). Vạch sản phẩm trên băng (Hình 3). điện di đậm, rõ nét, nguyên vẹn không bị đứt gãy nên đủ điều kiện thực hiện ADN tổng số sau khi thực hiện phản bước tinh sạch để giải trình tự. ứng khuếch đại với đoạn mồi rbcL Hình 3. Điện di ADN tổng số Hình 4. Điện di sản phẩm PCR * Trình tự đoạn gen rbcL trình tự đã công bố trên ngân hàng gen Mẫu ADN sau khi giải trình tự thu thế giới. Kết quả cho thấy trình tự gen được 546 bp trong đó có 540 bp hiện rõ thu được tương đồng với trình tự loài (Hình 5), được đưa vào để so sánh với Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) trình tự công bố, trong đó tỷ lệ G-C là 42 Bail. (mã hiệu ngân hàng gen: %, tỷ lệ A-T là 58 %. Công cụ JX887627.1) đã công bố với số NCBI/Blast được sử dụng để so sánh kết nucleotid tương đồng là 540/540 (tương quả trình tự của mẫu nghiên cứu với ứng tỷ lệ tương đồng 100%). Hình 5. Kết quả giải trình tự của đoạn gen RBCL của mẫu đinh lăng bằng máy ABI 3100 (Applied Biosystem, USA) đọc bằng phần mền Bioedit 162
  7. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 Hình 6. So sánh trình tự đoạn gen rbcL của mẫu nghiên cứu với trình tự loài đã công bố trên thế giới Kết quả trình bày ở Hình 6 thể hiện trình trình tự gen và so sánh trình tự gen của tự đoạn gen rbcL của mẫu nghiên cứu với cây Đinh lăng trổ với trình tự gen loài là trình tự loài đã công bố trên thế giới. Trong Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) đó, Query là trình tự mẫu nghiên cứu và Bail. (taxonomy ID: txid46407) là cơ sở Sbjct là trình tự loài Polyscias guilfoylei tin cậy để khẳng định tên khoa học của (Cogn.&Marche) Bail. đã công bố trên cây Đinh lăng trổ trồng ở vườn Dược ngân hàng gen thế giới (mã hiệu ngân liệu Trường Đại học Tây Đô, Thành phố hàng gen: JX887627.1). Kết quả giải Cần Thơ là: Polyscias guilfoylei 163
  8. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 (Cogn.&Marche) Bail. thuộc họ Nhân phân tích ADN mã vạch được sử dụng sâm (Araliaceae). để giám định tên khoa học của cây. Sau 4. THẢO LUẬN khi chiết xuất, phân tách ADN và giải trình tự gen của mẫu lá cây Đinh lăng, Do các loài thuộc chi Polyscias được cho kết quả trình tự gen. So sánh trình tự đặt tên khác nhau và trước kia không đoạn gen rbcL này với trình tự gen đã công bố rộng rãi nên một loài lại có thể công bố của loài Polyscias guilfoylei có nhiều tên khác nhau. Bên cạnh đó, (Cogn.&Marche) Bail. cho thấy có sự căn cứ vào đặc điểm thực vật để phân trùng khớp nhau đến 100%. Do đó, loại cũng gặp một số trở ngại như một số nghiên cứu xác định tên các loài loài có hình thái rất giống nhau, rất khó Polyscias bằng ADN, đây là phương khăn phân biệt hai loài khác nhau. pháp có độ tin cậy và tính chọn lọc cao. Nguyên nhân do đặc điểm hình thái giữa các loài khác nhau không nhiều và rất dễ 5. KẾT LUẬN nhầm lẫn khi quan sát. Ngoài ra, trường Bằng phương pháp ADN mã vạch kết hợp khác cùng một loài sống trong các hợp với đặc điểm hình thái cho thấy cây điều kiện môi trường khác nhau, có thể Đinh lăng trổ có tên khoa học là có sự thay đổi về hình thái để thích ứng Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) điều kiện môi trường. Vì vậy, để góp Bail. thuộc họ Nhân sâm (Araliaceae). phần hỗ trợ xác định tên khoa học của Kết quả này giúp nhận định chính xác loài Đinh lăng trổ, ngoài phương pháp tên khoa học của đối tượng nghiên cứu phân tích đặc điểm hình thái thực vật, bằng phương pháp ADN mã vạch. Kết chúng tôi đã sử dụng ADN mã vạch, đây quả cũng khẳng định về định danh cây là một phương pháp tiên tiến đã được sử Đinh lăng lá trổ của Phạm Hoàng Hộ dụng thành công định danh loài trên thế (2003) và của một số tác giả trước đây. giới tiến hành giám định ADN của mẫu TÀI LIỆU THAM KHẢO cây này. Thực vậy, ứng dụng rbcL ADN mã vạch đã thành công định danh rất 1. Carneiro D.M.C., Brambach, F., nhiều loại thực vật như nghiên cứu định Jair H.B.K., Krutovsky, K. V., Kreft, H., danh loài sâm Lai Châu (Panax Tjitrosoedirdjo, S. S., . . . Gailing, O. vietnamensis var. fuscidiscus K. (2019). Integrating DNA Barcoding and Komatsu, S. Zhu & S. Q. Cai) (Nguyễn Traditional Taxonomy for the Thị Phương Trang và ctv., 2016), hay đã Identification of Dipterocarps in thành công trong dùng để nhận diện các Remnant Lowland Forests of Sumatra. loài cây trong hỗn hợp các loại cậy trong Plants, 8(11), 461. cùng 1 mẫu. Gần đây, nhóm nghiên cứu 2. Doyle J.J. and Doyle J.L., 1990. người Đức đã dùng rbcL ADN mã vạch Isolation of Plant DNA from fresh để phân loại họ Dipterocarpaceae ở tissue. Focu, vol 12(6), pp. 13 – 15. Sumatra, Indonesia (Carneiro et al., 2019). Đối với cây Đinh lăng lá trổ, đây 3. Hall T.A., 1999. BioEdit: a user- là lần đầu tiên, phương pháp giám định friendly biological sequence alignment 164
  9. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 editor and analysis program for Araliaceae, Tuyển tập các công trình Hội Windows 95/98/NT. Nucl. Acids. Symp. nghị Khoa học và Công nghệ Hoá hữu Ser. Vol 41, pp.95-98. cơ toàn quốc lần thứ tư. Nhà xuất bản 4. Kress W.J and Erickson D.L, Đại học quốc gia Hà Nội. Tr 561-564. 2007. A two-locus global DNA barcode 10. Nguyễn Thị Ánh Tuyết,, Nguyễn for land plants: the coding rbcLa gene Thuý Anh Thư, Nguyễn Thuý Hằng, complements the non-coding trnH-psbA Nguyễn Ngọc Sương, Nguyễn Kim Phi spacer region. PLoS One, vol 6, pp.1-10. Phụng (2009). Oleanane saponins from 5. Levin R.A., Wagner W.L., Hoch Polyscias guilfoylei Bail. (Araliaceae). P.C., Nepokroeff M, Pires J.C, Zimmer Tạp chí Phát triển Khoa Học và Công E.A, Sytsma K.J.., 2003. Family-level nghệ, ĐHQG TP. HCM. Tr. 21-28. relationships of Onagraceae based on 11. Nguyễn Thị Phương Trang, chloroplast rbcLa and ndhF data. Nguyễn Thị Hồng Mai, Zhuravlev Yury American Journal of Botany, vol 90, N., Reunova Galina D., 2016. Giải mã pp.107-115. trình tự gen rbcl, RPOB của sâm Lai 6. Nguyễn Thượng Dong, Trần Châu (Panax vietnamensis var. Công Luận và Nguyễn Thị Thu Hương, fuscidiscus K. Komatsu, S. Zhu & S. Q. 2007. Sâm Việt Nam và một số cây Cai) và sâm Ngọc linh (Panax thuốc họ Nhân sâm. NXB khoa học và vietnamensis Ha & Grushv.) làm cơ sở kỹ thuật Hà Nội, tr. 293. so sánh khoảng cách di truyền. Tạp chí sinh học, 39(1), tr. 80-85 7. Nguyễn Văn Đạt và Trần Thị Phương Anh, 2015. Đặc điểm hình thái 12. Phạm Hoàng Hộ, 2003. Cây cỏ các chi trong họ ngũ gia bì ở Việt Nam. Việt Nam, tập 1. NXB Trẻ, Hà Nội, Hội nghị khoa học toàn quốc về sinh thái tr. 516 – 518. và tài nguyên sinh vật lần thứ 6, tr. 69- 13. Sanger S., Nicklen S., and 75. Coulson A.R, 1977. DNA sequencing 8. Nguyễn Nghĩa Thìn, 2006. Các with chain-terminating inhibitors. Proc phương pháp nghiên cứu thực vật. NXB Natl Acad Sci U S A, vol 74 (12), pp. Giáo dục. 5463–5467. 9. Nguyễn Thị Ánh Tuyết, Nguyễn 14. Võ Văn Chi, 2012. Từ điển cây Ngọc Sương, Nguyễn Kim Phi Phụng, thuốc Việt Nam, Tập 1. NXB Y học Hà 2007. Chemical examination of Nội, tr. 937-938. Polyscias guilfoylei Bail. family 165
  10. Tạp chí Nghiên cứu khoa học và Phát triển kinh tế Trường Đại học Tây Đô Số 08 - 2020 SEQUENCE-BASED CLASSIFICATION OF POLYSCIAS GUILFOYLEI (COGN.&MARCHE) BAIL. BY USING RCBL GENE Do Van Mai, Thieu Van Duong, Vu Thi Binh, Nguyen Phu Loc and Tran Cong Luan Faculty of Pharmacy and Nursery, Tay Do University (Email: dvmai@tdu.edu.vn) ABSTRACT The scientific name of “Dinh lang" has been determined based on plant morphology, as Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail., belongs to the Araliace family. However, it may be not sufficient to classify species only based on plant morphology . DNA sequence is a well established technique for species classification in combination with plant morphology. The objectives of this study were to analyse the morphological characteristics and using DNA sequenced rbcL to confirm the scientific name of “Dinh lang tro". Plant samples were collected from the medicinal garden of Tay Do University. The results showed that the genomic sequence of "Dinh lang tro" plant was similar to the genetic sequences of Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail. in the gene bank with identity of 100%. Thus by using DNA sequencing method, the scientific name of "Dinh lang tro" was certified as Polyscias guilfoylei (Cogn.&Marche) Bail., belongs to the Araliace family. Based on this result, the scientific name of this plant was confirmed as It was classified earlier by using plant morphology. Keywords: DNA sequencing, Polyscias guilfoyle (Cogn.&Marche) Bail, plant morphology 166
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2