intTypePromotion=1

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 97 đến năm 2020

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:6

0
53
lượt xem
9
download

Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 97 đến năm 2020

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Nghiên cứu này tập trung phân tích đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 97 để nhận biết điểm mạnh và điểm yếu, năng lực chủ yếu và năng lực cạnh tranh của Công ty trong nhiều lĩnh vực; Phân tích đánh giá môi trường bên ngoài để xác định cơ hội, nguy cơ đối với Công ty từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 97 đến năm 2020.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 97 đến năm 2020

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2014<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY CỔ PHẦN<br /> TƯ VẤN VÀ XÂY DỰNG 97 ĐẾN NĂM 2020<br /> DEVELOPING STRATEGY FOR 97 CONSTRUCTION AND CONSULTING<br /> CORPORATION COMPANY TO THE YEAR 2020<br /> Nguyễn Đức Sỹ1, Nguyễn Thị Hiển2<br /> Ngày nhận bài: 19/3/2013; Ngày phản biện thông qua: 16/6/2013; Ngày duyệt đăng: 10/3/2014<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Nghiên cứu này tập trung phân tích đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây<br /> dựng 97 để nhận biết điểm mạnh và điểm yếu, năng lực chủ yếu và năng lực cạnh tranh của Công ty trong nhiều lĩnh vực;<br /> Phân tích đánh giá môi trường bên ngoài để xác định cơ hội, nguy cơ đối với Công ty từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh<br /> cho Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 97 đến năm 2020.<br /> Từ khóa: chiến lược kinh doanh, môi trường bên trong, môi trường bên ngoài<br /> <br /> ABTRACT<br /> This study focuses analyze and assess the business situation of 97 construction and consuilting corporation company<br /> to identify strengths and weaknesses, key capacity and competitiveness of the company in a variety ofarea; Analysis and<br /> assessment of the external environment to identify opportunities and challenges to the Company; Construction business<br /> strategy for 97 construction and consuilting corporation company to the year 2020.<br /> Keywords: business strategy, internal environment, external environment<br /> <br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 97 là<br /> một trong những đơn vị thuộc ngành xây dựng, việc<br /> tìm kiếm con đường đi thích ứng với nền kinh tế thị<br /> trường trong bối cảnh hiện nay là rất cần thiết và cấp<br /> bách. Những năm đầu của nền kinh tế thị trường,<br /> Công ty đã trải qua nhiều cuộc thử nghiệm với nhiều<br /> chiến lược được đưa ra có những thành công và cả<br /> những tổn thất mới có được kết quả như ngày hôm<br /> nay. Đây cũng là một minh chứng cho vai trò của<br /> chiến lược kinh doanh. Thực tế đã chứng minh, nếu<br /> không xác định được một chiến lược phát triển đúng,<br /> doanh nghiệp rất có thể tự mình lao vào những cạm<br /> bẫy không thể rút ra được, dẫn đến tình trạng kinh<br /> doanh sa sút và thậm chí phá sản. Vì vậy để tiếp<br /> tục đứng vững trên thị trường và thích ứng được với<br /> những biến đổi không ngừng đang diễn ra trong môi<br /> trường kinh doanh đòi hỏi Công ty phải xây dựng cho<br /> mình một chiến lược kinh doanh phù hợp.<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> <br /> II. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu<br /> Đối tượng nghiên cứu là Công ty Cổ phần Tư<br /> vấn và Xây dựng 97, môi trường kinh doanh của<br /> Công ty và những tác động của môi trường vĩ mô<br /> đối với hoạt động của Công ty. Đề tài đi sâu phân<br /> tích, đánh giá và đưa ra định hướng xây dựng chiến<br /> lược kinh doanh dựa trên những lý luận chung về<br /> xây dựng chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp.<br /> 2. Phương pháp nghiên cứu<br /> Ðề tài nghiên cứu dựa vào thực trạng của Công<br /> ty kết hợp với những kiến thức đã học đánh giá toàn<br /> bộ quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công<br /> ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 97.<br /> Trong quá trình nghiên cứu, đề tài sử dụng các<br /> phương pháp nghiên cứu chủ yếu trong nghiên cứu<br /> kinh tế như thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp phân<br /> tích tổng hợp và so sánh, phương pháp chuyên gia;<br /> <br /> Nguyễn Đức Sỹ: Cao học Quản trị kinh doanh 2009 – Trường Đại học Nha Trang<br /> TS. Nguyễn Thị Hiển: Trường Đại học Nha Trang<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 189<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> Phân tích môi trường vĩ mô, phân tích môi trường<br /> ngành và phân tích thực trạng doanh nghiệp;<br /> Phỏng vấn chuyên gia xây dựng ma trận đánh giá<br /> các yếu tố bên ngoài (EFE), ma trận đánh giá các<br /> yếu tố bên trong (IFE), ma trận SWOT, từ đó xây<br /> dựng chiến lược cho Công ty.<br /> Để xây dựng các ma trận, tác giả đã tiến hành<br /> tham khảo ý kiến của các chuyên gia bao gồm:<br /> Chuyên viên Sở Xây dựng, chuyên viên Sở Tài chính,<br /> Giám đốc Công ty, Phó Tổng Giám đốc Công ty,<br /> Trưởng phòng Kế toán, Trưởng phòng Kinh doanh,<br /> Trưởng phòng Kỹ thuật...<br /> Để xây dựng ma trận EFE, IFE tác giả đã tiến<br /> hành tham khảo ý kiến của các chuyên gia trên dựa<br /> trên số điểm được các chuyên gia đánh giá để tính<br /> các giá trị trung bình của các mức độ quan trọng của<br /> từng yếu tố và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố<br /> đối với Công ty.<br /> <br /> Số 1/2014<br /> Mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với Công<br /> ty được đánh giá theo thang điểm từ 1 đến 3 với: tác<br /> động tốt: 3; tác động trung bình: 2; tác động kém: 1.<br /> Mức độ quan trọng được đánh giá từ 0,0-1,0<br /> với 0,0 là không quan trọng và 1,0 là rất quan trọng,<br /> trong đó tổng trọng số bằng 1.<br /> Điểm bình quân của mức độ đáp ứng và trọng<br /> số của từng tiêu thức được tính bằng bình quân của<br /> các chuyên gia. Cột tính điểm từng yếu tố bằng tích<br /> của 2 cột mức độ quan trọng của từng yếu tố và<br /> mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố đối với Công ty.<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> Kết quả đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE) và<br /> các yếu tố bên trong (IFE) các sản phẩm phân tích<br /> của Công ty như sau.<br /> Hình thức cơ bản của bảng tổng hợp môi trường<br /> kinh doanh được thể hiện trong ma trận EFE.<br /> <br /> Bảng 1. Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (EFE)<br /> STT<br /> <br /> Các yếu tố bên ngoài<br /> <br /> I<br /> <br /> Môi trường vĩ mô<br /> Yếu tố kinh tế<br /> Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao<br /> Hội nhập vào nền kinh tế thế giới làm tăng cơ hội và thách thức<br /> Lạm phát<br /> Giá nguyên vật liệu tăng<br /> Yếu tố chính trị pháp luật<br /> Tình hình chính trị ổn định<br /> Pháp luật ngày càng hoàn chỉnh<br /> Chính phủ quan tâm đến việc phát triển cơ sở hạ tầng<br /> Yếu tố xã hội tự nhiên và nhân khẩu<br /> Nhu cầu xã hội ngày càng tăng cao<br /> Điều kiện tự nhiên thuận lợi<br /> Dân số đông<br /> Yếu tố công nghệ<br /> Sự phát triển của công nghệ<br /> Ô nhiễm môi trường<br /> Môi trường ngành<br /> Đối thủ cạnh tranh hiện tại<br /> Nhiều công ty tham gia cạnh tranh<br /> Sự liên doanh liên kết<br /> Yếu tố khách hàng<br /> Công bằng và bình đẳng đối với mọi khách hàng<br /> Phục vụ khách hàng tiêu dùng mọi lúc, mọi nơi<br /> Khách hàng tư nhân ngày càng nhiều<br /> Yếu tố nhà cung cấp<br /> Thuận lợi khi có nhiều nhà cung cấp<br /> Yếu tố các đối thủ tiềm ẩn<br /> Ngày càng nhiều công ty xây dựng tư nhân, nước ngoài tham gia thị trường<br /> Yếu tố sản phẩm thay thế<br /> Các vật liệu mới, sản phẩm dựng sẵn ngày càng được sử dụng nhiều<br /> Tổng cộng<br /> <br /> 1<br /> 2<br /> 3<br /> 4<br /> 5<br /> 6<br /> 7<br /> 8<br /> 9<br /> 10<br /> 11<br /> 12<br /> II<br /> 13<br /> 14<br /> 15<br /> 16<br /> 17<br /> 18<br /> 19<br /> 20<br /> <br /> (Nguồn: Tổng hợp các ý kiến chuyên gia)<br /> <br /> 190 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Mức độ quan trọng<br /> của các yếu tố<br /> <br /> Phân<br /> loại<br /> <br /> Số điểm<br /> quan trọng<br /> <br /> 0,06<br /> 0,06<br /> 0,05<br /> 0,05<br /> <br /> 2,7<br /> 2,8<br /> 2,4<br /> 2,6<br /> <br /> 0,16<br /> 0,17<br /> 0,12<br /> 0,13<br /> <br /> 0,05<br /> 0,06<br /> 0,05<br /> <br /> 2,6<br /> 2,7<br /> 2,4<br /> <br /> 0,13<br /> 0,16<br /> 0,12<br /> <br /> 0,06<br /> 0,04<br /> 0,05<br /> <br /> 2,7<br /> 2,1<br /> 2,4<br /> <br /> 0,16<br /> 0,08<br /> 0,12<br /> <br /> 0,05<br /> 0,05<br /> <br /> 2,5<br /> 2,6<br /> <br /> 0,13<br /> 0,13<br /> <br /> 0,04<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> 0,09<br /> <br /> 0,04<br /> 0,05<br /> 0.05<br /> <br /> 2,2<br /> 2,5<br /> 2,5<br /> <br /> 0,08<br /> 0,13<br /> 0,12<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> 0,13<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> 0,13<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> 2,4<br /> 1<br /> <br /> 0,12<br /> 2,42<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2014<br /> <br /> Tổng số điểm 2,42 qua bảng tổng hợp kết quả phân tích môi trường kinh doanh của Công ty thấy được<br /> những cơ hội cho doanh nghiệp, đó là tốc độ đô thị hóa, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng và phát triển công nghiệp.<br /> Bảng 2. Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong (IFE)<br /> STT<br /> <br /> Mức độ quan trọng<br /> Số điểm<br /> Phân loại<br /> của các yếu tố<br /> quan trọng<br /> <br /> Các yếu tố bên ngoài<br /> <br /> I<br /> <br /> Yếu tố nguồn nhân lực<br /> <br /> 1<br /> <br /> Ban lãnh đạo có trình độ chuyên môn và có năng lực quản lý<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> 0,16<br /> <br /> 2<br /> <br /> Cán bộ lãnh đạo các phòng ban có trình độ chuyên môn và gắn<br /> bó với Công ty<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> 0,19<br /> <br /> 3<br /> <br /> Trình độ quản lý các phòng ban chuyên môn còn hạn chế<br /> <br /> 0,04<br /> <br /> 2,0<br /> <br /> 0,08<br /> <br /> 4<br /> <br /> Cán bộ kỹ thuật có chuyên môn tốt<br /> <br /> 0,07<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> 0,19<br /> <br /> 5<br /> <br /> Công nhân có tay nghề cao, được đào tạo theo tiêu chuẩn<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 0,13<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> 2,4<br /> <br /> 0,12<br /> <br /> II<br /> <br /> Yếu tố công nghệ<br /> <br /> 6<br /> <br /> Máy móc thiết bị vẫn còn sử dụng tốt tuy đời máy đã cũ<br /> <br /> III<br /> <br /> Yếu tố về nguồn vốn<br /> <br /> 7<br /> <br /> Hiệu quả sử dụng vốn tốt<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> 8<br /> <br /> Có khả năng huy động vốn để mua nguyên vật liệu phục vụ các<br /> công trình xây lắp<br /> <br /> 0,05<br /> <br /> 2,2<br /> <br /> 0,13<br /> <br /> 9<br /> <br /> Nguồn vốn để đầu tư cho máy móc hiện đại phù hợp với quy trình<br /> xây lắp mới còn hạn chế<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> ,014<br /> <br /> IV<br /> <br /> Yếu tố về quản lý<br /> <br /> 10<br /> <br /> Quản lý sản xuất theo mô hình trực tuyến chức năng. Giám đốc<br /> nắm vững tình hình của Doanh nghiệp<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> 0,16<br /> <br /> 11<br /> <br /> Phương pháp dự báo xây dựng kế hoạch hàng năm chưa thực tế<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 2,6<br /> <br /> ,016<br /> <br /> V<br /> <br /> Yếu tố về Marketing<br /> <br /> 12<br /> <br /> Đã xây dựng được thương hiệu trong thị trường xây lắp<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 0,5<br /> <br /> 13<br /> <br /> Chiến lược Marketing mở rộng thị trường chưa tốt<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 2,3<br /> <br /> 0,14<br /> <br /> VI<br /> <br /> Yếu tố về văn hóa<br /> <br /> 14<br /> <br /> Phong cách lãnh đạo tập trung dân chủ<br /> <br /> 0,07<br /> <br /> 2,8<br /> <br /> 0,19<br /> <br /> 15<br /> <br /> Tinh thần làm việc của nhân viên tốt<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> 16<br /> <br /> Mối quan hệ giữa các phòng ban của Công ty chưa thực sự<br /> chặt chẽ<br /> <br /> 0,06<br /> <br /> 2,5<br /> <br /> 0,15<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2,55<br /> <br /> Tổng cộng<br /> (Nguồn: Tổng hợp các ý kiến chuyên gia)<br /> <br /> Tổng số điểm của Công ty là 2.55 điểm > 2.5 điểm,<br /> trên mức trung bình. Điều đó có nghĩa là Công ty cần<br /> phải xem xét lại các vấn đề nội bộ bên trong doanh<br /> nghiệp, cần khắc phục các điểm yếu. Nhất là trong<br /> chiến lược marketing phát triển thị trường, trong vấn<br /> đề giải quyết nhân sự, và vấn đề tài chính. Bên cạnh<br /> những điểm mạnh của Công ty như uy tín, thương<br /> hiệu, nguồn nhân lực nhiều kinh nghiệm, còn có một<br /> số mặt hạn chế như tiềm lực tài chính hạn hẹp, kỹ<br /> năng marketing, quảng bá thương hiệu chưa được<br /> xem trọng, trình độ công nghệ chưa cao, và đặc biệt<br /> là khả năng cạnh tranh các sản phẩm mới còn yếu.<br /> Việc phân tích và đánh giá những kết quả sản xuất<br /> kinh doanh của Công ty thời gian qua cho thấy sự<br /> <br /> biến động của môi trường kinh doanh đã tác động<br /> rất lớn đến hoạt động kinh doanh của Công ty. Sự<br /> cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong ngành xây<br /> dựng ngày càng trở nên quyết liệt hơn khi nền kinh<br /> tế Việt Nam từng bước hội nhập với nền kinh tế thế<br /> giới. Để đảm bảo tồn tại và phát triển, các doanh<br /> nghiệp Việt Nam nói chung, Công ty Cổ phần Tư<br /> vấn Xây dựng 97 nói riêng cần phải có tầm nhìn<br /> rộng lớn hơn để chủ động đối phó với những khó<br /> khăn thách thức do môi trường kinh doanh đem lại,<br /> tận dụng những cơ hội và thời cơ, khắc phục những<br /> điểm yếu, phát huy thế mạnh của mình với mục tiêu<br /> không ngừng nâng cao khả năng cạnh tranh. Để<br /> thực hiện được điều đó, Công ty cần xây dựng một<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 191<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> chiến lược kinh doanh phù hợp, định hướng cho<br /> hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty đi đúng<br /> mục tiêu đặt ra.<br /> * Ma trận SWOT<br /> Từ phân tích môi trường kinh doanh và thực<br /> trạng kinh doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn và<br /> <br /> Số 1/2014<br /> Xây dựng 97. Dựa vào ý kiến đánh giá của các<br /> chuyên gia, số điểm quan trọng của từng yếu tố môi<br /> trường bên trong (ma trận IFE) và bên ngoài (ma trận<br /> EFE), tác giả đã tổng hợp và rút gọn được các điểm<br /> mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức chủ yếu tác động<br /> đến Công ty và lập ma trận SWOT như sau.<br /> <br /> Bảng 3. Ma trận SWOT<br /> CƠ HỘI (O)<br /> - (O1) Tăng trưởng GDP mức cao và<br /> ổn định<br /> - (O2) Tốc độ đô thị hóa, đầu tư xây<br /> dựng cơ sở hạ tầng và phát triển<br /> công nghiệp tăng.<br /> - (O3) Môi trường chính trị ổn định, môi<br /> trường xã hội an toàn.<br /> - (O4) Điều kiện khí hậu nhiệt đới ẩm<br /> gây ăn mòn và phá hủy vật liệu<br /> nhanh nên nhu cầu sửa chữa hoàn<br /> thiện thi công các công trình cao.<br /> - (O5) Thành tựu khoa học công nghệ<br /> hiện đại trong việc chế tạo máy móc<br /> thiết bị thi công.<br /> <br /> NGUY CƠ (T)<br /> - (T1) Các đối thủ cạnh tranh mạnh đều<br /> là các tổng công ty xây dựng lớn.<br /> - (T2) Quy định của Chính phủ về bảo<br /> vệ môi trường và an toàn lao động.<br /> - (T3) Phần lớn các máy móc trang<br /> thiết bị thi công phải nhập từ<br /> nước ngoài.<br /> - (T4) Người tiêu dùng có tâm lý thích<br /> các mẫu thiết kế xây dựng kiểu<br /> dáng mới.<br /> - (T5) Sự xuất hiện của các đối thủ mới<br /> gia nhập.<br /> <br /> MẶT MẠNH (S)<br /> - (S1) Xây dựng cho mình một thương<br /> hiệu tốt, có hình ảnh tốt trong tâm trí<br /> khách hàng.<br /> - (S2) Nguồn nhân lực dồi dào, kinh<br /> nghiệm, có khả năng nghiên cứu<br /> phát triển.<br /> - (S3) Các công trình xây dựng có<br /> chất lượng tốt, giá cả hợp lý.<br /> - (S4) Tình hình tài chính lành mạnh,<br /> khả năng thanh toán tốt.<br /> - (S5) Lãnh đạo đoàn kết, quan tâm<br /> xây dựng phát triển văn hóa Công ty.<br /> <br /> Tận dụng cơ hội bằng cách sử dụng<br /> điểm mạnh.<br /> Phối hợp S/O: S1, S2, S3, O2<br /> Chiến lược tăng trưởng tập trung:<br /> Phát huy thế mạnh trong lĩnh vực xây<br /> dựng, tận dụng cơ hội thị trường, đầu<br /> tư công nghệ thi công mới, phát triển<br /> tăng quy mô, đa dạng hóa sản phẩm<br /> xây lắp.<br /> <br /> Sử dụng điểm mạnh để vượt qua<br /> đe dọa.<br /> Phối hợp S/T: T1,T1,T3,T5.<br /> Chiến lược liên doanh, liên kết: liên<br /> doanh nhà thầu trong xây lắp để<br /> phát huy thế mạnh của các bên, liên<br /> doanh thực hiện các công trình lớn,<br /> đa năng.<br /> <br /> MẶT YẾU (W)<br /> - (W1) Nguồn vốn khá hạn hẹp.<br /> - (W2) Công tác Marketing chưa được<br /> xem trọng đúng mức như vai trò<br /> quan trọng của nó trong môi trường<br /> kinh doanh hiện nay.<br /> - (W3) Nhận thức của cán bộ công<br /> nhân viên công ty về kinh doanh<br /> trong cơ chế thị trường chưa đạt<br /> yêu cầu.<br /> - (W4) Trình độ công nghệ ở mức trung<br /> bình, chưa cao, hệ thống máy móc<br /> thiết bị chưa đồng bộ.<br /> - (W5) Các mẫu thiết kế thi công công<br /> trình chưa thuyết phụ.<br /> <br /> Tận dụng cơ hội để khắc phục điểm<br /> yếu (Phối hợp W/O): W1,W2,W3,O5.<br /> - Xây dựng công tác thị trường,<br /> Marketing (chiến lược Marketing)<br /> - Xây dựng nguồn vốn mạnh (Chiến<br /> lược tài chính)<br /> - Nâng cao chất lượng nhân lực, chính<br /> sách thu hút nhân tài (Chiến lược<br /> phát triển nguồn nhân lực).<br /> <br /> Giảm thiểu điểm yếu để tránh đe dọa.<br /> Phối hợp W/T: W3,W4,T2,T4.<br /> - Duy trì tốt hệ thống quản lý chất<br /> lượng, hệ thống quản lý môi trường<br /> nhằm giảm thiểu tác hại do sản xuất<br /> đến môi trường.<br /> - Chú trọng công tác nghiên cứu<br /> khoa học.<br /> - Tăng cường đổi mới công nghệ<br /> thi công (Chiến lược khoa học<br /> công nghệ).<br /> <br /> MA TRẬN SWOT<br /> <br /> 192 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 1/2014<br /> <br /> Kết quả phân tích ma trận SWOT:<br /> <br /> bị cắt giảm … thì việc có vốn để thi công kịp thời là<br /> <br /> Từ các thông tin đã phân tích ở trên cùng các<br /> <br /> rất khó. Nhằm tránh tình trạng công trình bị trì hoãn<br /> <br /> thông tin từ ma trận IFE, EFE, xây dựng ma trận<br /> <br /> thi công do không có vốn thì nhất thiết Công ty phải<br /> <br /> SWOT và kết hợp các chiến lược có thể lựa chọn<br /> <br /> có một chiến lược để khắc phục tình trạng đó. Căn<br /> <br /> như sau.<br /> <br /> cứ vào sự kết hợp giữa các yếu tố WO cho chúng<br /> <br /> * Phối hợp W/O tận dụng cơ hội để khắc phục<br /> điểm yếu<br /> - Kết hợp các yếu tố cơ hội (O), để giảm thiếu<br /> điểm yếu (W) cho ta phương án tận dụng lợi thế nắm<br /> bắt cơ hội kinh doanh và dựa vào uy tín và mối quan<br /> <br /> ta phương án: khai thác mọi nguồn vốn khắc phục<br /> thiếu vốn. Vì vậy, để có kế hoạch phát triển ổn định<br /> và lâu dài chúng tôi đề xuất: Chiến lược tài chính.<br /> * Phối hợp S/O: tận dụng cơ hội bằng cách sử<br /> dụng điểm mạnh<br /> <br /> hệ khai thác mở rộng thị trường, tìm kiếm khách<br /> <br /> Mục tiêu chung trong hoạt động sản xuất kinh<br /> <br /> hàng, ngoài ra đơn vị cần phát huy lợi thế cạnh tranh<br /> <br /> doanh của Công ty Cổ phần Tư vấn và Xây dựng 97<br /> <br /> để đẩy mạnh công tác tìm kiếm việc làm, cụ thể là tận<br /> <br /> trong thời gian tới là phấn đấu đạt mức tăng trưởng<br /> <br /> dụng lợi thế để mở rộng công tác đấu thầu. Vì vậy,<br /> <br /> doanh thu hàng năm từ 15 - 20%. Trong điều kiện<br /> <br /> trong phạm vi này chúng tôi đề xuất xây dựng chiến<br /> <br /> môi trường kinh doanh nhiều biến động cùng với sự<br /> <br /> lược cho Công ty: Chiến lược Marketing.<br /> <br /> cạnh tranh gay gắt với các tổng công ty xây dựng<br /> <br /> - Phát triển nguồn nhân lực dựa trên nền tảng<br /> <br /> lớn, các công ty có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty<br /> <br /> nguồn nhân lực hiện có. Năng lực cốt lõi của Công<br /> <br /> cần thiết phải duy trì được thị trường hiện có, đồng<br /> <br /> ty là hiện đang sở hữu một đội ngũ cán bộ quản lý,<br /> <br /> thời phải liên tục mở rộng chiếm lĩnh các phần thị<br /> <br /> công nhân lành nghề với số lượng lớn. Đội ngũ này<br /> <br /> trường khác. Phát huy thế mạnh trong lĩnh vực xây<br /> <br /> trong thời gian qua đã trực tiếp tham gia thi công rất<br /> <br /> dựng, tận dụng cơ hội thị trường, đầu tư công nghệ<br /> <br /> nhiều dự án lớn cấp quốc gia do vậy cũng đã tích lũy<br /> <br /> thi công mới, phát triển tăng quy mô, đa dạng hóa<br /> <br /> được rất nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực xây lắp.<br /> <br /> sản phẩm xây lắp. Do đó chúng tôi đề xuất: Chiến<br /> <br /> Với điểm mạnh này Công ty sẽ có cơ hội lớn hơn<br /> <br /> lược tăng trưởng tập trung.<br /> <br /> trong việc tiếp thu và khai thác các ứng dụng công<br /> nghệ khoa học mới trong lĩnh vực xây lắp đem lại sự<br /> <br /> * Phối hợp S/T sử dụng điểm mạnh để vượt<br /> qua đe dọa<br /> <br /> khác biệt và hiệu quả cao hơn trong sản xuất. Xác<br /> <br /> Chiến lược liên doanh, liên kết: liên doanh<br /> <br /> định nguồn nhân lực là nguồn lực quý giá cho tiềm<br /> <br /> nhà thầu trong xây lắp để phát huy thế mạnh của<br /> <br /> năng phát triển dài hạn, đồng thời phát triển nguồn<br /> <br /> các bên, liên doanh thực hiện các công trình lớn,<br /> <br /> nhân lực đồng bộ và chất lượng đồng nghĩa là Công<br /> <br /> đa năng.<br /> <br /> ty đã hạn chế được các yếu tố bất lợi trong tương<br /> lai, bởi thực tế cho thấy xu thế quản lý và lao động<br /> <br /> * Phối hợp W/T: giảm thiểu điểm yếu để tránh<br /> đe dọa<br /> <br /> bằng chất xám mang lại năng suất và hiệu quả cao<br /> <br /> Hiện nay, trong xu thế hội nhập, nền kinh tế khu<br /> <br /> nhất. Vì vậy, trong phạm vi này chúng tôi đề xuất xây<br /> <br /> vực và trên thế giới cạnh tranh bằng chất lượng<br /> <br /> dựng: Chiến lược phát triển nguồn nhân lực.<br /> <br /> đang ngày càng chiếm ưu thế. Tính cạnh tranh của<br /> <br /> - Đối với ngành xây dựng cơ bản, đặc biệt là<br /> <br /> sản phẩm được đo bằng hàm lượng chất xám, hàm<br /> <br /> ngành giao thông việc một công trình có giá trị hàng<br /> <br /> lượng công nghệ trong sản phẩm. Trình độ kỹ thuật<br /> <br /> trăm tỷ là điều hiển nhiên, như Cầu Cửa Sót 70 tỷ<br /> <br /> và công nghệ của doanh nghiệp là điều kiện chủ yếu<br /> <br /> đồng, Cầu Rộ Nam Đàn 120 tỷ, đường cao tốc Cầu<br /> <br /> thực hiện các giải pháp về chất lượng sản phẩm.<br /> <br /> Giẽ Ninh Bình 145 tỷ… Việc chủ đầu tư bố trí vốn và<br /> <br /> Chúng tôi đề xuất chiến lược khoa học công nghệ.<br /> <br /> thanh toán vốn cũng rất thất thường, đặc biệt trong<br /> <br /> Qua việc nhận xét các phương án chiến lược<br /> <br /> thời gian tới do tình hình kinh tế trong nước như<br /> <br /> trên có thể sắp xếp và rút lại các phương án chiến<br /> <br /> lạm phát, giá cả leo thang, vốn ODA của Anh, Nhật<br /> <br /> lược sau:<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 193<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2