Đ I N H T R U N G K I Ê N
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI -------------- ĐOÀN THỊ THANH TÚ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY DỊCH VỤ NĂNG LƯỢNG GỐM SỨ BÁT TRÀNG Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Đ I Ệ N T Ử V I Ễ N T H Ô N G
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN THỊ MAI ANH
K H Ó A 2 0 1 0 B
HÀ NỘI - 2013
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan
Những nội dung trong luận văn này là do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn
của TS. Nguyễn Thị Mai Anh.
Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng.
Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa
từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào.
Xin trân trọng cảm ơn.
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2013 Tác giả
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
i
Đoàn Thị Thanh Tú
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực hiện đề tài: “Xây dựng chiến lược kinh doanh cho
công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng”, tác giả đã tích lũy được một số
kinh nghiệm bổ ích, ứng dụng các kiến thức đã học ở trường vào thực tế doanh
nghiệp.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn Thị Mai Anh
trong việc hoàn thiện luận văn này. Tác giả cũng xin được trân trọng cảm ơn các
Thầy, Cô giáo của Viện Kinh tế và Quản lý - Trường Đại học Bách khoa Hà Nội đã
giảng dạy, truyền đạt những kiến thức thực tế trên cơ sở lý luận khoa học những
môn học hữu ích của khóa học Thạc sỹ này. Trân trọng cảm ơn các bạn đồng nghiệp
và Ban Giám đốc, cán bộ công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng đã tận tình
cung cấp số liệu, hỗ trợ và hợp tác cùng tác giả trong thời gian nghiên cứu thực hiện
luận văn này.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 20 tháng 03 năm 2013 Tác giả
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
ii
Đoàn Thị Thanh Tú
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa Lời cam đoan Lợi cảm ơn Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục các sơ đồ và danh mục các bảng
PHẦN MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
Chương 1: CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP ........................................................................... 5
1.1 Tổng quan về chiến lược và quản trị chiến lược ............................................. 5
1.1.1 Chiến lược kinh doanh ......................................................................... 5
1.1.2 Quản trị chiến lược kinh doanh ............................................................ 9
1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh ............................................ 10
1.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp..................................... 12
1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài .......................................................... 14
1.2.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp .................................... 23
1.3 Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh .............................................. 27
1.3.1 Các công cụ xây dựng chiến lược ....................................................... 27
1.3.2 Các loại hình chiến lược kinh doanh ................................................... 31
1.3.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh ......................................................... 34
1.4 Các giải pháp (nguồn lực) để thực hiện chiến lược ...................................... 36
1.4.1 Giải pháp về nguồn lực và cơ cấu tổ chức .......................................... 36
1.4.2 Giải pháp marketing ........................................................................... 36
1.4.3 Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật .... Error! Bookmark not defined.7
1.4.4 Giải pháp về nguồn lực tài chính ........ Error! Bookmark not defined.7
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 ..................................................................................... 38
Chương 2: PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH
DOANH CHO CÔNG TY DỊCH VỤ NĂNG LƯỢNG GỐM SỨ BÁT TRÀNG ..... 39
2.1 Giới thiệu chung về công ty ......................................................................... 39
2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển ........................................................ 39
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
iii
2.1.2 Hình thức pháp lý và lĩnh vực kinh doanh của công ty ....................... 41
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty ................................................................. 42
2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012 ......................... 44
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp ............................................. 47
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô ................................................................ 47
2.2.2 Phân tích môi trường ngành................................................................ 51
2.2.3 Nhận diện các cơ hội và thách thức .... Error! Bookmark not defined.0
2.3 Phân tích môi trường bên trong ................... Error! Bookmark not defined.2
2.3.1 Phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên trong ................................ 62
2.3.2 Nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu của công tyError! Bookmark not defined.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .................................................................................... 76
Chương 3: ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY DỊCH
VỤ NĂNG LƯỢNG GỐM SỨ GIAI ĐOẠN 2014-2017 ...................................... 77
3.1 Các căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty ............................. 77
3.1.1 Sự ra đời của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ............. 77
3.1.2 Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả 78
3.1.3 Nhu cầu thị trường và xu hướng phát triển ngành .............................. 80
3.1.4 Tầm nhìn phát triển của công ty .......................................................... 83
3.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2017Error! Bookmark not defined.
3.2.1 Phương pháp phân tích và lựa chọn chiến lược ................................... 84
3.2.2 Ma trận SWOT của công ty ................................................................ 85
3.2.3 Đánh giá và lựa chọn chiến lược cho công ty giai đoạn 2014-2017 .... 88
3.3 Lựa chọn phương án chiến lược..................... Error! Bookmark not defined.
3.4 Các giải pháp, nguồn lực để thực hiện chiến lượcError! Bookmark not defined.
3.4.1 Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lựcError! Bookmark not defined.
3.4.2 Giải pháp truyền thông phát triển thị trườngError! Bookmark not defined.
3.4.3 Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật ...... Error! Bookmark not defined.
3.4.4 Giải pháp về nguồn lực tài chính ........................................................ 98
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 ........................................................................................ 105
KẾT LUẬN .......................................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 107
PHỤ LỤC
Viện Kinh tế và Quản lý
Đoàn Thị Thanh Tú
vi
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Ý nghĩa
1 BCG
2 EFE
3 GEF
4 GIZ
5 GREAT
6 IFE
7 JICA
8 NL
9 PEST
10 SBU
11 SWOT
12 TKNL 13 TK&HQ
14 UNDP
15 UNIDO
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
v
16 WB Boston Consultant Group – Ma trận tổ hợp kinh doanh External Factor Evaluation – Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài Global Environment Facility – Quỹ môi trường toàn cầu German Internationale Cooperation/Zusammenarbeit – Cơ quan hợp tác quốc tế Đức Gain: lợi ích; Risk: rủi ro; Expense: chi phí; Achievable: khả thi; Time: thời gian Internal Factor Evaluation – Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong Japan International Cooperation Agency – Cơ quan hợp tác quốc tế Nhât Bản Năng lượng P-Political, E-Economical, S-Social, T- Technical: Các yếu tố chính trị - luật pháp, Các yếu tố kinh tế môi trường, Các yếu tố văn hóa xã hội, Các yếu tố khoa học, kỹ thuật và công nghệ. Strategic Business Unit – Đơn vị kinh doanh chiến lược Strength: điểm mạnh; Weakness: điểm yếu; Opportunity: cơ hội; Threat: thách thức Tiết kiệm năng lượng Tiết kiệm và hiệu quả United Nation Development Programe Tổ chức phát triển Liên hợp quốc United Nation Industrial Development Organization - Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc World Bank – Ngân hàng thế giới
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Sơ đồ 1.1 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh ................................................. 10
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.2 Sự ảnh hưởng môi trường kinh doanh trong việc xây dựng chiến lược ..... 13
Sơ đồ 1.3 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter ..................................... 19
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty ...................................................................... 42
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Ma trận các yếu tố bên ngoài (Ma trận EFE) ............................................. 22
Bảng 1.2 Ma trận các yếu tố bên trong - IFE............................................................ 26
Bảng 1.3 Ma trận SWOT ......................................................................................... 28
Bảng 1.4 Ma trận BCG ............................................................................................ 30
Bảng 1.5 Ma trận GREAT ....................................................................................... 35
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012 .................................................. 45
Bảng 2.2 Doanh thu, lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010-2012 ............................ 46
Bảng 2.3 Số lượng các cơ sở sản xuất gốm sứ trong cả nước ................................... 52
Bảng 2.4 Nhu cầu khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của công ty .................... 54
Bảng 2.5 Đánh giá các đơn vị chuyển giao công nghệ TKNL cho lò nung gốm sứ .. 59
Bảng 2.6 Ma trận EFE của công ty .......................................................................... 61
Bảng 2.7 Cơ cấu nhân sự của công ty năm 2012 ...................................................... 63
Bảng 2.8 Các loại sản phẩm dịch vụ công ty cung cấp ............................................. 68
Bảng 2.9 Tình hình tài chính của công ty trong 3 năm trở lại đây ............................ 70
Bảng 2.10 Ma trận IFE của công ty ......................................................................... 75
Bảng 3.1 Đánh giá nhu cầu thị trường và khách hàng mục tiêu ................................ 80
Bảng 3.2 Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu của công ty ............................................. 85
Bảng 3.3 Tổng hợp cơ hội và nguy cơ đối với công ty ............................................. 86
Bảng 3.4 Kết quả phân tích ma trận SWOT ............................................................. 87
Bảng 3.5 Ma trận GREAT đánh giá các phương án chiến lược ................................ 92
Bảng 3.6 Kế hoạch triển khai công việc theo chiến lược phát triển tập trung ......... 102
Viện Kinh tế và Quản lý
Đoàn Thị Thanh Tú
vi
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài
Việt Nam là nước có nguồn tài nguyên năng lượng đa dạng về chủng loại,
nhưng không nhiều về trữ lượng. Việc khai thác, phát triển khoa học, công nghệ và
ứng dụng vào sản xuất, kinh doanh chưa cao. Bên cạnh đó trình độ quản lý các
nguồn lực chưa hiệu quả, thậm chí còn thấp, nên việc sử dụng năng lượng còn lãng
phí, tiềm năng tiết kiệm năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt được đánh giá cao.
Sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả được xem xét như là một chính sách quan
trọng trong chiến lược phát triển năng lượng quốc gia.
Tiết kiệm năng lượng trong sản xuất đã và đang trở thành vấn đề có tính thời
sự cho tất cả doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa trong thời kỳ
khủng hoảng, kinh tế gặp vô vàn các khó khăn này. Tiết kiệm và nâng cao hiệu quả
sử dụng năng lượng không chỉ đơn thuần có ý nghĩa về mặt kinh tế, kỹ thuật mà còn
có ý nghĩa về bảo vệ môi trường, nhằm giảm thiểu lượng khí thải CO2 gây hiệu ứng
nhà kính. Đây là một vấn đề được cả thế giới quan tâm, thể hiện bằng Nghị định thư
Kyoto năm 1998 về cắt giảm khí gây hiệu ứng nhà kính và thỏa thuận của nhóm G8
vào tháng 6/2007 sẽ cắt giảm 50% khí nhà kính vào năm 2050.
Đối với Việt Nam, trong những năm qua Nhà nước đã xây dựng và ban hành
nhiều chính sách, chương trình về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, như
Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ngày 28/6/2010, Nghị định số
21/2011/NĐ-CP ngày 29/3/2011 của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi
hành Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả… Từ năm 2006 đến nay, Việt
Nam triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả và chương trình tiết kiệm điện năng, với mục tiêu giảm 5- 8% tổng nhu
cầu năng lượng thương mại giai đoạn 2011 - 2015.
Đối với ngành sản xuất gốm sứ, trong cả nước phải kể đến Bát Tràng, Phù
Lãng, Chu Đậu, Thủ Dầu Một…là những vùng sản xuất gốm sứ có truyền thống lâu
đời với sản lượng, giá trị xuất khẩu dẫn đầu trong cả nước. Trước đây, các cơ sở sản
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
1
xuất xây lò hộp, lò rồng, lò bầu, nguồn nhiên liệu để đốt là than và củi, nên không
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
đáp ứng được những chỉ tiêu về kỹ thuật của sản phẩm, gây ô nhiễm môi trường
nghiêm trọng.
Tại làng nghề gốm sứ Bát Tràng những năm 2000 sản xuất chủ yếu dùng
bằng lò than truyền thống, trong đó, công đoạn chế biến chủ yếu dùng than, xăng,
dầu, điện chiếm 2-3% năng lượng tiêu thụ. Công đoạn chế tạo tổng hợp, bán thành
phẩm chiếm 0,5% và công đoạn sấy nung than củi, ga chiếm 45% năng lượng tiêu
thụ trong tổng giá thành sản phẩm và làm ảnh hưởng môi trường rất nặng nề. Ai
từng đến làng nghề gốm sứ Bát Tràng trong những năm đó, và nay khi quay trở lại
đều ngạc nhiên vì sự thay đổi của môi trường làng nghề này. Đường làng ngõ xóm
Bát Tràng ngày nay không còn bụi mù vì khói lò nung, không còn lầm lội, đen đúa
vì bụi than như trước. Khách du lịch đến tham quan và mua sắm ở làng nghề Bát
Tràng cũng không còn phải đeo khẩu trang kín để tránh khói bụi như trước kia.
Hiện nay, các hộ dân trong làng nghề đã chuyển từ sản xuất theo công nghệ
lạc hậu, tiêu hao nhiều năng lượng, gây ô nhiễm môi trường sang các công nghệ
tiên tiến hơn. Đặc biệt, nhờ có hơn 90% các hộ sản xuất gốm sứ chuyển sang sử
dụng công nghệ lò nung, sấy gốm sứ bằng gas cải tiến đã giúp giảm tiêu hao năng
lượng, giảm thiểu tình trạng ô nhiễm môi trường so với công nghệ sản xuất truyền
thống trước kia.
Công nghệ tiên tiến đó được lắp đặt, chuyển giao bởi Công ty dịch vụ năng
lượng gốm sứ Bát Tràng và đó cũng là nội dung mà luận văn này đề cập đến, với
mục đích xây dựng một chiến lược kinh doanh hoàn thiện cho Công ty trong giai
đoạn hiện tại và tương lai gần để đáp ứng nhu cầu ngành sản xuất gốm sứ sử dụng
lò nung tiết kiệm năng lượng không chỉ tại Bát Tràng mà còn mở rộng khắp cả
nước.
Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng được thành lập năm 2002
trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty Cổ phần Thiết kế và Sản xuất Gốm sứ Bát Tràng.
Nhiệm vụ của Công ty là nghiên cứu, lắp đặt và chuyển giao các thiết bị, công
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 2
nghệ nung, sấy trong sản xuất khuôn đúc và sản phẩm gốm sứ, đồng thời luôn
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
nghiên cứu thử nghiệm và lắp đặt phát triển các thiết bị khác phục vụ cho sản xuất
gốm sứ như buồng sấy tận dụng hơi nóng từ lò nung, nung thí nghiệm, sàng rung…
Trải qua hơn 10 năm xây dựng và phát triển, tuy đã đạt được những kết
quả sản xuất kinh doanh đáng kể, nhưng để phù hợp với tình hình phát triển kinh
tế xã hội hiện nay và đặc biệt trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu thì
việc xây dựng một chiến lược kinh doanh tổng thể với những giải pháp cụ thể để
thực hiện là một nhu cầu cần thiết đối với Công ty nhằm đáp ứng nhu cầu xây
dựng, lắp đặt, chuyển giao các công nghệ tiết kiệm năng lượng trong việc sản xuất
gốm sứ trên cả nước.
Căn cứ vào các lý luận khoa học đã được trao dồi trong quá trình học tập
cùng với việc phân tích tình hình thực tế của Công ty, với mong muốn đóng góp
cho sự phát triển bền vững của Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng, đặc
biệt với sự hướng dẫn của Tiến sỹ Nguyễn Thị Mai Anh – là một trong những
chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng, tôi chọn đề tài "Xây
dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng"
làm đề tài nghiên cứu luận văn của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Mục tiêu của luận văn là xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công ty dịch
vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng và các giải pháp nhằm phát triển Công ty dịch vụ
năng lượng gốm sứ Bát Tràng đến năm 2017 vươn tới thị trường toàn quốc một
cách bền vững trong việc lắp đặt, chuyển giao, đào tạo về công nghệ nung, sấy gốm
sứ tiết kiệm năng lượng. Các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về xây dựng, quản lý chiến lược kinh doanh.
- Phân tích môi trường hoạt động của doanh nghiệp bao gồm có môi
trường bên trong và bên ngoài.
- Nhận diện điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức.
- Xây dựng chiến lược cho công ty trên cơ sở áp dụng mô hình SWOT.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 3
- Đề xuất các biện pháp để triển khai chiến lược được lựa chọn thành công..
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
3. Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài: Đề tài nghiên cứu các căn cứ để xây dựng
chiến lược kinh doanh của Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng và đề
xuất các giải pháp thực hiện chiến lược kinh doanh của Công ty.
Phạm vi nghiên cứu: Vận dụng cơ sở lý thuyết về xây dựng chiến lược, các
công cụ phân tích, hoạch định, quản lý chiến lược, tình hình hoạt động sản xuất,
kinh doanh, năng lực, thị trường, định hướng phát triển của Công ty Công ty dịch
vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng.
Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích tổng
hợp, đánh giá tình hình thực tế tại Công ty. Số liệu dùng trong luận văn chủ yếu là
các dữ liệu thứ cấp và được thu thập được từ những báo cáo từ doanh nghiệp, các
chương trình, báo cáo của Chính phủ. Ngoài ra luận văn còn tiến hành thu thập các
dữ liệu sơ cấp bằng cách tiến hành điều tra thăm dò ý kiến của lãnh đạo công ty về
các phương án chiến lược đề xuất. Luận văn cũng sử dụng các phương pháp phân
tích so sánh (tuyệt đối và tương đối) và diễn giải các số liệu có được.
4. Kết cấu của luận văn
Ngoài những nội dung như: phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ
lục, luận văn được chia làm ba chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở phương pháp luận về chiến lược kinh doanh của doanh
nghiệp; Trong chương này tác giả trình bày các khái niệm cơ bản cũng như các
công cụ dùng để xây dựng chiến lược.
Chương 2: Phân tích các căn cứ để xây dựng chiến lược kinh doanh cho Công
ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng. Trong chương này tác giả tập trung phân
tích các căn cứ để xây dựng chiến lược và được dùng làm cơ sở để xây dựng chiến
lược ở chương 3.
Chương 3: Đề xuất chiến lược cho Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát
Tràng giai đoạn 2014 - 2017. Chiến lược được lựa chọn trên cơ sở sử dụng công cụ
SWOT. Bên cạnh đó tác giả cũng giới thiệu các giải pháp để triển khai chiến lược
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 4
lựa chọn thành công.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ PHƯƠNG PHÁP LUẬN VỀ
CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan về chiến lược kinh doanh và quản trị chiến lược
1.1.1 Chiến lược kinh doanh
1.1.1.1 Khái niệm về chiến lược
Từ xa xưa, trong quân sự, người ta đã biết đến từ "Chiến lược" - thuật ngữ
này bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp "Strategos", nó dùng để nói đến kỹ năng hành xử và
tâm lý của tướng lĩnh, nó được hiểu như là một nghệ thuật chỉ huy các phương tiện
để giành chiến thắng của giới quân sự.
Chiến lược là các kế hoạch đặt ra để giành thắng lợi trên một hay nhiều mặt
trận. Như vậy, trong lĩnh vực quân sự, thuật ngữ chiến lược nói chung đã được coi
như một nghệ thuật chỉ huy nhằm giành thắng lợi của một cuộc chiến tranh. Theo
thời gian, chiến lược không chỉ dừng lại ở lĩnh vực quân sự mà nó được phát triển
sang các lĩnh vực khác như: kinh tế, chính trị, văn hóa, công nghệ...
Khái niệm “Chiến lược” còn được thể hiện qua nhiều quan niệm khác nhau:
- Theo Giáo sư lịch sử kinh tế học Alfred Chandler, Đại học Harvard (Hoa
Kỳ): “Chiến lược bao gồm những mục tiêu cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng
thời lựa chọn cách thức hoặc tiến trình hành động, phân bổ nguồn lực thiết yếu để
thực hiện các mục tiêu đó”.
- Theo William J’. Glueck: “Chiến lược là một kế hoạch mang tính thống
nhất, tính toàn diện và tính phối hợp, được thiết kế đảm bảo rằng các mục tiêu cơ
bản của tổ chức sẽ được thực hiện”.
- Theo Fred R. David: “Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục
tiêu dài hạn. Chiến lược kinh doanh có thể bao gồm sự phát triển về địa lý, đa dạng
hóa hoạt động, sở hữu hóa, phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 5
tiêu, thanh lý và liên doanh”. (Fred David, 2006).
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Theo Michael Eugene Porter “Chiến lược là nghệ thuật xây dựng các lợi thế
cạnh tranh”.
- Chiến lược như là một mô hình, vì ở một khía cạnh nào đó, chiến lược của
một tổ chức phản ảnh cấu trúc, khuynh hướng mà người ta dự định trong tương lai.
- Theo Don Sexton, Marketing 101: “Chiến lược phải phối hợp được tất cả
các nguồn lực và hoạt động của công ty sao cho những nguồn lực và hoạt động này
cùng hướng vào mục tiêu chung”.
Rất nhiều quan điểm về chiến lược được đưa ra, nhưng bản chất thì có thể hiểu,
chiến lược là tập hợp các hành động, quyết định có liên quan chặt chẽ với nhau
nhằm giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu đã đề ra, và nó cần xây dựng sao
cho tận dụng được những điểm mạnh cơ bản bao gồm các nguồn lực và năng lực
của tổ chức cũng như phải xét tới những cơ hội, thách thức của môi trường.
Nhìn chung, chiến lược là tập hợp các hành động, quyết định có liên quan
chặt chẽ với nhau nhằm giúp cho tổ chức đạt được những mục tiêu đã đề ra, và nó
cần xây dựng sao cho tận dụng được những điểm mạnh cơ bản bao gồm các nguồn
lực và năng lực của tổ chức cũng như phải xét tới những cơ hội, thách thức của môi
trường kinh doanh.
1.1.1.2 Khái niệm về chiến lược kinh doanh
Đối với lĩnh vực kinh tế, đến thập kỷ 60 của thế kỷ 20, chiến lược được ứng
dụng và thuật ngữ "Chiến lược kinh doanh" ra đời. Quan niệm về chiến lược kinh
doanh phát triển dần theo thời gian và có các cách tiếp cận khác nhau.
Theo cách tiếp cận cạnh tranh, Michael Porter cho rằng: “chiến lược kinh
doanh là nghệ thuật xây dựng lợi thế cạnh tranh vững chắc để phòng thủ”.
Theo cách tiếp cận kế hoạch hóa, Jame B.Quinn cho rằng: “chiến lược kinh
doanh là một dạng thức hay một kế hoạch phối hợp các mục tiêu chính, các chính
sách và các chương trình hành động thành một tổng thể kết dính lại với nhau”.
Theo cách tiếp cận coi chiến lược kinh doanh là một phạm trù của khoa học
quản lý, Alfred Chandler viết: “Chiến lược kinh doanh là việc xác định các mục
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 6
tiêu, mục đích cơ bản và dài hạn của doanh nghiệp, lựa chọn các chính sách,
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
chương trình hành động nhằm phân bổ các nguồn lực để đạt được các mục tiêu cơ
bản đó”.
Dù tiếp cận theo cách nào thì bản chất của chiến lược kinh doanh vẫn là phác
thảo hình ảnh tương lai và khả năng khai thác của doanh nghiệp trong lĩnh vực hoạt
động. Theo cách hiểu này, thuật ngữ chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 ý
nghĩa phổ biến nhất:
- Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
- Đưa ra các chương trình hành động tổng quát.
- Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực để thực
hiện mục tiêu đó.
Vậy chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được hiểu như là nghệ thuật
trong việc phối hợp, thống nhất các kế hoạch, hành động của các đơn vị kinh doanh
trong tổng thể doanh nghiệp để đạt được những mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp.
1.1.1.3 Vai trò của chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh giúp cho các doanh nghiệp xác định được hướng đi,
vươn tới tương lai bằng sự nỗ lực của chính mình, nó giúp các doanh nghiệp xác
định rõ mục tiêu cơ bản cần phải đạt được trong từng thời kỳ, nhằm khai thác và sử
dụng tối ưu các nguồn lực, phát huy những lợi thế, hạn chế và khắc phục được
những điểm yếu, nắm bắt được các cơ hội để giành ưu thế trong cạnh tranh.
Bên cạnh đó, quá trình xây dựng chiến lược kinh doanh trên cơ sở theo dõi
một cách liên tục những sự kiện xảy ra cả bên trong cũng như bên ngoài doanh
nghiệp, nắm được xu hướng biển đổi của thị trường, cùng với việc triển khai chiến
lược kinh doanh sẽ giúp doanh nghiệp thích ứng với thị trường và thậm chí còn làm
thay đổi cả môi trường hoạt động để chiếm lĩnh vị trí cạnh tranh để đạt được lợi
nhuận cao, tăng năng suất lao động, cải thiện môi trường, cải thiện hình ảnh của
doanh nghiệp trên thị trường.
Như vậy, chiến lược kinh doanh giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêu
trước mắt và lâu dài, tổng thể và bộ phận, là một công cụ hết sức quan trọng và cần
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 7
thiết. Mục đích của việc hoạch định chiến lược kinh doanh là “dự kiến tương lai
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
trong hiện tại”. Dựa vào chiến lược kinh doanh các nhà quản lý có thể lập các kế
hoạch cho những năm tiếp theo.
1.1.1.4 Các yêu cầu, tính chất của chiến lược kinh doanh
Yêu cầu của chiến lược kinh doanh
- Chiến lược kinh doanh phải xác định rõ những mục tiêu cơ bản cần
phải đạt được trong từng thời kỳ và cần phải quán triệt ở mọi cấp, mọi
lĩnh vực hoạt động trong doanh nghiệp.
- Chiến lược kinh doanh phải bảo đảm huy động tối đa và kết hợp một
cách tối ưu việc khai thác và sử dụng các nguồn lực trong kinh doanh,
nhằm phát huy được những lợi thế, nắm bắt những cơ hội để dành ưu
thế trong cạnh tranh.
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp được phản ánh trong một
quá trình liên tục từ xây dựng đến thực hiện, đánh giá, kiểm tra, điều
chỉnh chiến lược.
- Chiến lược kinh doanh được lập ra cho một khoảng thời gian tương
đối dài, thường là từ ba, năm hay mười năm.
Tính chất của chiến lược kinh doanh
- Chiến lược doanh nghiệp là sự tương hợp của ba E: doanh nghiệp
(điểm mạnh và điểm yếu); môi trường (cơ hội và đe dọa) và lãnh đạo
(mong muốn, giá trị và niềm tin).
- Chiến lược phải đảm bảo năm P: kế hoạch; mưu lược; hình mẫu; vị
thế; và triển vọng.
- Chiến lược phải đảm bảo thống nhất các vấn đề về quản lý, kinh
doanh và kỹ thuật.
- Chiến lược doanh nghiệp phải đảm bảo thống nhất của sáu chiến lược
chức năng: tài chính, sản xuất, logistics, marketing, công nghệ và
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 8
chiến lược con người.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Chiến lược phải đảm bảo sự thống nhất theo quá trình từ việc lập,
thực hiện, giám sát, đánh giá và điều chỉnh để các hoạt động liên tục
được cải thiện.
1.1.2 Quản trị chiến lược kinh doanh
1.1.2.1 Khái niệm về quản trị chiến lược
Quản trị chiến lược là tập hợp các bước mà các thành viên của tổ chức phải
thực hiện như: Phân tích tình hình hiện tại, quyết định những chiến lược, đưa ra
những chiến lược này vào thực thi và đánh giá, điều chỉnh, thay đổi chiến lược khi
cần thiết. Nó bao gồm tất cả những chức năng cơ bản của quản lý: lập kế hoạch, tổ
chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm soát.
Như vậy, quản trị chiến lược là một quá trình sắp xếp và vận dụng linh hoạt
các mô hình chiến lược, tình hình hoạt động và kết quả kinh doanh, nó bao gồm
lãnh đạo, nhân lực, kỹ thuật và cả phương pháp xử lý.
Sở dĩ cần đề cập đến quản trị chiến lược là vì sự kết hợp có hiệu quả của
những nhân tố này sẽ trợ giúp cho phương hướng chiến lược. Đây là một hoạt động
liên tục để xác lập, duy trì phương hướng chiến lược và hoạt động kinh doanh của
một tổ chức, quá trình ra quyết định hằng ngày để giải quyết mọi tình huống đang
thay đổi và những thách thức trong môi trường kinh doanh.
1.1.2.2 Vai trò của quản trị chiến lược kinh doanh
Trong điều kiện môi trường kinh doanh luôn biến động như hiện nay, thường
tạo ra những cơ hội và mối đe dọa tiềm ẩn, quá trình quản trị chiến lược giúp doanh
nghiệp nhận biết được cơ hội và nguy cơ trong tương lai. Việc nhận thức được kết quả
mong muốn về mục đích trong tương lai sẽ giúp cho nhà quản trị cũng như nhân viên
nắm giữ được việc gì cần làm để đạt được thành công.
Nhờ việc vận dụng quá trình quản trị chiến lược đã đem lại cho công ty
thành công hơn, do đoán được xu hướng vận động của thị trường, doanh nghiệp sẽ
gắn liền với các quyết định đề ra với điều kiện môi trường liên quan. Và thành quả
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 9
thu được là những con số về doanh thu, lợi nhuận cao hơn,…
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Quá trình quản trị chiến lược giúp cho doanh nghiệp gắn kết được kế hoạch
đề ra với môi trường bên ngoài, sự biến động càng lớn doanh nghiệp càng phải cố
gắng chủ động. Để có thể tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp phải xây dựng cho
mình một hệ thống quản trị chiến lược có tính thích ứng, thay đổi cùng với các biến
động của thị trường.
Tóm lại, quản trị chiến lược là một sản phẩm của khoa học quản lý hiện đại
dựa trên cơ sở thực tiễn, đúc kết kinh nghiệm của rất nhiều công ty. Tuy vậy, mức
độ thành công của mỗi doanh nghiệp lại phụ thuộc vào năng lực triển khai, thực
hiện, kiểm soát của hệ thống bên trong và được xem như là nghệ thuật trong quản
trị kinh doanh.
1.1.3 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh
Trong quá trình quản lý chiến lược, người quản trị phải thực hiện một loạt
các hoạt động được mô tả trong sơ đồ sau:
PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG KD
HOẠCH ĐỊNH
Sơ đồ 1.1 Quá trình quản trị chiến lược kinh doanh
CHIẾN LƯỢC
ĐÁNH GIÁ CHIẾN LƯỢC
THỰC HIỆN
CHIẾNLƯỢC
Nguồn: www.marketingchienluoc.com
1.1.3.1 Phân tích môi trường kinh doanh
Trước khi quyết định về định hướng hay phản ứng chiến lược phù hợp cần
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 10
phải phân tích tình hình hiện tại. Phân tích tình hình đòi hỏi phải xem xét bối cảnh
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
của tổ chức, các khía cạnh môi trường bên ngoài và bên trong của tổ chức như: yếu
tố nội bộ bên trong của doanh nghiệp mạnh hay yếu, yếu tố môi trường bên ngoài
doanh nghiệp như: cơ hội, nguy cơ đối với doanh nghiệp, mong muốn của lãnh đạo:
giá trị doanh nghiệp, uy tín và ưu thế cạnh tranh,vị thế của doanh nghiệp.
1.1.3.2 Hoạch định chiến lược kinh doanh
Hoạch định chiến lược bao gồm việc thiết kế và lựa chọn những chiến lược
phù hợp cho tổ chức. Để thực hiện việc này cần phải xem xét từ nhiều cấp độ tổ
chức khác nhau và đề ra các kiểu chiến lược:
- Chiến lược cấp công ty: Quan tâm đến những vấn đề lớn và dài hạn như:
Hoạt động như thế nào, tham gia vào lĩnh vực kinh doanh nào, làm gì trong lĩnh vực
kinh doanh ấy. Bất kỳ sự thay đổi nào trong cơ cấu các ngành kinh doanh của tổ
chức đều có thể làm thay đổi chiến lược công ty.
- Chiến lược chức năng: Là những quyết định và hành động hướng mục tiêu
được xây dựng ngắn hạn của các bộ phân chức năng khác nhau trong một tổ chức
như: Bộ phận sản xuất, tiếp thị, nghiên cứu và phát triển, nhân sự, tài chính kế toán,
công nghệ thông tin,…
Trong xây dựng chiến lược kinh doanh cần chú ý các điểm sau:
- Chiến lược kinh doanh phải gắn với môi trường: Các doanh nghiệp khi
hoạch định chiến lược kinh doanh trên cơ sở điều tra, nghiên cứu nhu cầu thị trường
và khai thác tối đa các thời cơ, các thuận lợi, các nguồn lực để sản xuất ra các sản
phẩm với số lượng, chất lượng, chủng loại và thời hạn thích hợp.
- Chiến lược kinh doanh phải thể hiện sự kết hợp hài hòa giữa hai loại chiến
lược: chiến lược kinh doanh chung bao gồm những vấn đề tổng quát bao trùm, có
tính chất quyết định nhất và chiến lược kinh doanh bộ phận bao gồm những vấn đề
mang tính chất bộ phận như chiến lược sản phẩm, chiến lược giá cả, chiến lược tiếp
thị, chiến lược khuyếch trương,...
- Chiến lược kinh doanh không phải là bản thuyết trình chung chung mà phải
thể hiện bằng những mục tiêu cụ thể, có tính khả thi với mục đích đạt hiệu quả tối
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 11
đa trong sản xuất kinh doanh.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.1.3.3 Thực hiện chiến lược kinh doanh
Hình thành hoặc xây dựng chiến lược là chưa đủ đối với các nhân viên của tổ
chức mà cần phải thực hiện chiến lược. Thực hiện chiến lược là quá trình đưa
những chiến lược khác nhau của tổ chức vào triển khai trong hoạt động của doanh
nghiệp. Các biện pháp thực hiện những cấp độ khác nhau của chiến lược được gắn
chặt với xây dựng chiến lược. Đây thường là phần khó nhất, khi một chiến lược đã
được phân tích và lựa chọn, nhiệm vụ sau đó là chuyển nó thành hành động trong tổ
chức sao cho nó mang lại kết quả cao nhất có thể.
1.1.3.4 Đánh giá chiến lược kinh doanh
Giai đoạn cuối của qua trình quản trị chiến lược là đánh giá chiến lược. Tất
cả chiến lược tùy thuộc vào sự thay đổi trong tương lai vì các yếu tố bên trong và
bên ngoài thay đổi đều đặn. Có ba hoạt động chính của giai đoạn này là:
- Xem xét lại các yếu tố là cơ sở cho các chiến lược hiện tại;
- Đo lường các kết quả đã đạt được;
- Thực hiện các hoạt động điều chỉnh chiến lược.
Giai đoạn đánh giá chiến lược là cần thiết vì thành công hiện tại không đảm
bảo cho thành công trong tương lai. Sự thành công luôn tạo ra các vấn đề mới khác,
các tổ chức có tư tưởng thỏa mãn luôn trả giá cho sự tàn lụi.
1.2 Phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp
Một chiến lược thành công phải được xây dựng trên cơ sở phân tích toàn bộ
môi trường hoạt động của doanh nghiệp. Môi trường mà ở đó doanh nghiệp vừa
được xác định vị trí của mình và cũng tự xây cho mình một vị trí, đó chính là môi
trường bên ngoài bao gồm cả các yếu tố vĩ mô và môi trường kinh doanh ngành
cũng như môi trường nội bộ doanh nghiệp.
Mục đích của việc phân tích môi trường kinh doanh là để xác định các cơ
hội, nguy cơ, điểm mạnh và điểm yếu của doanh nghiệp bao gồm môi trường bên
trong và môi trường bên ngoài. Trong đó môi trường bên ngoài gồm có môi trường
vĩ mô và môi trường ngành, môi trường bên trong chính là môi trường nội bộ của
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 12
doanh nghiệp. Đó là quá trình xem xét các nhân tố môi trường khác nhau và xác
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
định mức độ ảnh hưởng của cơ hội hoặc nguy cơ đối với doanh nghiệp. Phán đoán
môi trường dựa trên những phân tích, nhận định về môi trường để từ đó tận dụng cơ
hội hoặc làm chủ những nguy cơ ảnh hưởng đến doanh nghiệp. Mối quan hệ giữa
môi trường kinh doanh trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh được thể hiện
Sơ đồ 1.2: Sự ảnh hưởng của môi trường kinh doanh trong việc xây dựng chiến lược
theo sơ đồ 1.2 sau đây.
Xây dựng chiến lược kinh
doanh của doanh nghiệp
Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Môi trường vĩ mô
Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp 1. Nguồn nhân lực 2. Nghiên cứu và phát triển 3. Hoạt động sản xuất 4. Tình hình tài chính 5. Hoạt động marketing
Môi trường ngành 1. Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 2. Khách hàng 3. Nhà cung cấp 4. Sản phẩm thay thế 5. Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Cơ hội và thách thức Điểm mạnh và điểm yếu
1. Chính trị, luật pháp 2. Kinh tế 3. Xã hội, văn hóa… 4. Công nghệ 5. Tự nhiên
Ma trận SWOT
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 13
Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
1.2.1 Phân tích môi trường bên ngoài
Môi trường bên ngoài chính là tất cả các yếu tố bên ngoài doanh nghiệp mà
các nhà quản lý không kiểm soát được nhưng lại có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực
hiện mục tiêu của doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sự tăng trưởng và khả năng sinh lợi
của mỗi doanh nghiệp. Phân tích môi trường bên ngoài bao gồm phân tích môi
trường vĩ mô và môi trường ngành. Việc phân tích các yếu tố này giúp doanh
nghiệp xác định được vị trí của mình và đặc thù môi trường mà mình tồn tại, định
hình các ảnh hưởng của môi trường bên ngoài tới doanh nghiệp và từ đó có những
quyết định phù hợp trong hoạch định chiến lược.
1.2.1.1 Phân tích môi trường vĩ mô
Môi trường vĩ mô bao trùm lên hoạt động của tất cả các tổ chức. Có ảnh
hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến các hoạt động của tất cả các tổ chức. Môi trường
vĩ mô gồm các yếu tố vĩ mô như: các điều kiện về kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội,
tự nhiên, dân số, khoa học công nghệ...
Môi trường vĩ mô là môi trường bên ngoài doanh nghiệp, ảnh hưởng lâu dài
đến doanh nghiệp, doanh nghiệp khó có thể kiểm soát điều chỉnh được. Mỗi yếu tố
của môi trường vĩ mô thay đổi có thể tác động làm thay đổi cục diện của môi trường
cạnh tranh và nội bộ doanh nghiệp.
Việc phân tích môi trường vĩ mô giúp cho doanh nghiệp phát hiện ra một
danh mục các cơ hội mà môi trường vĩ mô có thể mang lại cho tổ chức, đồng thời
phân tích môi trường bên ngoài cũng giúp cho tổ chức nhận biết được các nguy cơ
từ các yếu tố bên ngoài mà tổ chức nên tránh. Phân tích môi trường bên ngoài được
thực hiện nhằm trả lời câu hỏi: tổ chức cần phải làm gì để nắm bắt được các cơ hội
và đẩy lùi được rủi ro, thách thức từ môi trường kinh doanh. Cụ thể như sau.
a. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường chính trị, pháp luật
Đây là yếu tố có tầm ảnh hưởng tới tất cả các ngành kinh doanh trên một
lãnh thổ, các yếu tố chính trị, luật pháp ảnh hưởng đến khả năng tồn tại và phát
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 14
triển của bất cứ ngành nào. Khi kinh doanh trên một đơn vị hành chính, các doanh
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
nghiệp sẽ phải bắt buộc tuân theo các yếu tố chính trị, luật pháp tại khu vực đó.
Khi phân tích môi trường này chúng ta thường quan tâm tới các yếu tố sau:
- Sự bình ổn: Chúng ta sẽ xem xét sự bình ổn trong các yếu tố xung đột
chính trị, ngoại giao của thể chế luật pháp. Thể chế nào có sự bình ổn
cao sẽ có thể tạo điều kiện tốt cho việc hoạt động kinh doanh và
ngược lại các thể chế không ổn định, xảy ra xung đột sẽ tác động xấu
tới hoạt động kinh doanh trên lãnh thổ của nó.
- Chính sách thuế: Chính sách thuế xuất khẩu, nhập khẩu, các thuế tiêu
thụ, thuế thu nhập,... sẽ ảnh hưởng tới doanh thu, lợi nhuận của doanh
nghiệp.
- Các luật liên quan: Luật đầu tư, Luật doanh nghiệp, Luật lao động,
Luật chống độc quyền, chống bán phá giá, Luật cho các hoạt động
ngành, lĩnh vực,...
- Chính sách: Các chính sách của Nhà Nước sẽ có ảnh hưởng tới doanh
nghiệp, nó có thể tạo ra lợi nhuận hoặc thách thức với doanh nghiệp,
đặc biệt là các chính sách về cải cách kinh tế, cải cách hành chính,
thay đổi chính sách liên quan đến ngành, chính sách thuế, an toàn và
bảo vệ môi trường, các chính sách điều tiết cạnh tranh, bảo vệ người
tiêu dùng,… Ngày nay, các doanh nghiệp càng phải chú ý hơn tới
chính sách của Chính phủ về sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường
tự nhiên. Giải quyết tốt vấn đề môi trường cũng tức là một điều kiện
thiết yếu để giải quyết vấn đề tăng trưởng bền vững.
Môi trường chính trị có vai trò quan trọng trong kinh doanh. Tính ổn định về
chính trị của một quốc gia sẽ là một yếu tố thuận lợi cho doanh nghiệp trong các
hoạt động sản xuất kinh doanh. Người ta có thể dự báo nhu cầu, khả năng thực hiện
những phương án trong tương lai tương đối ổn định, chính xác. Sự ổn định hay
không ổn định về chính trị, sự thay đổi luật pháp, chính sách quản lý vĩ mô có thể
tạo ra cơ hội hay nguy cơ đối với kinh doanh và nhiều khi quyết định sự tồn tại và
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 15
phát triển của một doanh nghiệp.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
b. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường kinh tế
Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai có ảnh hướng đến thành
công và chiến lược của doanh nghiệp. Trạng thái môi trường kinh tế vĩ mô là yếu tố
quyết định chính và trở thành sức mạnh của nền kinh tế, nó luôn gây ra những tác
động đến các doanh nghiệp, các tổ chức và các ngành sản xuất kinh doanh trong
nền kinh tế đó. Sự thay đổi của nó tạo ra các cơ hội cũng như những nguy cơ khác
nhau đối với từng doanh nghiệp trong các ngành khác nhau. Có nhiều yếu tố tác
động đến trạng thái, môi trường kinh tế vĩ mô, tuy nhiên có những yếu tố mà nhiều
tổ chức, doanh nghiệp thường phân tích sự ảnh hưởng đến tổ chức, doanh nghiệp
mình đó là:
- Tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế: các số liệu về tỷ lệ tăng GDP và GNP
hàng năm sẽ cho biết tỷ lệ tăng trưởng của nền kinh tế và thu nhập tính bình
quân đầu người hàng năm. Tốc độ tăng trưởng khác nhau của nền kinh tế
trong các giai đoạn thịnh vượng, suy thoái, phục hồi sẽ ảnh hưởng đến chỉ số
tiêu dùng. Khi nền kinh tế ở giai đoạn có tốc độ tăng trưởng cao sẽ tạo nhiều
cơ hội cho đầu tư mở rộng hoạt động của các doanh nghiệp. Ngược lại, khi
nền kinh tế sa sút, suy thoái dẫn đến giảm chi phí tiêu dùng đồng thời tăng
các lực lượng cạng tranh. Như vậy, dựa vào tốc độ tăng trưởng kinh tế cho
phép dự đoán dung lượng thị trường của từng ngành và thị phần của doanh
nghiệp.
- Lãi suất và xu hướng của lãi suất trong nền kinh tế cũng ảnh hướng lớn đến
hoạt động của doanh nghiệp. Nếu tỷ lệ lãi suất cao thì chi phí của các doanh
nghiệp tăng lên do phải trả lãi tiền vay lớn làm cho mức lời của doanh
nghiệp sẽ giảm đi. Đồng thời, khi lãi suất cao sẽ khuyến khích người dân gửi
tiết kiệm nhiều và hạn chế tiêu dùng, dẫn đến giảm khả năng tiêu thụ hàng
hóa của doanh nghiệp nói chung.
- Chính sách tiền tệ và tỷ giá hối đoái: Sự thay đổi của chính sách tiền tệ và
biến động của tỷ giá hối đoái sẽ làm thay đổi những điều kiện kinh doanh
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 16
khác nhau có thể tạo ra một vận hội tốt cho doanh nghiệp nhưng cũng có thể
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
là những nguy cơ cho sự phát triển của các doanh nghiệp đặc biệt là các
doanh nghiệp có quan hệ xuất nhập khẩu.
- Tỷ lệ lạm phát cũng là một nhân tố có ảnh hướng lớn đến tốc độ đầu tư vào
nền kinh tế. Nếu tỷ lệ lạm phát cao thì việc kiểm soát giá cả và tiền công có
thể không làm chủ được. Lạm phát tăng lên, dự án đầu tư trở lên mạo hiểm
hơn, các doanh nghiệp sẽ giảm nhiệt tình đầu tư phát triển sản xuất. Như vậy,
lạm phát cao là mối đe dọa đối với doanh nghiệp.
- Hệ thống thuế và mức thuế: Các ưu tiên hay hạn chế của chính phủ với các
ngành được cụ thể hóa thông qua thuế. Sự thay đổi của hệ thống thuế hay
mức thuế có thể tạo ra những cơ hội hoặc những nguy cơ đối với doanh
nghiệp....
c. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường văn hóa, xã hội
Mỗi quốc gia, vùng lãnh thổ đều có những giá trị văn hóa và các yếu tố xã
hội đặc trưng. Những giá trị văn hóa là những giá trị làm nên một xã hội, có thể vun
đắp cho xã hội đó tồn tại và phát triển. Chính vì thế các yếu tố văn hóa thông
thường được bảo vệ hết sức quy mô và chặt chẽ, đặc biệt là các văn hóa tinh thần.
Các yếu tố môi trường văn hóa xã hội bao gồm các thái độ xã hội và các giá
trị văn hóa, các thay đổi xã hội cũng tạo ra cơ hội và mối đe dọa. Một doanh nghiệp
muốn trường tồn được với thời gian, với đối tác, được xã hội chấp nhận thì nhất
định phải coi trọng vấn đề văn hóa trong kinh doanh. Các giá trị văn hóa và xã hội
tạo lên nền tảng của xã hội, do vậy nó thường dẫn dắt các thay đổi điều kiện công
nghệ, chính trị pháp luật, kinh tế và nhân khẩu.
Các điều kiện xã hội như dân số, tỷ lệ tăng dân số, cơ cấu dân cư, tôn giáo,
chuẩn mực đạo đức, thị hiếu, trình độ dân trí đều có tác động đến hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, nhiệm vụ của nhà quản trị chiến lược là
phải phân tích kịp thời tất cả những thay đổi này có ảnh hưởng như thế nào đến nhu
cầu sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp đang kinh doanh.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 17
d. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường công nghệ
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Các thay đổi công nghệ tác động lên nhiều bộ phận của xã hội, các tác động
chủ yếu thông qua các sản phẩm quá trình công nghệ. Bao gồm các hoạt động liên
quan đến việc sáng tạo ra các kiến thức mới, chuyển dịch các kiến thức đó đến các
đầu ra, các sản phẩm, các quá trình và các vật liệu mới. Sự thay đổi môi trường
công nghệ sẽ đem lại cho doanh nghiệp cả cơ hội và thách thức. Cơ hội là nâng cao
khả năng tạo sản phẩm mới có sức cạnh tranh cao, thách thức là có thể làm cho
vòng đời của sản phẩm bị suy thoái một cách gián tiếp hay trực tiếp. Tác động quan
trọng nhất của sự thay đổi công nghệ là tác động tới chiều cao rào cản ra nhập và
định hình lại cấu trúc ngành.
Ngày nay những tiến bộ của khoa học kỹ thuật và áp dụng công nghệ tiến bộ,
đặc biệt là các ngành công nghệ cao vào lĩnh vực sản xuất kinh doanh đang là yếu
tố ảnh hưởng lớn đến kết quả kinh doanh của các doanh nghiệp. Việc sử dụng công
nghệ cao vào quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như là những thế
mạnh quan trọng nhằm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp. Bên cạnh đó sự
phát triển của công nghệ cũng làm thay đổi cả phương thức kinh doanh mua bán
thông thường. Đó là người bán và người mua có thể ở cách xa nhau nhưng vẫn thực
hiện các hoạt động trao đổi mua bán hàng hóa và dịch vụ với thời gian ngắn nhất.
Vì vậy, để hạn chế nguy cơ tụt hậu về công nghệ và chớp cơ hội trong kinh doanh
các doanh nghiệp phải thường xuyên đánh giá hiệu quả công nghệ đang sử dụng,
theo dõi sát sao sự phát triển của công nghệ và thị trường công nghệ.
e. Phân tích sự ảnh hưởng của môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên,
đất đai, sông biển, các nguồn tài nguyên khoáng sản trong lòng đất, tài nguyên rừng
biển, sự trong sạch của môi trường nước và không khí,…đảm bảo các yếu tố đầu
vào cần thiết và môi trường họat động cho các doanh nghiệp và tổ chức.
Những yếu tố trong môi trường tự nhiên như:
- Vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên, khí hậu.
- Các loại tài nguyên, khoáng sản và trữ lượng.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 18
- Nguồn năng lượng.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Tình hình khai thác và sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
- Vấn đề môi trường và ô nhiễm môi trường, sự quan tâm của chính
phủ và cộng đồng đến môi trường.
Các yếu tố tự nhiên như khí hậu, tài nguyên thiên nhiên, nguồn năng lượng,
môi trường tự nhiên được coi như là yếu tố quan trọng đối với sự phát triển của
nhiều ngành và nhiều doanh nghiệp. Đặc biệt ngày nay các luật lệ, dư luận xã hội
ngày càng đòi hỏi nghiêm ngặt về các chuẩn mực môi trường nhằm đảm bảo sự
phát triển của doanh nghiệp gắn với sự phát triển bền vững của nền kinh tế. Tài
nguyên thiên nhiên cạn kiệt cũng đặt ra cho các doanh nghiệp những định hướng
thay thế nguồn nhiên liệu, tiết kiệm và sử dụng có hiệu qủa nguồn tài nguyên thiên
nhiên của nền kinh tế.
1.2.1.2 Phân tích môi trường ngành
Môi trường ngành bao gồm tất cả các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến các
quyết định của doanh nghiệp trong một ngành,…Sau đây là một mô hình rất phổ
biến của Michael Porter với năm lực lượng cạnh tranh:
Sơ đồ 1.3 Mô hình năm lực lượng cạnh tranh của M.Porter
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Quyền lực
Quyền lực
Đe dọa của đối thủ nhập mới
Nhà cung cấp
Khách hàng Nhà cung cấp
Khách hàng
Cạnh tranh trong ngành
Đe dọa của các sản phẩm thay thế
Sản phẩm thay thế
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 19
Nguồn: PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm, 2009
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Theo M. Porter, có năm lực lượng cạnh tranh trong phạm vi ngành là: (1) Nguy
cơ từ các đối thủ tiềm ẩn; (2) Sức mạnh thương lượng của người mua hay khách hàng;
(3) Sức mạnh thương lượng của nhà cung cấp; (4) Đe dọa của các sản phẩm thay thế;
(5) Mức độ cạnh tranh giữa các đối thủ hiện có trong ngành. Ta xem xét từng yếu tố
như sau.
a. Đe dọa từ đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn là các doanh nghiệp hiện tại chưa cạnh tranh
trong cùng một ngành sản xuất, nhưng có khả năng cạnh tranh nếu họ lựa chọn và
gia nhập ngành. Đây là đe dọa cho các doanh nghiệp hiện tại, họ cố gắng ngăn cản
các đối thủ tiềm ẩn muốn gia nhập ngành bởi vì có càng nhiều doanh nghiệp trong
một ngành sản xuất thì cạnh tranh càng khốc liệt hơn, thị trường và lợi nhuận sẽ bị
chia sẻ, vị trí của doanh nghiệp sẽ bị thay đổi. Mức độ thuận lợi và khó khăn cho
việc nhập ngành của các đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn phụ thuộc phần lớn vào rào cản
nhập ngành của doanh nghiệp. Nếu rào chắn xâm nhập ngành cao thì sự đe dọa
càng thấp và ngược lại. Các rào cản chính cho việc xâm nhập một ngành nghề đó là:
Tăng hiệu quả do quy mô lớn, sự khác biệt hóa về sản phẩm, yêu cầu về vốn, phí
tổn chuyển đổi, tiếp cận với các kênh phân phối, chính sách của chính phủ.
b. Quyền lực của khách hàng
Khách hàng cũng là một yếu tố cạnh tranh của một doanh nghiệp. Yêu cầu
của khách ngày càng cao, đặc biệt là nhu cầu về chất lượng dịch vụ, dịch vụ chăm
sóc khách hàng cũng như các dịch vụ giá trị gia tăng kèm theo. Do vậy khách hàng
cũng tạo nên một yếu tố cạnh tranh quan trọng. Sự trung thành của khách hàng là
một lợi thế lớn của một doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp ra đời sau khi số
lượng khách hàng trung thành còn ít sẽ phải cạnh tranh với các doanh nghiệp ra đời
trước, có nhiều khách hàng trung thành.
Khách hàng là những người mua sản phẩm của doanh nghiệp, là nhân tố
quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Kinh doanh phải đảm bảo lợi ích
cho khách hàng và bằng nhiều cách để làm thỏa mãn mức cao nhất nhu cầu của
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 20
khách hàng nhằm kéo khách hàng về với doanh nghiệp mình. Tuy nhiên, trong khi
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
mua hàng, khách hàng cũng thường sử dụng quyền được thương thuyết của mình để
đưa ra những đòi hỏi bất lợi cho doanh nghiệp về giá mua, điều kiện giao hàng, điều
kiện thanh toán, chất lượng sản phẩm, hậu mãi…tạo ra sức ép làm giảm lợi nhuận
của doanh nghiệp. Vì vậy có thể nói khách hàng đem đến cơ hội kinh doanh cho
doanh nghiệp nhưng cũng có thể lấy đi lợi nhuận của doanh nghiệp.
c. Quyền lực của các nhà cung ứng
Các doanh nghiệp cung cấp các yếu tố sản xuất đầu vào cho doanh nghiệp
như máy móc, thiết bị, vật tư, dịch vụ tư vấn thiết kế, dịch vụ vận chuyển,…trong
quá trình hoạt động kinh doanh cũng có thể tạo ra những sức ép về giá, về phương
thức giao hàng, phương thức thanh toán,… có nguy cơ đến lợi ích của doanh nghiệp
bên cạnh những lợi ích mà họ có thể đem đến cho doanh nghiệp.
d. Sản phẩm thay thế và sức ép của những sản phẩm thay thế
Là những sản phẩm khác về tên gọi, khác về thành phần nhưng đem lại cho
khách hàng những tiện ích tương đương như sản phẩm của doanh nghiệp. Sự xuất
hiện của những sản phẩm thay thế này có thể dẫn đến nguy cơ làm giảm giá bán và
sụt giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp phải dự báo và phân tích
khuynh hướng phát triển các sản phẩm thay thế, nhận diện hết các nguy cơ mà các
sản phẩm thay thế tạo ra cho doanh nghiệp.
Đặc điểm cơ bản của sản phẩm thay thế thường có ưu thế hơn, sản phẩm bị
thay thế ở các đặc trưng riêng biệt. Đe doạ này đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự phân
tích, theo dõi thường xuyên những tiến bộ kỹ thuật - công nghệ, trong đó liên quan
trực tiếp là đổi mới công nghệ, đổi mới sản phẩm.
e. Các đối thủ cạnh tranh hiện tại
Cường độ cạnh tranh trong ngành là sự ganh đua mãnh liệt khi một doanh
nghiệp bị thách thức bởi các hành động của doanh nghiệp khác hay khi doanh
nghiệp nào đó nhận thức được một cơ hội cải thiện vị thế của nó trên thị trường.
Các công cụ thường được sử dụng trong cuộc chạy đua tạo giá trị cho khách hàng là
giá, chất lượng, sự khác biệt sản phẩm và dịch vụ, phân phối, khuyến mãi, sự cải
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 21
tiến và đáp ứng khách hàng.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Để phân tích các đối thủ cạnh tranh cần phải thực hiện các bước như sau:
- Lập danh mục các đối thủ cạnh tranh hoặc nhóm đối thủ cạnh tranh (trong
trường hợp số lượng đơn vị cạnh tranh quá nhiều).
Chọn các tiêu chí để đánh giá khả năng cạnh tranh, các tiêu chí có thể là:
chất lượng sản phẩm, giá bán, thương hiệu, hệ thống phân phối, công tác Marketing,
tiềm lực tài chính, năng lực quản lý, tổ chức…
1.2.1.3 Công cụ đánh giá môi trường bên ngoài doanh nghiệp
Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài EFE (External Factor Evaluation) - là
ma trận cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá các thông tin về: kinh tế,
xã hội, văn hóa, nhân khẩu, địa lý, chính trị, chính phủ, luật pháp, công nghệ và
cạnh tranh. Quá trình tiến hành một ma trận EFE gồm 5 bước:
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố có vai trò quyết định đối với sự thành công
của doanh nghiệp.
Bước 2: Xác định tầm quan trọng từ 0,0 (không quan trọng) đến 1,0 (rất quan
trọng) cho mỗi yếu tố. Tổng các mức phân loại này bằng 1,0.
Bước 3: Phân loại từ 1 đến 4 cho mỗi yếu tố để thấy cách thức mà các chiến
lược hiện tại của doanh nghiệp phản ứng với các yếu tố đó, trong đó 4 là phản
ứng tốt, 3 là phản ứng trên trung bình, 2 là phản ứng trung bình và 1 là ít phản
ứng.
Bước 4: Nhân tầm quan trọng của mỗi yếu tố với phân loại của nó để xác định
điểm về tầm quan trọng.
Bước 5: Cộng dồn số điểm quan trọng của các yếu tố để xác định tổng số điểm
quan trọng của mỗi doanh nghiệp.
Bảng 1.1: Ma trận đánh giá các yếu tố bên ngoài (Ma trận EFE)
Các yếu tố thuộc Mức độ quan Phân loại/Điểm số Điểm quan
MTKD bên ngoài trọng/Trọng số trọng
(1) (2) (3) (4)
Liệt kê các nhân tố Cho điểm từ 0 - 1, 1=DN ít phản ứng
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 22
thuộc môi trường điểm càng cao thì 2=DN phản ứng TB
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
kinh doanh bên ngoài nhân tố đó càng 3=DN phản ứng trên TB (4)=(2)x(3)
quan trọng 4=DN phản ứng tốt
Tổng =1 Tổng = x
Nguồn: PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm, 2009
Kết quả tổng số điểm quan trọng của mỗi doanh nghiệp cho ta thấy doanh
nghiệp phản ứng như thế nào với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường
bên ngoài. Từ đó, các chiến lược gia của doanh nghiệp sẽ xác định việc có cần hay
không cần thay đổi chiến lược hiện có để tận dụng có hiệu quả cơ hội hiện có và tối
thiểu hóa (hoặc tránh) mối đe dọa các ảnh hưởng tiêu cực từ bên ngoài. Tổng số
điểm quan trọng mà một doanh nghiệp có thể có là từ 1,0 đến 4,0, tổng số điểm
trung bình là 2,5. Nếu tổng số điểm quan trọng là 4,0 cho thấy doanh nghiệp đang
phản ứng rất tốt với các cơ hội và mối đe dọa hiện tại trong môi trường. Tổng số
điểm quan trọng là 1,0 cho thấy những chiến lược mà doanh nghiệp đề ra không tận
dụng được các cơ hội và hoặc không tránh được mối đe dọa từ bên ngoài.
1.2.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp
Bất kỳ một tổ chức nào đều có những mặt mạnh và mặt yếu. Việc đánh giá
tình hình bên trong chính là việc kiểm tra lại năng lực của doanh nghiệp, giúp
doanh nghiệp phát huy những điểm mạnh và hạn chế những điểm yếu.
Các mặt mạnh của doanh nghiệp có thể là các kỹ năng, nguồn lực và những
lợi thế mà doanh nghiệp có được hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh như có công nghệ
hiện đại, có thương hiệu uy tín, nguồn vốn dồi dào, doanh nghiệp có hình ảnh tốt
trong khách hàng hay nắm thị phần lớn trong các thị thường truyền thống.
Những mặt yếu của doanh nghiệp thể hiện ở những thiếu sót hoặc nhược
điểm về nguồn nhân lực hay các yếu tố hạn chế năng lực cạnh tranh của các doanh
nghiệp, mạng lưới phân phối kém hiệu quả, quan hệ lao động không tốt, sản phẩm
lạc hậu so với các đối thủ cạnh tranh.
Môi trường nội bộ doanh nghiệp là tất cả những gì thuộc về bản thân doanh
nghiệp, liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 23
Đối tượng được xem xét đến là những nhân tố chính xảy ra ở bên trong của doanh
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
nghiệp, trong tầm kiểm soát của doanh nghiệp. Những nhân tố chính đó là: nguồn
nhân lực, tài chính, kế toán, marketing, hệ thống thông tin, hệ thống tổ chức…
1.2.2.1 Phân tích môi trường bên trong
a. Phân tích, đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp
Nhân lực là lực lượng lao động sáng tạo của doanh nghiệp. Toàn bộ lực
lượng lao động của doanh nghiệp bao gồm cả lao động quản trị, lao động nghiên
cứu và phát triển, lao động kỹ thuật trực tiếp tham gia vào các quá trình sản xuất.
Đây là nhân tố tác động rất mạnh và mang tính chất quyết định đến mọi hoạt động
của doanh nghiệp. Chính vì vậy, doanh nghiệp cần phải đảm bảo về số lượng, chất
lượng và cơ cấu của các loại lao động. Các thông tin cần thu thập để hoạch định
chiến lược không chỉ là các thông tin về nguồn nhân lực hiện tại mà còn các thông
tin về dự báo nguồn nhân lực trong tương lai cho hoạt động của doanh nghiệp,…
Trong việc đánh giá nguồn nhân lực của doanh nghiệp thì việc người lãnh
đạo có chất lượng mức nào cũng được quan tâm. Chất lượng lãnh đạo thể hiện qua
các yếu tố về tổ chức quản lý như: cơ cấu tổ chức, hệ thống thông tin, hệ thống
kiểm soát, nề nếp tổ chức, năng lực, trình độ và mức quan tâm của lãnh đạo cao
nhất, các phương pháp và kỹ thuật sử dụng trong quản lý và ra quyết định. Nó cũng
thể hiện ở kết quả kinh doanh và hiệu quả đo được từ ekip mà người lãnh đạo xây
dựng lên trong bộ máy doanh nghiệp.
b. Phân tích hoạt động sản xuất của doanh nghiệp
Chức năng sản xuất, tác nghiệp trong hoạt động kinh doanh bao gồm tất cả
các hoạt động nhằm biến đổi đầu vào thành hàng hóa và dịch vụ. Quản trị sản
xuất/tác nghiệp là quản trị đầu vào, quá trình biến đổi và đầu ra. Roger Schrocder
cho rằng quá trình quản trị sản xuất/tác nghiệp bao gồm 5 loại quyết định hay 5
chức năng: quy trình, công suất, hàng tồn kho, lực lượng lao động và chất lượng.
Khả năng sản xuất thường tập trung chủ yếu vào các vấn đề năng lực sản
xuất như: quy mô, cơ cấu trình độ kỹ thuật sản xuất,… Các nhân tố này tác động
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 24
trực tiếp đến chi phí kinh doanh cũng như thời hạn sản xuất và đáp ứng về sản
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
phẩm. Đây là một trong các điều kiện không thể thiếu để tạo ra các lợi thế cạnh
tranh cho doanh nghiệp.
c. Phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp
Để hoạch định các chiến lược hiệu quả cần phải phân tích những điểm mạnh,
điểm yếu trong lĩnh vực tài chính của doanh nghiệp. Khả năng thanh toán, cán cân
nợ, vốn luân chuyển, lợi nhuận, lượng tiền mặt,… của doanh nghiệp có ảnh hưởng
lớn đến việc hoạch định và tổ chức thực hiện chiến lược.
Tình hình tài chính tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả kinh doanh
trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp. Khi đánh giá về tình hình tài chính
doanh nghiệp cần phải tập trung vào các vấn đề chủ yếu: nhu cầu về vốn, khả năng
huy động vốn, việc phân bổ vốn, hiệu quả sử dụng vốn, các chỉ tiêu tài chính tổng
hợp đánh giá vị thế của doanh nghiệp. Ngoài ra còn phải xem xét đánh giá tác động
của công tác kế toán tại doanh nghiệp.
d. Phân tích hoạt động Marketing
Marketing có thể được mô tả như một quá trình xác định, dự báo, thiết lập và
thỏa mãn các nhu cầu mong muốn của người tiêu dùng đối với sản phẩm hay dịch
vụ, đảm bảo cung cấp sản phẩm hàng hóa hay dịch vụ ổn định với chất lượng theo
yêu cầu sản xuất và giá cả phù hợp giúp doanh nghiệp dành ưu thế trong cạnh tranh
và đạt được lợi nhuận cao trong dài hạn.
Nội dung cụ thể của hoạt động Marketing phụ thuộc vào đặc điểm kinh tế kỹ
thuật của doanh nghiệp. Thông tin về Marketing bao gồm các thông tin thường xuyên
như số lượng hàng bán ra, doanh thu, thị phần, chi phí cho hoạt động quảng cáo hay
các thông tin đột xuất như tính hấp dẫn của ngành, quy mô, tốc độ tăng trưởng, cường
độ cạnh tranh, khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
e. Phân tích hoạt động nghiên cứu và phát triển
Hoạt động nghiên cứu phát triển nhằm phát triển các sản phẩm mới trước các
đối thủ cạnh tranh và nâng cao chất lượng sản phẩm. Nghiên cứu phát triển không
chỉ giúp cho doanh nghiệp củng cố được vị trí hiện tại mà còn giúp cho doanh
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 25
nghiệp vươn tới những vị trí cao hơn trong ngành, mang lại sự phát triển bền vững.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Đối với một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chuyển giao công nghệ
thì việc nghiên cứu phát triển là việc làm hết sức quan trọng. Việc nghiên cứu nhu
cầu thị trường, nghiên cứu các công nghệ mới phù hợp nhu cầu phát triển thị trường
phải được làm thường xuyên, liên tục để có sự phát triển bền vững cho công ty.
1.2.2.2 Công cụ đánh giá môi trường bên trong
Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong IFE (Internal Factor Evaluation) là ma
trận đánh giá các yếu tố bên trong cho phép các nhà chiến lược tóm tắt và đánh giá
các yếu tố bên trong của tổ chức, doanh nghiệp. Có năm bước để phát triển một ma
trận đánh giá các yếu tố bên trong.
Bước 1: Lập danh mục các yếu tố điểm mạnh và điểm yếu chủ yếu có vai trò
quyết định đối với sự thành công của doanh nghiệp.
Bước 2: Đặt trọng số cho các yếu tố theo mức độ quan trọng của từng yếu tố đối
với sự thành công trong kinh doanh của doanh nghiệp. Các trọng số phải thỏa
mãn các điều kiện: Các trọng số có giá trị trong khoảng từ 0,0 đến 1,0. Với giá
trị 0,0: Không quan trọng, giá trị 1,0: Rất quan trọng. Tổng các trọng số bằng
1,0.
Bước 3: Đánh giá các yếu tố theo thang điểm từ 1 đến 4. Trong khi đó 1: Khi
yếu tố là điểm rất yếu của doanh nghiệp, 2: Khi yếu tố là điểm tương đối yếu
của doanh nghiệp, 3: Khi yếu tố là điểm tương đối mạnh của doanh nghiệp, 4:
Khi yếu tố là điểm rất mạnh của doanh nghiệp.
Bước 4: Nhân trọng số của từng yếu tố với số điểm tương ứng để xác định số
điểm về tầm quan trọng của từng yếu tố.
Bước 5: Cộng tất cả các số điểm về tầm quan trọng các yếu tố để xác định tổng
số điểm quan trọng của ma trận cho doanh nghiệp.
Bảng 1.2: Ma trận đánh giá các yếu tố bên trong - IFE
(1)
(2)
(3)
(4)
Các yếu tố thuộc Mức độ quan Điểm quan Phân loại/Điểm số MTKD nội bộ DN trọng/Trọng số trọng
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 26
Liệt kê các nhân Cho điểm từ 0 - 1, 1=Điểm yếu quan trọng nhất
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
tố thuộc môi điểm càng cao thì 2= Điểm yếu
trường bên trong nhân tố đó càng 3= Điểm mạnh (4)=(2)x(3)
doang nghiệp quan trọng 4= Điểm mạnh quan trọng nhất
Tổng = 1 Tổng = y
Nguồn: PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm, 2009
Kết quả tổng số điểm quan trọng của mỗi doanh nghiệp cho ta thấy doanh
nghiệp mạnh hay yếu về nội bộ. Tổng số điểm quan trọng mà một doanh nghiệp có
thể có là từ 1,0 đến 4,0, tổng số điểm trung bình là 2,5. Nếu tổng số điểm quan
trọng thấp hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp yếu về nội bộ, nếu tổng số điểm quan
trọng cao hơn 2,5 cho thấy doanh nghiệp mạnh về nội bộ.
1.3 Xây dựng và lựa chọn chiến lược kinh doanh
1.3.1 Các công cụ xây dựng chiến lược
1.3.1.1 Công cụ SWOT
Phân tích SWOT đơn giản nhưng là một cơ chế rất quan trọng để đánh giá
điểm mạnh, yếu cũng như phân tích cơ hội, nguy cơ mà doanh nghiệp phải đối mặt.
Nó là một sự đánh giá khả năng trong nhận xét và phán đoán nội tại cũng như các
nhân tố bên ngoài của chính doanh nghiệp.
SWOT là viết tắt của những từ tiếng Anh: những mặt mạnh (S- Strengths),
những mặt yếu (W- Weaknesses), các cơ hội (Opportunities) và các nguy cơ (T -
Threats). Phân tích SWOT là phân tích và phối hợp các mặt đó để xác định, lựa
chọn chiến lược kinh doanh phù hợp cho doanh nghiệp. Một ma trận SWOT gồm 9
ô, trong đó có 4 chữ chứa đựng các yếu tố quan trọng (S, W, O, T), 4 ô chiến lược (
SO, WO, ST, WT) và 1 ô luôn luôn để trống.
Để lập ma trận SWOT cần thực hiện qua 8 bước sau:
Bước 1: Liệt kê các cơ hội chính
Bước 2: Liệt kê các mối đe doạ chủ yếu bên ngoài công ty.
Bước 3: Liệt kê những điểm mạnh chủ yếu.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 27
Bước 4: Liệt kê những điểm yếu tiêu biểu của nội bộ doanh nghiệp.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bước 5: Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương
án chiến lược SO thích hợp. Chiến lược này phát huy điểm mạnh để tận dựng cơ
hội.
Bước 6: Kết hợp điểm yếu bên trong với cơ hội bên ngoài và đề xuất phương án
chiến lược WO thích hợp. Chiến lược này khắc phục điểm yếu bằng cách tận
dụng cơ hội.
Bước 7: Kết hợp điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài và đề xuất
phương án chiến lược ST thích hợp. Chiến lược này lợi dụng thế mạnh của mình
để đối phó với nguy cơ đe doạ từ bên ngoài.
Bước 8: Kết hợp điểm yếu bên trong với mối đe doạ bên ngoài và đề xuất
phương án chiến lược WT, chiến lược này nhằm tối thiểu tác dụng của điểm yếu
và phòng thủ trước các mối đe doạ từ bên ngoài.
Bảng 1.3 Ma trận SWOT
Phân tích SWOT
Cơ hội (O) - O1 - O2 - O3 - ....... Phối hợp S-O Sử dụng các điểm mạnh để tận dụng cơ hội Nguy cơ (T) - T1 - T2 - T3 - ……. Phối hợp S-T Sử dụng điểm mạnh để né tránh các mối đe doạ
Phối hợp W-O Tận dụng cơ hội để khắc phục điểm yếu Phối hợp W-T Giảm thiểu các điểm yếu và tìm cách né tránh mối đe doạ Điểm mạnh (S) - S1 - S2 - S3 - ….. Điểm yếu (W) -W1 -W2 -W3 -…… Nguồn: www.marketingchienluoc.com
Quá trình này tạo thành 4 cặp chiến lược phối hợp
- Phối hợp SO- Chiến lược maxi- maxi
Là chiến lược sử dụng những điểm mạnh bên trong của tổ chức để tận dụng
các cơ hội bên ngoài để bành trướng rộng và phát triển đa dạng hoá.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 28
- Phối hợp ST- Chiến lược maxi - mini
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Là chiến lược sử dụng các điểm mạnh của tổ chức để tránh khỏi hiểm hoạ,
giảm đi tác động của của những nguy cơ đe doạ tình huống này thể hiện nhiều cản
trở từ các điều kiện bên ngoài.
- Phối hợp WO- Chiến lược mini- maxi
Là chiến lược nhằm cải thiện những điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng
các cơ hội bên ngoài.
- Phối hợp WT- Chiến lược mini - mini
Là chiến lược phối hợp giữa các mặt yếu và nguy cơ của tổ chức. Cần thiết
phải giảm thiểu các mặt yếu của mình và tránh đe doạ bằng cách đưa ra các kế
hoạch phòng thủ. Tình huống này thể hiện sự yếu kém trong nội bộ ngành trong
điều kiện ngoại cảnh không thuận lợi.
Một kỹ thuật tận dụng phương pháp SWOT để phân tích chiến lược có tên là
phân tích TOWS/SWOT, đó là phương pháp kết hợp từ phân tích các nhân tố bên
ngoài đến bên trong (TOWS) hoặc ngược lại “ từ bên trong ra bên ngoài” (SWOT).
Chất lượng phân tích của mô hình SWOT phụ thuộc vào chất lượng thông tin
thu thập được, thông tin cần tránh cái nhìn chủ quan từ một phía mà phải tìm kiếm từ
nhiều phía như Ban giám đốc, nhân viên, nhà cung cấp, khách hàng, tư vấn,…Phân
tích SWOT cũng có phần hạn chế khi sắp xếp các thông tin với xu hướng giản lược,
điều này làm cho nhiều thông tin có thể bị gò ép vào vị trí không phù hợp với bản
chất vấn đề. Tùy theo quan điểm của nhà phân tích mà nhiều đề mục có thể bị trung
hòa hoặc nhầm lẫn giữa hai thái cực S-W và O-T.
1.3.1.2 Ma trận BCG
Đây là mô hình xác định vị trí của các SBU và đưa ra hướng đi cho đúng
nhằm đảm bảo: một sự cân bằng giữa SBU mới ra đời và các SBU trong giai đoạn
suy thoái, một mức sinh lợi cao cho doanh nghiệp.
Ma trận BCG dựa trên lập luận là: Nếu trong một môi trường cạnh tranh giá
bán được xác định bởi chi phí của các nhà sản xuất kém hiệu quả nhưng cần thiết để
thỏa mãn nhu cầu thì luôn có lợi đối với một doanh nghiệp có khả năng sản xuất và
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 29
tiêu thụ sản phẩm với chi phí nhỏ hơn.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Ma trận BCG sử dụng hai chỉ tiêu đó là: Tốc độ tăng trưởng của thị trường
và thị phần tương đối.
Trong ma trận BCG, thị phần tương đối là thị phần của doanh nghiệp so với
người dẫn đầu ngành hay so với người thứ hai nếu doanh nghiệp là người đứng đầu
và được thể hiện ở trục hoành. Đó là tỷ số giữa doanh số của doanh nghiệp so với
doanh số của đối thủ cạnh tranh nguy hiểm nhất.
Bên phải là các hoạt động có thị phần tương đối nhỏ hơn 1, có nghĩa là các
hoạt động này có đối thủ cạnh tranh lớn hơn nó.
Bên trái là các hoạt động có vị trí thống lĩnh trên thị trường.
Trục tung phản ánh tốc độ tăng trưởng thị trường hàng năm. Phần trên biểu
thị tốc độ tăng trưởng thị trường lớn hơn 10%, phần dưới có tốc độ tăng trưởng nhỏ
hơn 10%. Ma trận BCG được chia thành 4 ô, mỗi ô tương ứng với một loại hoạt
động liên quan đến một chiến lược cho trước: ô ngôi sao, ô dấu chấm hỏi, ô con chó
và ô con bò sữa như bảng dưới đây.
Bảng 1.4 Ma trận BCG
Nguồn: www.marketingchienluoc.com
Các SBU nằm trong vùng dấu chấm hỏi thường mới được thành lập trong
ngành có mức tăng trưởng thị trường cao nhưng thị phần và doanh số nhỏ. Do vậy
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 30
doanh nghiệp cần cân nhắc để đầu tư vốn đáng kể cho các đơn vị kinh doanh chiến
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
lược này nhằm tăng thị phần tương đối sau đó thực hiện theo chiến lược ngôi sao
hoặc theo chiến lược con chó.
Các SBU nằm trong vùng ngôi sao thường dẫn đầu về thị phần ở ngành có
tốc độ tăng trưởng thị trường cao, cạnh tranh gay gắt. Do vậy cần bảo vệ hoặc tăng
thị phần tương đối của các SBU này thông qua đầu tư vào các nguồn lực và tiếp thị,
thậm chí chấp nhận các dòng tiền âm vì nó là nguồn thu nhập cao và đem lại nhiều
tiền trong tương lai.
Các SBU nằm trong vùng con bò sữa là nguồn cung cấp tài chính cho doanh
nghiệp. Khoảng 40%-60% thu nhập của doanh nghiệp phải được đem lại từ các
SBU trong vùng này. SBU này không giữ được vị trí ban đầu thì sẽ chuyển sang ô
con chó.
Các SBU nằm trong ô con chó có rất ít khả năng mang lại lợi nhuận cho
doanh nghiệp. Một khi sản phẩm của các đơn vị kinh doanh chiến lược này có
những cải tiến vượt bậc về chất lượng, mẫu mã có thể chuyển sang ô dấu chấm hỏi
hay ô con bò sữa nhưng thường phải đầu tư vốn rất lớn và gặp nhiều khó khăn, vì
thế doanh nghiệp cần xem xét nên:
- Tối thiểu hóa đầu tư vào các SBU này
- Tiếp tục đầu tư nếu có dòng tiền tự do dương
- Bán hoặc thanh lý hoạt động kinh doanh nếu dòng tiền có xu hướng âm.
Mặc dù ma trận BCG đơn giản song có hạn chế là chỉ sử dụng hai chỉ tiêu
đơn giản để mô tả hai chiều của ma trận và cũng chỉ chia mỗi trục thành hai mức
cao thấp. Mặt khác, thị phần và tăng trưởng có thể không tương xứng với mức độ
quan trọng của nó được thể hiện trong ma trận và việc cân đối dòng luân chuyển
tiền không quan trọng như lợi nhuận.
1.3.2 Các loại hình chiến lược kinh doanh
Doanh nghiệp phải lựa chọn chiến lược tối ưu vì không thể cùng lúc thực
hiện tất cả các chiến lược hay từng chiến lược theo một trật tự không tính toán, vì sẽ
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 31
mất rất nhiều thời gian, nguồn lực. Do vậy cần có sự lựa chọn để đưa ra một tập hợp
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
chiến lược được xem là tối ưu nhất để phát triển và có cân nhắc những lợi hại, được
mất mà doanh nghiệp có được từ chiến lược này.
1.3.2.1 Chiến lược tăng trưởng tập trung
a. Chiến lược xâm nhập thị trường
Chiến lược này tìm cách tăng trưởng trong thị trường hiện tại với các sản
phẩm hiện đang sản xuất.
b. Chiến lược phát triển thị trường
Là chiến lược tìm kiếm các thị trường mới để tiêu thụ sản phẩm mà hãng
đang sản xuất nhằm mở rộng khả năng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp
mình.
c.Chiến lược phát triển sản phẩm
Chiến lược phát triển sản phẩm bao gồm phát triển các loại sản phẩm mới
tiêu thụ trên thị trường hoặc bán cho khách hàng hiện tại. Chiến lược này có thể
nhằm vào các sản phẩm riêng biệt hoặc toàn bộ mặt hàng của doanh nghiệp
1.3.2.2 Chiến lược tăng trưởng hội nhập
a. Liên kết hội nhập dọc ngược chiều
Hội nhập dọc ngược chiều là các doanh nghiệp tìm sự tăng trưởng bằng cách
nắm quyền hoặc tăng cường kiểm soát đối với đầu vào, hoàn toàn chủ động về số
lượng, chất lượng và thời gian sản xuất kinh doanh.
b. Liên kết hội nhập thuận chiều
Đây là một chiến lược nắm quyền hay tăng việc kiểm soát với đầu ra cho sản
phẩm của doanh nghiệp thông qua hệ thống phân phối. Khi thực hiện phương án
chiến lược này, doanh nghiệp có thể lập các cửa hàng giới thiệu, tiêu thụ sản phẩm
hay liên kết với các cơ sở tiêu thụ.
c. Liên kết hội nhập chiều ngang
Đây là chiến lược nhằm tìm kiếm quyền sở hữu và kiểm soát với các đối thủ
cạnh tranh về sản xuất, cung cấp sản phẩm, dịch vụ. Thông thường mỗi loại sản
phẩm có thể nhiều doanh nghiệp cùng sản xuất và cung ứng trên một thị trường dẫn
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 32
đến sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong việc tiêu thụ sản phẩm, khó khăn
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
trong sản xuất cũng như tiêu thụ các sản phẩm. Để khắc phục tình trạng này các
doanh nghiệp phải thực hiện chiến lược liên kết hội nhập theo chiều ngang bằng
cách thôn tính những đối thủ yếu, liên kết, thỏa hiệp với một số đối thủ mạnh nhằm
chiếm lĩnh quyền kiểm soát thị trường, khống chế các đối thủ còn lại.
d. Chiến lược đa dạng hóa
Đây là chiến lược thực hiện sản xuất kinh doanh nhiều chủng loại sản phẩm
dịch vụ trên các thị trường khác nhau để tăng doanh thu, tăng lợi nhuận và tăng
trưởng hoạt động sản xuất kinh doanh đảm bảo tăng vị thế cạnh tranh của doanh
nghiệp.
Đa dạng hóa đồng tâm
Chiến lược này nhằm đưa vào sản xuất những sản phẩm mới nhưng có liên
quan tới sản phẩm hiện có, tạo thêm sản phẩm mới, tiết kiệm vật tư, thiết bị, tận
dụng được nguồn lao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh.
Đa dạng hóa chiều ngang
Là dạng chiến lược mà khi sản phẩm dịch vụ của công ty đến thời điểm bão
hòa làm giảm doanh thu, lợi nhuận, buộc doanh nghiệp phải đưa ra thị trường sản
phẩm dịch vụ mới để tạo ra khúc thị trường mới, tăng quy mô thị trường hiện có.
Đa dạng hóa kiểu hỗn hợp
Phương án này đưa vào sản xuất cung cấp những sản phẩm dịch vụ mới
không liên quan gì tới nhau. Nghĩa là hướng vào thị trường mới những sản phẩm
dịch vụ mới mà về mặt công nghệ không liên quan gì đến sản phẩm dịch vụ hiện
doanh nghiệp đang sản xuất. Khi thực hiện chiến lược đa dạng hóa hỗn hợp doanh
nghiệp phải có đủ nguồn lực, năng lực thực hiện. Đồng thời thực hiện chiến lược đa
dạng hóa hỗn hợp đòi hỏi đầu tư lớn cho nên suy giảm lợi nhuận trước mắt vì vậy
cần dự báo chính xác nếu không sẽ bị động trong sản xuất kinh doanh.
1.3.2.3 Chiến lược liên doanh liên kết
Chiến lược này là các doanh nghiệp liên doanh, liên kết với nhau nhằm mục
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 33
tiêu khai thác một cơ hội nào đó trong sản xuất kinh doanh.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Nguyên nhân hình thành chiến lược liên doanh liên kết là xuất phát từ phân
công lao động và chuyên môn hóa. Do đó một doanh nghiệp không thể sản xuất một
sản phẩm dịch vụ hoàn chỉnh, có chất lượng mà phải phụ thuộc lẫn nhau. Ngoài ra
kinh tế thị trường phát triển làm cho các quy luật hoạt động mạnh hơn, cạnh tranh
gay gắt hơn, vì thế các doanh nghiệp phải liên kết với nhau để giải quyết một số vấn
đề đặt ra trong sản xuất kinh doanh, việc liên kết còn tạo điều kiện phân công lao
động quốc tế, giải quyết các vấn đề đặt ra trên thị trường thế giới, thị trường mỗi
nước, thị trường khu vực. Đây cũng là sự phù hợp quy luật tích tụ và tập trung vốn
để mở rộng sản xuất kinh doanh.
1.3.2.4 Chiến lược suy giảm
Khi ngành không còn cơ hội tăng trưởng dài hạn, khi nền kinh tế không ổn
định hoặc khi doanh nghiệp tìm thấy những cơ hội khác hấp dẫn hơn sản xuất kinh
doanh hiện tại thì cần có chiến lược suy giảm phù hợp.
- Chiến lược cắt giảm chi phí: Thông thường là giảm chi phí cho các hoạt
động và tăng năng suất lao động. Các biện pháp cụ thể tùy thuộc vào tình
hình thực tế bao gồm việc cắt giảm thuê mướn, cho nhân viên nghỉ việc.
- Chiến lược thu lại vốn đầu tư: Chiến lược này được áp dụng với những cơ sở
không triển vọng phù hợp với chiến lược chung của doanh nghiệp. Kết quả
của việc thu hồi vốn đầu tư dẫn đến việc phân bố lại các nguồn lực để tập
trung vào những bộ phận có tiềm năng hoặc tạo ra các cơ hội kinh doanh
mới.
- Chiến lược giải thể: Chiến lược này được thực hiện khi áp dụng tất cả các
chiến lược suy giảm khác mà không cứu nguy được doanh nghiệp.
1.3.3 Lựa chọn chiến lược kinh doanh
Chiến lược phát triển tối ưu, một chiến lược chủ đạo đó chính là mô hình khi
áp dụng ma trận GREAT, GREAT được viết tắt bởi các từ tiếng Anh: Gain-Lợi ích;
Rish-Rủi ro; Expense-Chi phí; Achievable-Khả thi; Time-Thời gian. Doanh nghiệp
phải lựa chọn một chiến lược tối ưu để tập trung mọi nguồn lực cho phát triển,
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 34
không thể thực hiện nhiều chiến lược cùng một lúc vì nguồn lực sẽ bị dàn trải,
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
không hiệu quả. Do vậy cần có sự lựa chọn để đưa ra chiến lược được xem là tối ưu
nhất để phát triển và có cân nhắc những lợi hại, được mất mà doanh nghiệp có được
từ chiến lược này.
Trên cơ sở tập hợp các chiến lược đã được chỉ ra bằng việc kết hợp các yếu
tố Điểm mạnh - Cơ hội, Điểm mạnh - Nguy cơ, Điểm yếu - Cơ hội, Điểm yếu -
Nguy cơ, sử dụng ma trận theo tiêu chí GREAT để phác họa những nét cơ bản cho
việc lựa chọn chiến lược kinh doanh mà doanh nghiệp có khả năng theo đuổi.
Bảng 1.5 Ma trận GREAT
Các chiến lược
Chiến lược 1 Chiến lược 2 … Chiến lược n Trọng Tiêu chí Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm Điểm số đánh qui đổi đánh qui đổi đánh qui đổi
giá giá giá
1 2 4=2x3 6=2x5 … i j=2xi 3 5
Lợi ích
(Gain)
Độ rủi ro
(Risk)
Chi phí
(Expense)
Tính khả thi
(Achievement)
Thời gian
(Time)
Tổng 1
Nguồn: McGraw Hill Company, 2007
Các bước đánh giá chiến lược theo tiêu chí GREAT như sau:
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 35
Bước 1: Nhận biết các phạm trù chính cần phân tích hay các tiêu chí ở cột 1.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bước 2: Đánh giá mức độ tác động của các yếu tố (tiêu chí) tới chiến lược
tổng thể; sử dụng hệ số tác động chỉ mức độ quan trọng và sự ảnh hưởng của
các yếu tố tới chiến lược (hệ số được tính bằng cách cho điểm từ 0 đến 1 sao
cho tổng trọng số bằng 1).
Bước 3: Đánh giá cho điểm từng yếu tố phân tích ở từng chiến lược. Điểm
đánh giá được tính từ 1 đến 5 ứng với các mức độ: yếu, trung bình, trung
bình khá, khá, tốt.
Bước 4: Qui đổi các hệ số là kết quả của tích 2 cột (cột trọng số và cột điểm
đánh giá ở từng chiến lược), sau đó cộng dồn các kết quả thành phần để được
tổng điểm ở hàng cuối.
Bước 5: Tô đậm 1 đến 3 con số tổng cao nhất và đó chính là những chiến
lược trọng tâm cần tập trung thực hiện.
1.4 Các giải pháp (nguồn lực) để thực hiện chiến lược
Để có thể thực hiện chiến lược thành công, đạt được những mục tiêu đã đề
ra, thì doanh nghiệp cần phải có kế hoạch phân bổ nguồn lực và các hoạt động hợp
lý, nghĩa là phải có các giải pháp sau:
1.4.1 Giải pháp về nguồn nhân lực và cơ cấu tổ chức
Chiến lược liên quan đến nguồn nhân lực bao gồm: thu hút và giữ nhân tài,
đào tạo và đào tạo lại để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, tổ chức lao động
khoa học, đãi ngộ hợp lý,…
Nhằm xác định quy mô, cơ cấu và yêu cầu chất lượng lao động ứng với
chiến lược sản xuất kinh doanh đã xác định. Chất lượng nguồn nhân lực ảnh hưởng
lớn đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu nhân lực yếu
kém, không được đào tạo thì hạn chế trong việc tiếp nhận chuyển giao công nghệ,
kỹ thuật mới, hạn chế năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất.
Về vấn đề tổ chức nguồn nhân lực giữ vai trò rất quan trọng, nó phụ thuộc
vào trình độ nhận thức và quản lý của đội ngũ lãnh đạo cấp cao của doanh nghiệp,
quyết định đến việc làm sao để thực hiện được các chiến lược kinh doanh một cách
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 36
hiệu quả nhất. Các nhà quản lý cần được luôn luôn bồi dưỡng, nâng cao kiến thức
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
quản lý kinh doanh trong cơ chế thị trường, nâng cao năng lực điều hành doanh
nghiệp đảm bảo sự phát triển bền vững.
1.4.2 Giải pháp về Marketing
Marketing là một quá trình quản lý mang tính xã hội giúp cho các cá nhân và
tập thể đạt được những gì họ cần và mong muốn, thông qua việc tạo ra, chào bán và
trao đổi những sản phẩm có giá trị với người khác.
Chức năng Marketing của một tổ chức đóng vai trò quan trọng trong việc
theo đuổi lợi thế cạnh tranh bền vững. Marketing được định nghĩa là một quá trình
đánh giá và đáp ứng các nhu cầu và mong muốn của các cá nhân hoặc nhóm người
bằng cách tạo ra, cung cấp và trao đổi các sản phẩm, dịch vụ có giá trị. Hai yếu tố
quan trọng nhất trong Marketing là khách hàng và đối thủ cạnh tranh.
Giải pháp Marketing của một tổ chức đều nhằm vào việc quản lý có hiệu quả
hai nhóm này. Doanh nghiệp nên xem xét tiến hành tổng thể hoặc từng công cụ
marketing trong nội dung của marketing hỗn hợp bao gồm: chính sách sản phẩm
dịch vụ; chính sách giả cả; chính sách phân phối; chính sách xúc tiến bán hàng.
1.4.3 Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật
Công nghệ và kỹ thuật được coi là công cụ then chốt góp phần quan trọng
nâng cao chất lượng tăng trưởng của các công ty và năng lực cạnh tranh của sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ. Tập trung đổi mới, hoàn thiện công nghệ - kỹ thuật hoặc
đầu tư sản xuất theo hướng tiếp cận công nghệ cao, công nghệ thân thiện môi
trường để nâng cấp chất lượng sản phẩm, tăng sức cạnh tranh bền vững là vấn đề
sống còn của doanh nghiệp.
1.4.4 Giải pháp về nguồn lực tài chính
Quản trị hoạt động tài chính doanh nghiệp là tổng hợp các hoạt động xác
định và tạo ra các nguồn vốn cần thiết đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp tiến hành liên tục với hiệu quả kinh tế cao. Nó bao gồm các định
hướng về quy mô và nguồn hình thành vốn cho đầu tư, về việc huy động và sử dụng
có hiệu quả các nguồn vốn hiện có để thực hiện mục tiêu đề ra.
Giải pháp về tài chính bao gồm các nội dung: lựa chọn kênh huy động vốn,
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 37
lựa chọn phương thức huy động vốn, mục tiêu doanh thu, mục tiêu lợi nhuận.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
TÓM TẮT CHƯƠNG 1
Trong chương 1 tác giả hệ thống một cách tổng quan về chiến lược, hoạch
định và quản trị chiến lược kinh doanh cho doanh nghiệp. Phân tích môi trường
hoạt động cả bên trong và bên ngoài để thấy được mức độ tác động của chúng tới
hoạt động của doanh nghiệp, đồng thời sơ lược các phương pháp đánh giá và lựa
chọn chiến lược kinh doanh cũng như các nguồn lực để thực hiện chiến lược.
Việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược kinh doanh cấp doanh nghiệp
ở chương 1 này sẽ được sử dụng vào việc phân tích, đánh giá và thực trạng các hoạt
động sản xuất kinh doanh tại Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng trong
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 38
chương 2.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG 2
PHÂN TÍCH CÁC CĂN CỨ
XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CHO CÔNG TY DỊCH VỤ NĂNG LƯỢNG GỐM SỨ BÁT TRÀNG
2.1 Giới thiệu chung về công ty
2.1.1 Quá trình xây dựng và phát triển
Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng hoạt động theo giấy phép kinh
doanh số 0103001054 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 28 tháng 8
năm 2002 trên cơ sở chuyển đổi từ Công ty cổ phần thiết kế và sản xuất gốm sứ Bát
Tràng.
Trụ sở của Công ty ngụ ngay tại làng nghề gốm sứ, xã Bát Tràng, Gia Lâm,
Hà Nội. Trước khi chuyển đổi thành công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng,
ban lãnh đạo công ty là chủ của vài cơ sở sản xuất gốm sứ lớn trong xã Bát Tràng.
Cùng với việc lo sản xuất đồ gốm sứ cho thị trường trong nước và xuất khẩu, những
người lãnh đạo này còn ngày đêm nghiên cứu, tìm tòi các công nghệ, các thiết bị
cho việc nung, đốt những sản phẩm gốm sao cho hiệu quả trong việc sản xuất và
sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng cao. Họ cũng là những người ham mê kỹ thuật,
công nghệ, luôn học hỏi và hợp tác cùng các chuyên gia công nghệ, đặc biệt là
ngành công nghệ silicat, một trong những nguyên liệu chính trong việc xây dựng lò
nung, sấy sản phẩm gốm sứ. Vì vậy, mặc dù là chủ của những cơ sở sản xuất nhưng
họ luôn thử nghiệm và lắp đặt lò nung, buồng sấy gốm tiết kiệm nhiên liệu theo các
công nghệ tìm tòi và học hỏi được.
Khi đã tự tin về tay nghề kỹ thuật, cùng với việc phát hiện ra một lượng nhu
cầu khách hàng khổng lồ trong lĩnh vực sản xuất gốm sứ đang rất cần thay đổi công
nghệ sản xuất cũ lạc hậu, cồng kềnh, bụi bặm và ô nhiễm, lại cho ra những sản
phẩm chất lượng còn chưa tốt, họ đã cùng nhau thành lập Công ty về chuyển giao,
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 39
lắp đặt công nghệ nung, sấy gốm sứ tiết kiệm năng lượng.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Sau khi thành lập, công ty đã hợp tác cùng các giáo sư, các chuyên gia silicat
của trường Đại học Bách khoa Hà Nội để không ngừng cải tiến thiết bị lò nung
bằng gas nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm tiêu hao nhiên liệu, giảm giá
thành sản phẩm.
Với ưu điểm giảm tiêu hao nhiên liệu, giảm chi phí sản xuất và tiết kiệm thời
gian nung, lò nung sử dụng nhiên liệu gas từ khi ra đời luôn là lựa chọn của các
doanh nghiệp gốm. Tính ưu việt của công nghệ nung này thể hiện ở chỗ: khi sử
dụng lò hộp dùng than đốt truyền thống, sẽ mất từ 3 đến 5 ngày nung mới cho ra
một mẻ lò, và tỷ lệ sản phẩm loại 1 đạt dưới 70%. Trong khi đó, lò nung tiết kiệm
năng lượng dùng gas đốt trong vòng 13 tiếng cho một mẻ lò và chờ nguội 13 tiếng
là có thể dỡ sản phẩm. Tính ưu việt vượt trội hơn nữa là lò gas dùng van điều chỉnh
nên có thể điều chỉnh được nhiệt độ trong lò. Nhờ đó mà sản phẩm xếp bên trong
hộp nung không chỉ cho màu gốm đẹp hơn mà tỷ lệ sản phẩm loại 1khi nung gốm
bằng gas cũng lên tới trên 90%. Với các so sánh như vậy, các doanh nghiệp, cơ sở
sản xuất gốm sứ tất yếu sẽ tìm đến công nghệ này cho việc duy trì, phát triển kinh
doanh của họ.
Chính vì vậy, thành lập năm 2002, khi đó thị trường sản xuất gốm sứ còn
đang rất sôi động, ngành xuất khẩu gốm sứ còn đang mạnh và nhu cầu thị trường cả
trong và ngoài nước về các sản phẩm gốm sứ là rất lớn. Nhu cầu lắp đặt các thiết bị
công nghệ tiết kiệm nhiên liệu để giảm giá thành và tăng lợi nhuận sản xuất kinh
doanh cũng vì thế mà lớn theo.
Những năm đầu thành lập thì Công ty chưa cần khai thác thị trường mà
chuyển giao không xuể vì nhu cầu thì lớn mà nhân sự có tay nghề và ham mê kỹ
nghệ không nhiều. Khi đó cũng không cần một chiêu pháp PR nào, mà khách hàng
tự tìm đến ông chủ công ty như một nhu cầu cấp bách và thiết yếu. Rồi may mắn lại
tiếp đến khi đầu năm 2006, Bộ Khoa học và Công nghệ tiếp nhận thực hiện dự án
về tiết kiệm năng lượng trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa trong đó có ngành gốm
sứ được ưu tiên, Công ty lại được Dự án này đệm cho một dải thảm đỏ trên con
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 40
đường đi dài.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Cũng nhờ những bước khởi đầu may mắn này mà giờ đây, khi các doanh
nghiệp không chỉ tại Việt Nam mà trên khắp thế giới chao đảo vì khủng hoảng kinh
tế thì Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng vẫn trụ vững và vẫn có những
dự án, những nghiên cứu tiếp bước cho sự phát triển của Công ty.
Công ty đang tiếp tục hợp tác cùng các nhà khoa học và doanh nghiệp trong
lĩnh vực tự động hóa để nghiên cứu tự động hóa lò nung với mục đích giảm tiếp tiêu
hao nhiên liệu, nâng cao độ an toàn khi vận hành lò và tăng tỉ lệ sản phẩm đạt yêu
cầu.
Bên cạnh đó, công ty liên tục thiết kế và phát triển các thiết bị khác phục vụ
cho sản xuất gốm sứ như buồng sấy tận dụng hơi nóng từ lò nung, nung thí nghiệm,
sàng rung, đổ rót đảo chiều ly tâm.
Các sản phẩm của công ty luôn được khách hàng trong lĩnh vực sản xuất
gốm sứ tin tưởng bởi độ bền và hiệu quả hoạt động. Nhờ đó, công ty đã không
ngừng phát triển thị trường từ Bát tràng sang các địa phương khác như Bắc Ninh,
Hải Dương, Bình Dương, Đồng Nai và dự kiến sẽ phát triển thị trường tại các địa
phương đang phát triển mạnh về sản xuất gốm sứ như Vĩnh Long, Quảng Ninh. Bên
cạnh khách hàng chính là các cơ sở sản xuất gốm sứ, công ty bắt đầu có khách hàng
trong các lĩnh vực khác như xử lý rác thải, nung quặng...
2.1.2 Hình thức pháp lý và lĩnh vực kinh doanh của công ty
2.1.2.1 Hình thức pháp lý
Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng là đơn vị hạch toán kinh tế
độc lập, có tư cách pháp nhân và con dấu riêng. Tự chủ, tự chịu trách nhiệm đầy đủ
về tài chính và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty có trách nhiệm thực
hiện mọi nghĩa vụ của mình đối với Nhà Nước theo quy định của pháp luật, chịu sự
kiểm tra, giám sát của các cơ quan có thẩm quyền như cơ quan Thuế, cơ quan Bảo
hiểm xã hội,...
2.1.2.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty
Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng hoạt động trong lĩnh vực tư
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 41
vấn, lắp đặt và chuyển giao công nghệ, các hoạt động kinh doanh chính bao gồm:
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Xây dựng, lắp đặt lò nung, buồng sấy cho ngành sản xuất gốm sứ.
- Nâng cấp lò nung, cải tạo buồng sấy theo yêu cầu của khách hàng.
- Nghiên cứu và ứng dụng các công nghệ nung, sấy mới, tiết kiệm
nhiên liệu và giảm thiểu thời gian nung, sấy, đảm bảo chất lượng sản
phẩm.
- Tư vấn, chuyển giao các công nghệ nung đốt, sấy khô… phù hợp với
yêu cầu của khách hàng.
- Đào tạo nâng cao năng lực quản lý, sản xuất cho các đơn vị ngành
gốm sứ.
- Sản xuất, kinh doanh, buôn bán các thiết bị ngành sản xuất gốm sứ.
- Sản xuất, kinh doanh, buôn bán các sản phẩm gốm sứ.
2.1.3 Cơ cấu tổ chức của Công ty
Công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn và chuyển giao công nghệ nên có cơ
cấu tổ chức rất đơn giản. Sơ đồ sau đây thể hiện tổng thể các mối quan hệ tổ chức
trong công ty.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty
Phụ trách Khối kinh doanh
Phụ trách Khối sản xuất
Phụ trách Khối hành chính
Phòng Kinh doanh
Phòng Thiết kế
Phòng Vật tư
Chuyên gia tư vấn
Phòng Kỹ thuật
Phòng Tài chính - Kế toán
Văn phòng
Phòng Xây lắp
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 42
Giám đốc
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Theo đó, chức năng nhiệm vụ của từng khối chuyên môn của công ty được
thể hiện chi tiết:
Giám đốc và phụ trách các khối chuyên môn: được gọi là Ban Giám đốc.
Giám đốc là người điều hành và quyết định cao nhất về tất cả các vấn đề liên quan
đến hoạt động hàng ngày của công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành
viên về thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao. Giúp việc cho Giám đốc có các
cán bộ phụ trách về kỹ thuật, sản xuất, kinh doanh, tài chính và thực hiện các nhiệm
vụ khác theo sự uỷ quyền của Giám đốc.
Khối kinh doanh: Có chức năng tham mưu cho Ban giám đốc các nghiệp vụ
hoạt động kinh doanh, chủ động tìm kiếm, khai thác khách hàng, thực hiện tư vấn
các sản phẩm, dịch vụ của công ty cho khách hàng. Khối này bao gồm các cán bộ
kinh doanh và các chuyên gia tư vấn đến từ các trung tâm tiết kiệm năng lượng của
các Sở địa phương.
Khối sản xuất: Chịu trách nhiệm về thiết kế kỹ thuật, đảm bảo các sản phẩm
sản xuất ra, các dịch vụ chuyển giao công nghệ đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật mà
khách hàng đã đưa ra, đáp ứng được các quy phạm ngành, ngoài ra còn chịu trách
nhiệm kiểm tra kỹ thuật sản phẩm sau lắp đặt, theo dõi lắp đặt tại công trường, hướng
dẫn kỹ thuật vận hành và chuyển giao công nghệ. Khối này bao gồm các phòng chức
năng về thiết kế, kỹ thuật và xây lắp công trình và bàn giao cho khách hàng.
Khối hành chính: Khối này bao gồm cả phòng vật tư, tài chính kế toán và
văn phòng công ty.
Phòng Vật tư có trách nhiệm lên kế hoạch nhập khẩu, mua sắm vật tư, thiết
bị, nguyên vật liệu phục vụ cho việc sản xuất, kinh doanh của công ty theo kế hoạch
và đơn hàng từ bộ phận kinh doanh chuyển sang.
Phòng Tài chính-Kế toán chịu trách nhiệm về lập sổ sách, chứng từ thu chi
theo nguyên tắc hệ thống kế toán hiện hành của Nhà nước và báo cáo, tham mưu
cho Ban Giám đốc các chỉ số tài chính, các quyết định tài chính như: mức đầu tư,
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 43
mức thu nhập cán bộ của công ty, các rủi ro tài chính nếu có...
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Văn phòng công ty làm công tác hành chính, tổ chức cán bộ, bảo vệ, lao
động tiền lương,… là bộ phận trung gian truyền đạt, xử lý thông tin hành chính giữa
Ban giám đốc và các phòng ban, phân xưởng trực thuộc, xử lý thông tin từ các cơ
quan quản lý địa phương và phòng ban trong công ty.
2.1.4 Kết quả kinh doanh của công ty giai đoạn 2010-2012
Với xuất phát điểm là bề dày kinh nghiệm trong kỹ thuật và công nghệ, công
ty đã và đang không ngừng phát triển và lớn mạnh về quy mô, mở rộng thị trường,
ứng dụng công nghệ kỹ thuật để tạo ra các sản phẩm, dịch vụ mới có chất lượng
ngày càng cao, củng cố uy tín và thương hiệu của công ty.
Với thị trường xây dựng, lắp đặt và chuyển giao công nghệ nung gốm tiết
kiệm năng lượng này, mỗi năm công ty chuyển giao khoảng 30-50 dự án lò nung
gas. Về phía các cơ sở sản xuất nhận chuyển giao thì tiết kiệm được nhiên liệu, thời
gian, chất lượng sản phẩm cao… như đã đề cập phía trên. Về phía môi trường thì
điều đó đã giúp tiết kiệm được khoảng 4.000 - 5.000 tấn dầu quy đổi và giảm phát
thải khoảng 20.000 tấn khí CO2.
Theo số liệu thống kê của ủy ban nhân dân xã Bát Tràng cho thấy, hiện vẫn
còn khoảng 150 lò than gây ô nhiễm môi trường đang hoạt động và mục tiêu của
họ là xóa bỏ hẳn lò hộp dùng than đốt truyền thống để thay bằng lò nung bằng gas.
Đó mới chỉ là riêng làng nghề gốm Bát Tràng, còn các nơi sản xuất gốm sứ khác
trên khắp cả nước thì còn rất nhiều nhu cầu xây mới, lắp đặt lò nung, buồng sấy
công nghệ cao.
Chính nhờ những chủ trương khách quan đó mà công ty không chỉ đạt mức
tăng trưởng cao về doanh thu mà cả thị phần trên khắp cả nước. Trong những năm
trở lại đây, kết quả kinh doanh của công ty luôn tăng trưởng không ngừng, được thể
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 44
hiện trong bảng sau.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bảng 2.1 Kết quả kinh doanh giai đoạn 2010-2012
Đơn vị tính:1000 đồng
2010
2011
2012
Chênh lệch 2011/2010
Chênh lệch 2012/2011
Chỉ tiêu/Năm
Tuyệt đối
%
Tuyệt đối
%
14.300.000 17.100.000 23.800.000 2.800.000
19,58
6.700.000
39,18
Doanh thu
903.750
1.490.000
1.767.000
586.250
64,87
277,000
18,59
Lợi nhuận ròng (NI-lợi nhuận sau thuế)
18
23
24
5
27,78
1
4,35
Tổng số lao động cơ hữu
6
6
5
-
0
-1
-16,67
25
25
24
-
0
-1
-4
Số lao động chuyên gia thời vụ Số lao động công nhân kỹ thuật thời vụ
4.583
6.355
7.202
1.772
38,67
847
13,33
Lương bình quân tháng
5.357.250
5.696.100
5.816.100
338.850
6,33
120.000
2,11
Tổng tài sản
16,87
26,16
30,38
9,29
4,22
Hệ số ROA (%)
Nguồn: Phòng Tài chính-Kế toán công ty
Bản chất của sự tăng trưởng bền vững qua các năm như trên phải kể đến kết
quả kinh doanh đó là doanh thu và lợi nhuận ròng hàng năm đạt được. Điều này
được thể hiện trong đồ thị sau và với kết quả tính trong năm 2012 công ty có doanh
thu lên tới 23,8 tỷ đồng và đạt mức lợi nhuận ròng là trên 1,7 tỷ đồng. Những con
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 45
số đáng mong đợi của nhiều doanh nghiệp trong thời buổi khủng hoảng kinh tế này.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Biểu đồ 2.2 Doanh thu, Lợi nhuận của công ty giai đoạn 2010-2012
Đơn vị: 1000đồng
Trong kết quả kinh doanh đạt được, doanh số bán và chuyển giao công nghệ
lò nung chiếm tỉ lệ lớn (trên 80%) nhờ vào nhu cầu chuyển đổi từ lò hộp sang lò gas
tiết kiệm năng lượng và ưu điểm nổi bật là lò gas của công ty với giá thành rẻ hơn
lò nhập ngoại tới 60%, chất lượng sản phẩm loại A đạt trên 90%, đồng thời lại tiết
kiệm tiêu hao nhiên liệu nhờ công nghệ cháy khuếch tán, giảm thời gian nung đốt
nên sẽ là lợi thế lớn của Công ty trong lĩnh vực hoạt động của mình. Đồng thời, kết
quả kinh doanh lò nung cao còn nhờ sự hỗ trợ bảo lãnh vốn vay cho cơ sở sản xuất
gốm sứ vay vốn mua thiết bị từ Dự án nâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng trong
các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Việt Nam, các dự án, chương trình về tiết kiệm
năng lượng hay bảo vệ môi trường của Chính phủ được tài trợ bởi các tổ chức lớn
như GEF, UNDP, UNIDO, JICA, WB…. Trên thực tế, nhiều cơ sở sản xuất gốm sứ
có nhu cầu chuyển đổi từ lò hộp sang lò gas nhưng không đủ vốn đầu tư và không
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 46
có tài sản thế chấp để vay vốn.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.2 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp
2.2.1 Phân tích môi trường vĩ mô
2.2.1.1 Môi trường chính trị, pháp luật
Môi trường chính trị ổn định là tiền đề và lợi thế lớn cho việc phát triển và
mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Tình hình chính
trị ổn định như nước ta là yếu tố hết sức quan trọng tác động tới các hiệu quả sản
xuất kinh doanh của các doanh nghiệp. Mặc dù hiện nay trên thế giới có nhiều diễn
biến phức tạp nhưng Việt Nam vẫn được coi là quốc gia có môi trường chính trị ổn
định và điều đó đã tạo điều kiện hết sức thuận lợi cho sự phát triển kinh doanh. Do
vậy, Công ty dịch vụ gốm sứ Bát Tràng cũng vì thế mà không bị yếu tố chính trị tác
động vào hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng năm.
Môi trường pháp luật bao gồm luật, các văn bản dưới luật, các quy trình quy
phạm kỹ thuật sản xuất tạo ra một hành lang cho các doanh nghiệp hoạt động, các
hoạt động của doanh nghiệp như sản xuất kinh doanh cái gài, sản xuất bằng cách
nào, bán cho ai ở đâu, nguồn đầu vào lấy ở đâu đều phải dựa vào các quy định của
pháp luật. Các doanh nghiệp phải chấp hành các quy định của pháp luật, phải thực
hiện các nghĩa vụ của mình với nhà nước, với xã hội và với người lao động như thế
nào là do luật pháp quy định (nghĩa vụ nộp thuế, trách nhiệm đảm bảo vệ sinh môi
trường, đảm bảo đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp... ). Có thể
nói luật pháp là nhân tố kìm hãm hoặc khuyến khích sự tồn tại và phát triển của các
doanh nghiệp, do đó ảnh hưởng trực tiếp tới các kết quả cũng như hiệu quả của các
hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Đối với yếu tố luật pháp thì Công ty dường như được hưởng những tác động
tích cực vì loại hình kinh doanh dịch vụ phát triển công nghệ của Công ty luôn được
khuyến khích. Đặc biệt lĩnh vực tiết kiệm năng lượng thì gần đây có Luật sử dụng
năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ra đời và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2011 và
việc dán nhãn năng lượng cho các sản phẩm tiêu dùng càng làm cho các doanh
nghiệp sản xuất quan tâm hơn tới việc tìm đến các giải pháp tiết kiệm năng lượng
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 47
trong sản xuất trong đó bắt buộc phải tìm đến công nghệ mới, tiêu hao nhiên liệu ít
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
hơn. Đây chính là cơ hội lớn cho Công ty trong việc mở rộng sản xuất, kinh doanh
mà không những không bị rào cản luật pháp mà còn được sự ủng hộ của chính phủ
bằng các thông tư, quy định về việc bắt buộc các doanh nghiệp sản xuất phải tiết
kiệm năng lượng trong sản xuất, kinh doanh.
Ngoài ra, trước đó Bộ Tài chính có quyết định số 76/2006/QĐ-BTC về việc
ban hành các danh mục chương trình, mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết
kiệm và hiệu quả cũng sẽ là một yếu tố ảnh hưởng đến phương hướng kinh doanh
của Công ty trong giai đoạn tới.
2.2.1.2 Môi trường kinh tế
Các chính sách kinh tế của nhà nước, tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân,
tốc độ lạm phát, thu nhập bình quân trên đầu người... là các yếu tố tác động trực tiếp
tới cung cầu của từng doanh nghiệp. Nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dân
cao, các chính sách của Chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng
sản xuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu
nhập bình quân đầu người tăng... sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển
sản xuất, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh và ngược lại.
Nền kinh tế Việt Nam phát triển ổn định, là một nước có tốc độ tăng GDP
cao trong khu vực, từ năm 2008 trở lại đây mặc dù khủng khoảng tài chính thế giới
ảnh hưởng mạnh mẽ tới nền kinh tế và Việt Nam nhưng tốc độ tăng trưởng GDP
của Việt Nam vẫn đạt trên 5%. Bên cạnh việc GDP luôn tăng dù kinh tế thế giới
đang gặp khủng hoảng tài chính, thì đầu tư trực tiếp từ nước ngoài vào Việt Nam
trong những năm qua cũng tăng, các dự án/chương trình phát triển của các tổ chức
quốc tế lớn như UNDP, WB, GEF, UNIDO, JICA… luôn chú trọng và việc đầu tư,
phát triển nâng cao năng lực cho doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn này. Điều
này chứng tỏ thị trường Việt Nam vẫn có những điểm hấp dẫn, và vì luôn có sự đầu
tư từ nước ngoài và các chương trình đó sẽ tạo lên đòn bẩy cho nền kinh tế đang
còn nhiều khó khăn của chúng ta.
Tuy nhiên trong các chỉ số kinh tế thì chỉ số giá tiêu dùng của Việt Nam là
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 48
đáng nói bởi các diễn biến không tích cực của nó. Và do vậy, nó cũng ảnh hưởng
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
đến nhu cầu khách hàng của Công ty vì sự biến động giá cả liên tục của các nguyên
vật liệu trong quá trình sản xuất. Tuy nhiên, khi các chỉ số giá tăng trong đó có giá
nguyên nhiên liệu cho sản xuất gốm sứ như than, dầu, điện, gas… cũng tăng. Điều
này lại khuyến khích các nhà sản xuất tăng nhu cầu tiết kiệm nhiên liệu, làm họ phải
tìm đến việc đổi mới công nghệ trong sản xuất, kinh doanh. Và lại là cơ hội cho
Công ty dịch vụ gốm sứ Bát Tràng trong việc phát triển thị trường của mình.
2.2.1.3 Môi trường văn hoá - xã hội
Các yếu tố văn hóa, xã hội như: tình trạng thất nghiệp, trình độ giáo dục,
phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã hội... đều tác động một cách
trực tiếp hoặc gián tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp, có
thể theo hai chiều hướng tích cực hoặc tiêu cực. Nếu không có tình trạng thất
nghiệp, người lao động có nhiều cơ hội lựa chọn việc làm thì chắc chắn chi phí sử
dụng lao động của doanh nghiệp sẽ cao do đó làm giảm hiệu quả sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp và ngược lại nếu tình trạng thất nghiệp là cao thì chi phí sử
dụng lao động của doanh nghiệp sẽ giảm làm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp, nhưng tình trạng thất nghiệp cao sẽ làm cho cầu tiêu dùng giảm và có
thể dẫn đến tình trạng an ninh chính trị mất ổn định, do vậy lại làm giảm hiệu quả
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trình độ văn hoá ảnh hưởng tới khả năng
đào tạo cũng như chất lượng chuyên môn và khả năng tiếp thu các kiến thức cần
thiết của đội ngũ lao động, phong cách, lối sống, phong tục, tập quán, tâm lý xã
hội... nó ảnh hưởng tới cầu về sản phẩm của các doanh nghiệp. Nên nó ảnh hưởng
trực tiếp tới hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Tuy nhiên, đối với Công ty thì yếu tố này không có ảnh hưởng gì nhiều tới
các hoạt động sản xuất kinh doanh do loại hình kinh doanh của Công ty gần như bắt
buộc đối với các doanh nghiệp tham gia sản xuất gốm sứ. Dù văn hóa xã hội có biến
động, tâm lý khách hàng có thay đổi thì nhu cầu sử dụng dây chuyền sản xuất công
nghệ hiện đại hơn, tiết kiệm nhiên liệu hơn mang lại hiệu quả kinh doanh cao hơn
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 49
vẫn là quốc sách, do vậy họ sẽ ưu tiên trong việc phát triển kinh doanh của họ.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.2.1.4 Môi trường khoa học công nghệ
Chúng ta hiện nay đang sống trong một xã hội mà khoa học công nghệ đang
phát triển trong từng giây phút. Khoa học công nghệ là sự sống còn của mỗi tổ chức
và mỗi quốc gia. Công nghệ phát triển làm cho vòng đời của sản phẩm ngắn lại, làm
chao đảo, thậm chí làm mất đi nhiều lĩnh vực nhưng đồng thời cũng xuất hiện nhiều
lĩnh vực kinh doanh mới. Các cuộc cách mạng về công nghệ thông tin, công nghệ
sinh học, công nghệ năng lượng… đang làm cho thế giới nhỏ lại, mọi quốc gia như
gần nhau hơn, tốc độ thay đổi sản phẩm nhanh hơn….
Công ty dịch vụ gốm sứ Bát Tràng lại là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh
vực khoa học công nghệ nên yếu tố này quyết định sự sinh tồn và phát triển của
công ty. Nghiên cứu và áp dụng khoa học công nghệ vào sản xuất là công việc hàng
ngày của các cán bộ kỹ thuật công ty. Nếu như không có các chuyên gia kỹ thuật
của công ty nghiên cứu, tìm tòi khai thác về công nghệ để ứng dụng chúng để tư
vấn, chuyển giao cho các nhà sản xuất gốm sứ thì không có sự tồn tại của công ty.
Do vậy phải khẳng định, khoa học công nghệ là yếu tố then chốt, nó như sợi
chỉ đỏ xuyên suốt quá trình hình thành, tồn tại và phát triển của công ty dịch vụ
năng lượng gốm sứ Bát Tràng. Nhờ có khoa học công nghệ mà dịch vụ chuyển
giao, tư vấn trở lên có giá trị khi các nhà sản xuất nhỏ lẻ trong ngành chưa cập nhật
được sự phát triển của nó. Do đó đây cũng là lợi thế cho công ty khi hoạt động
trong lĩnh vực này, đồng thời cũng là thử thách nếu công ty không tự khẳng định
mình trước sự phát triển của khoa học công nghệ dành cho khách hàng của mình.
2.2.1.5 Môi trường tự nhiên
Các yếu tố tự nhiên bao gồm như: các loại tài nguyên khoáng sản, vị trí địa
lý, thơi tiết khí hậu,... ảnh hưởng tới chi phí sử dụng nguyên vật liệu, nhiên liệu,
năng lượng, ảnh hưởng tới mặt hàng kinh doanh, năng suất chất lượng sản phẩm,
ảnh hưởng tới cung cầu sản phẩm do tính chất mùa vụ... do đó ảnh hưởng tới hiệu
quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp.
Vấn đề cạn kiệt tài nguyên, tình trạng môi trường, các vấn đề về xử lý phế
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 50
thải, ô nhiễm, các ràng buộc xã hội về môi trường, các rào cản kỹ thuật và thương
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
mại, sự tăng trưởng kinh tế và vấn đề lạm phát, cơ sở hạ tầng của nền kinh tế…Tất
cả các vần đề này doanh nghiệp đều phải tính đến để có những chính sách kinh
doanh phù hợp. Và với công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng thì nhận được
cơ hội nhiều hơn thách thức từ yếu tố này.
2.2.2 Phân tích môi trường ngành
2.2.2.1 Phân tích sự đe dọa của đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Về lý thuyết hoạch định chiến lược thì đây là một yếu tố quan trọng, cần
phân tích kỹ và định hướng rõ ràng các đe dọa nhập ngành mời, thể hiện trong năm
yếu tố cạnh tranh của Micheal Porter đã đề cập ở chương 1. Tuy nhiên với ngành
kinh doanh dịch vụ khoa học công nghệ đặc thù này thì đây là yếu tố gần như không
bị ảnh hưởng đến vị thế của của Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng.
Cho đến thời điểm hiện nay với việc hơn 10 năm xây dựng và phát triển thì
Công ty vẫn chưa có đối thủ đi ngang hàng trên cùng một đường đua. Chỉ vài năm
trở lại đây mới xuất hiện thêm vài cơ sở tư nhân ra đời với sự hình thành non yếu về
tay nghề kỹ thuật, công nghệ, nhân sự lẫn tài chính. Do vậy sự đe doạ từ các doanh
nghiệp mới nhập ngành là gần như không có. Tuy nhiên trong tương lai xa, khi
hoạch định chiến lược cũng cần lưu ý để xây dựng một chiến lược bền vững thì sẽ
tránh được mọi đe dọa từ các doanh nghiệp mới nhập ngành.
2.2.2.2 Phân tích quyền lực của khách hàng
Trong những năm gần đây, gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng Việt Nam đang có
sự phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và chất lượng. Các trung tâm sản xuất chủ
yếu của cả nước bao gồm: các tỉnh phía Nam có Bình Dương, Biên Hoà (Đồng
Nai), Vĩnh Long, thành phố Hồ Chí Minh và ở phía Bắc có Bát Tràng (Hà Nội),
Phù Lãng (Bắc Ninh); Chu Đậu (Hải Dương) và Đông Triều (Quảng Ninh). Các sản
phẩm gốm sứ ngày càng phong phú về phong cách, chủng loại, mẫu mã với các
hình thức trang trí đa dạng như các loại chậu hoa, lọ hoa, bát, đĩa, ấm trà, tượng…,
đáp ứng mọi yêu cầu của khách hàng trong cũng như ngoài nước.
Sản lượng sản xuất và kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng đã
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 51
phát triển liên tục trong thập kỷ qua. Để phát triển bền vững trong tương lai, các nhà
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
sản xuất gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng đang không ngừng đổi mới công nghệ để
nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến mẫu mã nhằm đáp ứng yêu cầu cao của
khách hàng nước ngoài và đồng thời phát triển thị trường trong nước đã bị bỏ quên
trong nhiều năm.
Mỗi năm Việt Nam sản xuất được khoảng 250 triệu sản phẩm gốm sứ mỹ
nghệ và gia dụng, riêng các tỉnh phía Nam sản xuất khoảng 175 triệu sản phẩm,
trong đó xuất khẩu khoảng 85% sản phẩm. Kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ
và gia dụng đạt 225 triệu USD trong năm 2010 và 228 triệu USD năm 2011.
Hiện nay, Việt Nam có khoảng gần 3.000 cơ sở sản xuất gốm sứ khắp ở Bắc, Trung, Nam. Số lượng các sơ sở sản xuất các sản phẩm gốm sứ phân bổ tại1các
trung tâm sản xuất gốm sứ lớn như trong bảng 2.3 sau đây.
Bảng 2.3: Số lượng các cơ sở sản xuất gốm sứ trong cả nước
Thị trường/Địa phương Số lượng
- 1500 cơ sở sản xuất gốm sứ. Còn gần 150 lò Bát Tràng
than.
- Kim ngạch xuất khẩu gốm sứ đạt 40 triệu
USD/năm.
- Gần 500 hộ sản xuất gốm sứ mỹ nghệ, gia dụng Các xã gần Bát Tràng
và đang chuyển dần sang sản xuất gốm sứ xây
dựng.
- 300 cơ sở sản xuất gốm sứ với trên 500 lò gốm. Bình Dương
- Kim ngạch xuất khẩu gốm sứ gần 60 triệu USD
- 200 doanh nghiệp, cơ sở sản xuất gốm sứ. Biên Hòa- Đồng Nai
- Kim ngạch xuất khẩu gốm sứ gần 20 triệu
USD/năm
- Khoảng 400 cơ sở sản xuất gốm sứ. Chu Đậu - Hải Dương
1 Bổ sung thêm số lượng khi các làng nghề được mở rộng
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 52
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Thị trường/Địa phương Số lượng
- 200 hộ làm nghề với 20 lò gốm thủ công đốt Phù Lãng- Bắc Ninh
bằng củi.
- 50 lò đang hoạt động, chủ yếu tập trung tại địa Đông Triều- Quảng Ninh
bàn của khu vực Cầu Đất và Vĩnh Hồng.
- 100 cơ sở sản xuất gốm sứ. Vĩnh Long:
- Từng bước sử dụng lò gas.
Nguồn: Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng NL tiết kiệm và hiệu quả, 2012
Với thị trường sản xuất các sản phẩm gốm sứ còn đa dạng trên khắp cả nước
như vậy thì yêu cầu đổi mới công nghệ, các cơ sở sản xuất gốm sứ mỹ nghệ và gia
dụng là tất yếu. Họ đều có xu hướng chuyển từ lò nung than sang lò nung gas và
đồng thời cải tiến các lò nung gas hiện có để giảm mức tiêu hao nhiên liệu và tăng tỉ
lệ sản phẩm đạt yêu cầu. Trước nhu cầu của các cơ sở sản xuất gốm sứ, nhiều đơn
vị đã nhập khẩu lò nung con thoi từ các nước như Đức, Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài
Loan từ những năm 1999. Tuy nhiên các thiết bị này có đặc điểm là giá thành cao,
chế độ đốt cục bộ chủ yếu chỉ phù hợp với lò có dung tích nhỏ. Từ năm 2000, các
đơn vị sản xuất trong nước đã cải tiến và tự sản xuất lò con thoi với chế độ đốt
khuyếch tán, mức tiêu hao nhiên liệu thấp, tỉ lệ sản phẩm đạt yêu cầu cao và giá
thành thấp hơn một nửa so với sản phẩm nhập ngoại. Bên cạnh lò nung gas, các đơn
vị trong nước còn không ngừng sản xuất các thiết bị phục vụ sản xuất gốm sứ khác
với giá thành thấp hơn nhiều lần so với thiết bị nhập ngoại để đáp ứng nhu cầu của
các cơ sở sản xuất gốm sứ vừa và nhỏ. Các thiết bị, máy móc được sử dụng trong
công nghiệp gốm sứ đều có nhu cầu không nhỏ trong những năm trở lại đây.
Thị trường thiết bị nung tiết kiệm nhiên liệu cho các lĩnh vực khác.
Một số các lĩnh vực khác có nhu cầu sử dụng lò nung gas như các bệnh viện,
cơ sở xử lý rác thải, cơ sở xử lý quặng... trong đó bệnh viện chiếm số lượng cao
nhất và nhu cầu sử dụng trong tương lai gần. Hiện nay Việt Nam có khoảng trên
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 53
1000 bệnh viện và nhu cầu về các lò nung công nghệ tiết kiệm năng lượng là không
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
nhỏ. Dù nhu cầu sử dụng thiết bị nung gas cho các lĩnh vực này khá cao nhưng đa
số thiết bị nung được sử dụng đều là thiết bị nhập khẩu với giá thành cao. Đây là cơ
hội cho Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát tràng thâm nhập vào thị trường
này. Trong tương lai, khi chuyển giao công nghệ lò nung cho thị trường sản xuất
gốm sứ truyền thống đã ổn định và bão hòa thì Công ty có thể mở rộng kinh doanh
sang cả thị trường lớn này.
Như vậy qua phân tích, đối tượng khách hàng chính của Công ty dịch vụ
năng lượng gốm sứ Bát Tràng là các cơ sở sản xuất gốm sứ với nhu cầu về các thiết
bị phục vụ cho sản xuất gốm sứ. Bên cạnh đó, đối tượng khách hàng mua các sản
phẩm gốm sứ nghệ thuật của Công ty là các doanh nghiệp và các cá nhân có thu
nhập cao. Nhu cầu về sản phẩm của hai loại đối tượng khách hàng này được tổng
hợp trong bảng 2.4 như sau.
Bảng 2.4: Nhu cầu khách hàng sử dụng sản phẩm, dịch vụ của Công ty
Đối tượng Nhu cầu sản phẩm
khách hàng
- Lò nung: tiết kiệm năng lượng, chế độ đốt ổn
định, đảm bảo chất lượng, độ bền cao, giá
Cơ sở sản xuất gốm sứ thành cạnh tranh.
- Các thiết bị giúp nâng cao chất lượng sản
phẩm gốm: giá thành thấp, độ bền cao, tiết
kiệm năng lượng.
Khách hàng sử dụng lò nung - Chế độ nhiệt của lò nung theo nhu cầu, tiêu
cho xử lý chất thải rắn (bệnh hao nhiên liệu ít, độ bền cao, giá thành hợp lý.
viện, bãi rác)
Khách hàng mua sản phẩm - Sản phẩm có chất lượng cao, hoa văn và màu
gốm sứ nghệ thuật men đẹp, tinh tế, độc đáo có thể in chữ theo
yêu cầu.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 54
Nguồn: Phòng Kinh doanh của công ty
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Như vậy, nhu cầu khách hàng của công ty không chỉ tập trung một khu vực
nào mà còn rộng khắp trên cả nước. Cùng với các quy định, yêu cầu về sự sinh tồn
của các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong việc sử dụng năng lượng thì
2.2.2.3 Phân tích quyền lực của nhà cung cấp
Phân tích nguồn cung cấp của công ty chính là sự phát triển của khoa học
công nghệ, các kỹ thuật hiện đại, tự động hóa trong sản xuất. Các nhà cung cấp này
chính là năng lực chất xám của các chuyên gia kỹ thuật mà công ty thuê để nghiên
cứu, khai thác và áp dụng các công nghệ mới, tự động hóa các kỹ thuật nung đốt
vừa hiệu quả mà tiết kiệm nhiên liệu nhất. Ngoài ra, còn các nhà cung cấp các thiết
bị, vật tư, phụ tùng và chi tiết cho chế tạo các thiết bị sản xuất gốm sứ. Thêm vào đó
là những nguyên liệu cho việc xây dựng, sản xuất gốm sứ truyền thống.
Đối với các sản phẩm công ty chuyển giao và lắp đặt thì chủ yếu mua các
linh kiện cần thiết từ bên ngoài để lắp ráp hệ thống cháy cho lò nung, hệ thống điều
khiển tự động, hệ thống quạt, nguyên liệu để xây dựng lò nung. Việc xây lò được
thực hiện bởi thầu phụ hoặc thuê công nhân thời vụ. Do vậy, quyền lực của các nhà
cung cấp cho công ty thể hiện ở các điểm sau:
Đối với nhà cung cấp chất xám, nguồn nhân lực, con người chuyên gia kỹ
thuật: nếu Công ty không có chế độ đãi ngộ tốt hoặc có những chính sách phù hợp
trong việc đào tạo, phát triển nhân lực thì năng lực, chuyên môn của họ không đáp
ứng được sự phát triển nhanh của thị trường khoa học công nghệ hiện nay. Như vậy
họ sẽ bị lạc hậu và chậm phát triển so với sự tiến bộ của khoa học công nghệ và
công ty sẽ bị đối thủ cạnh tranh vượt lên khi họ biết chiêu nghênh, sử dụng chuyên
gia giỏi với cơ chế hợp tác phù hợp hơn.
Đối với các nhà cung cấp thiết bị vật tư, phụ tùng, nguyên nhiên vật liệu cho
việc xây lắp lò: Công ty có thể chịu áp lực về chi phí giá thành đầu vào của các
nguyên vật liệu này vì tính đặc thù của ngành nên các nhà cung cấp nguyên liệu đầu
vào của ngành có thể tăng giá ngoài sự điều tiết của Nhà nước như một số ngành
khác. Chẳng hạn, đối với nguyên liệu bông gốm dùng để xây dựng lò nung thì nếu
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 55
công ty không chủ động trong việc nhập khẩu nguyên liệu này thì sẽ bị chi phối bởi
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
một vài công ty cung cấp bông gốm trong nước về giá thành, thời gian giao hàng,
chất lượng bông… Do vậy, để đảm bảo cho việc chủ động trong sản xuất kinh
doanh, công ty cũng phải tính đến việc nhập khẩu trực tiếp nguồn nguyên vật liệu
phục vụ cho việc xây lắp lò nung, buồng sấy…
Đối với các nhà cung cấp nguyên liệu cho việc sản xuất các sản phẩm gốm
sứ truyền thống thì chủ yếu là tại khu vực lân cận Bát Tràng hoặc ngay tại Bát
Tràng nên công ty khá chủ động trong việc mua sắm này. Có thể nói đối với nguồn
cung cấp này, công ty không bị chịu áp lực từ phía các nhà thầu. Tuy nhiên, một khi
nguyên vật liệu là hữu hạn thì dù ít hay nhiều, trong tương lai nếu mở rộng quy mô
thiên về sản xuất các sản phẩm gốm sứ truyền thống, công ty cũng sẽ chịu một mức
áp lực nào đó, có thể chỉ là giá thành của các nguyên vật liệu cho việc sản xuất các
sản phẩm gốm sứ truyền thống này.
Do vậy cũng cần có một kế hoạch rõ ràng trong chiến lược phát triển công
ty mà không thể không đề cập đến áp lực các nhà cung cấp cả chất xám lẫn nguyên,
nhiên, vật liệu phục vụ cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.
2.2.2.4 Phân tích áp lực của sản phẩm thay thế
Hầu hết các sản phẩm của doanh nghiệp đều có sản phẩm thay thế, số lượng
chất lượng, giá cả, mẫu mã bao bì của sản phẩm thay thế, các chính sách tiêu thụ
của các sản phẩm thay thế ảnh hưởng rất lớn tới lượng cung cầu, chất lượng, giá cả
và tốc độ tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Do đó ảnh hưởng tới kết quả và hiệu
quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Với đặc tính của sản phẩm gốm sứ cũng có rất nhiều sản phẩm thay thế. Do
vậy những người tham gia sản xuất trực tiếp ra các sản phẩm đó cũng bị đe dọa. Mà
họ chính là khách hàng của Công ty nên vì thế mà Công ty cũng bị đe dọa một cách
gián tiếp. Tuy nhiên nếu nói đến tính áp lực của sản phẩm thay thế trực tiếp cho lĩnh
vực cung cấp dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng cho lò
hiện nay thì chỉ có thể là sự bước chước của đối thủ và của chính khách hàng.
Họ có thể bắt chước và tìm tòi áp dụng các công nghệ để xây dựng lò nung
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 56
tương tự sau khi được khám phá hoặc một lần dùng dịch vụ của Công ty. Như vậy,
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
áp lực của các sản phẩm thay thế là có, đây là một thách thức đối với công ty, đòi
hỏi công ty phải có một đội ngũ chuyên nghiệp hơn trong việc luôn luôn tìm tòi,
nghiên cứu các công nghệ mới để thiết kế ra các loại lò nung, buồng sấy tự động,
tiết kiệm nhiên liệu và đảm bảo chất lượng sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu thị
trường một cách tối ưu, tránh những áp lực khi có sản phẩm thay thế xuất hiện.
2.2.2.5 Phân tích đối thủ cạnh tranh hiện tại
a) Cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ tư vấn, chuyển giao lò nung,
buồng sấy và các thiết bị phục vụ sản xuất gốm sứ
Sản phẩm là lò nung:
Các thiết bị nung gốm được nhập khẩu từ các nhà sản xuất của Nhật Bản,
Hàn Quốc, Đài Loan, Đức…thì đều chưa thể cạnh tranh được với lò được chuyển
giao trong nước của Công ty bởi các lý do: lò gas nhập khẩu có luồng đốt cục bộ,
thời gian nung dài, tiêu hao nhiên liệu lớn, tỉ lệ sản phẩm đạt yêu cầu chưa cao, giá
nhập khẩu lò cao, chi phí sửa chữa cao và khó khăn trong việc bảo dưỡng, bảo trì,
chuyển giao, đào tạo công nhân trong việc vận hành, quản lý lò. Do đó lò nung nhập
khẩu không có tính cạnh tranh đối với sản phẩm của Công ty.
Các cơ sở sản xuất trong nước: vì Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát
Tràng là đơn vị tiên phong trong việc nghiên cứu, lắp đặt, tư vấn và chuyển giao
công nghệ lò nung này nên các cơ sở chuyển giao xuất hiện sau này chỉ bắt chước
lò nhập khẩu nên cũng gặp phải các nhược điểm nêu trên bao gồm thời gian nung
dài, tiêu hao nhiên liệu lớn, tỉ lệ sản phẩm đạt yêu cầu chưa cao. Đồng thời các cơ
sở này đôi khi để giảm giá thành đã sử dụng vật tư có chất lượng không cao nên độ
bền của lò thấp. Ưu điểm duy nhất của các cơ sở này là giá thành chuyển giao của
họ thấp.
Đối với các đối thủ cạnh tranh trong ngành thì theo kết quả đánh giá gần đây
của Trung tâm gốm sứ thủy tinh thuộc Viện vật liệu xây dựng cho thấy Công ty
dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng là đơn vị có điểm cạnh tranh cao nhất, đặc
biệt phần điểm đánh giá về thiết bị và công nghệ. Và cũng theo điều tra của Viện
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 57
vật liệu xây dựng thì số lượng các đơn vị cung cấp dịch vụ xây lắp, chuyển giao
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
công nghệ nung sấy chỉ có 9 đơn vị, nhưng để cho vào danh sách được đánh giá xếp
hạng thì chỉ có 6 đơn vị. Trong đó, tại Bát Tràng có 3 cơ sở (các cơ sở khác có quy
mô và năng lực rất thấp, nhỏ) và tại khu vực phía Nam có 3 đơn vị cung cấp lò
nung. Như vậy tính về mức độ cạnh tranh ngành trong việc cung cấp dịch vụ
chuyển giao lò nung, Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng đang có ưu thế
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 58
rất lớn. Kết quả tích cực này thể hiện ở bảng 2.5 sau đây:
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bảng 2.5: Bảng đánh giá các đơn vị chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng cho lò nung gốm sứ
TT Tên DN Điểm tối đa TCT Vinaceglass Công ty cổ phần Bát tràng Cơ sở tư nhân Luy Đạt Doanh nghiệp Huy Thụy Doanh nghiệp Liên Hưng Tiêu chí Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát tràng
36 31 27 28 20 14 Phần 1: Thiết bị công nghệ I 40
Phần 2: Nhân lực 23 20 22 22 20 16 II 30
8 7 7 8 6 5 Phần 3: Thông tin III 10
15 14 13 15 11 12 Phần 4: Tổ chức quản lý IV 20
82 72 69 73 57 47 Tổng 100
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý 59
(Nguồn: Báo cáo đánh giá thiết bị lò nung tiết kiệm năng lượng sử dụng bông gốm và đánh giá năng lực các nhà tư vấn, thiết kế, chuyển giao công nghệ của Trung tâm gốm sứ thủy tinh, Viện Vật liệu xây dựng- Bộ Xây dựng, 2011-2012)
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Sản phẩm là buồng sấy: Chưa có đối thủ cạnh tranh. Đó chính là lợi thế
cạnh tranh tuyệt đối của Công ty trong chiến lược phát triển kinh doanh lần này.
Các thiết bị phục vụ sản xuất gốm sứ khác: Chủ yếu các nhà sản xuất nước
ngoài từ Đài loan, Ý, Hàn Quốc với giá thành rất cao, chi phí bảo trì và sửa chữa
cao nên không có tính cạnh tranh đối với các cơ sở sản xuất trong nước.
b) Cạnh tranh trong lĩnh vực cung cấp sản phẩm gốm sứ nghệ thuật
Đối với các sản phẩm gốm sứ truyền thống này, Công ty hiện chỉ duy trì hai dòng sản phẩm sau: Bình sứ to: hiện có 25 cơ sở tại Bát Tràng sản xuất bình sứ to với giá thành
thường cao hơn Công ty do chi phí nhiên liệu cao và chưa được tự động hóa trong
sản xuất như sản phẩm của Công ty.
Sản phẩm gốm sứ trưng bày cho ngày Tết cổ truyền dân tộc: có khoảng 30
cơ sở tại Bát Tràng sản xuất các sản phẩm loại này nhưng Công ty chỉ sản xuất các
thiết kế, mẫu mã khác biệt hẳn nên không cạnh tranh trực tiếp với các sản phẩm sẵn
có trên thị trường làng gốm.
2.2.3 Nhận diện các cơ hội và thách thức
Từ những phân tích môi trường kinh doanh vĩ mô và môi trường ngành ở
trên, chúng ta sẽ nhận định được các cơ hội và thách thức của Công ty dịch vụ năng
lượng gốm sứ Bát Tràng.
2.2.3.1 Các cơ hội
- Chính sách của nhà nước và các chương trình hỗ trợ phát triển công nghệ về
thiết bị tiết kiệm năng lượng trong sản xuất kinh doanh làm thị trường tiết
kiệm năng lượng đang khởi sắc. Do vậy, độ lớn của thị trường tương đối lớn
và còn tiếp tục phát triển, đặc biệt là ngành sản xuất gốm sứ. (O1)
- Giá nhiên liệu cho sản xuất gốm sứ (than, dầu, gas, điện) liên tục tăng dẫn tới
nhu cầu cao về thiết bị lò nung gas có suất tiêu hao nhiên liệu thấp. (O2)
- Nhu cầu khách hàng lớn và bắt buộc, lại đa dạng về quy mô lắp đặt lò. Công
ty có thể lựa chọn khách hàng phù hợp với năng lực của mình. (O3)
- Chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh. (O4)
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
60
- Lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh cao. (O5)
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.2.3.2 Các thách thức
- Do nhu cầu thị trường lớn nên sự hình thành tiềm tàng của các nhà cung cấp
dịch vụ là các trung tâm về tiết kiệm năng lượng và ứng dụng khoa học công
nghệ của các sở địa phương rất cao. (T1)
- Nếu khách hàng nợ công ty quá lâu sẽ ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của
Công ty, thậm chí có cả nợ xấu. (T2)
- Rủi ro trong việc mua sắm vật tư, thiết bị cho việc xây lắp lò. Do công ty
phải nhập khẩu một số nguyên liệu nên chưa chủ động trong việc thời gian
và địa điểm giao hàng của nhà cung cấp nước ngoài. (T3)
- Khách hàng là các hộ sản xuất nên năng lực công nghệ thấp, họ nhận thức về
tiết kiệm năng lượng trong sản xuất, kinh doanh còn hạn chế. (T4)
- Khách hàng của Công ty chủ yếu là ở các làng nghề nên họ có tính bè phái
cao. Tâm lý khách hàng dễ dao động theo tập tục địa phương, đặc biệt là khu
vực Bát Tràng. (T5)
2.2.3.3 Ma trận yếu tố bên ngoài
Tác giả sử dụng phiếu khảo sát lấy ý kiến của 5 người là Giám đốc công ty,
Trưởng bộ phận kinh doanh, sản xuất - kỹ thuật, tài chính và chuyên gia tư vấn
đánh giá độc lập. Phiếu khảo sát được thiết kế để đánh giá năm cơ hội và năm thách
thức nêu trên (O1, O2, O3, O4, O5 và T1, T2, T3, T4, T5). Nội dung phiếu khảo sát
và kết quả của từng người được tổng hợp tại phụ lục 1 và 2. Dựa vào kết quả đó, tác
giả hình thành ma trận các yếu tố bên ngoài của công ty như bảng sau.
Bảng 2.6 Ma trận EFE của công ty
Điểm trung Giá trị có trọng STT Tiêu chí đánh giá Trọng số bình số/Điểm quan trọng
I Các cơ hội
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
61
1 O1 3,250 0,138 0,449 2 O2 2,800 0,129 0,361 3 O3 2,550 0,118 0,301 4 O4 2,550 0,097 0,247
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Điểm trung Giá trị có trọng STT Tiêu chí đánh giá Trọng số bình số/Điểm quan trọng
5 O5 2,450 0,221 II Các thách thức 0,090
T1 1 0,104 2,750 0,286
T2 2 0,094 2,600 0,244
T3 3 0,082 2,250 0,185
T4 4 0,076 2,100 0,160
T5 5 2,000 0,144 Tổng cộng 0,072 1,000 2,597
Tổng số điểm có trọng số đánh giá về mức độ quan trọng và phản ứng của
công ty đối với các yếu tố bên ngoài 2,597 > 2,5 cho thấy phản ứng của công ty ở
mức trên trung bình trong việc theo đuổi các chiến lược nhằm tận dụng các cơ hội
và giảm thiểu các đe doạ từ môi trường bên ngoài. Các phản ứng này cũng sẽ được
tận dụng để phân tích SWOT cho công ty trong việc hoạch định chiến lược phát
triển mới.
2.3 Phân tích môi trường bên trong
2.3.1 Phân tích các yếu tố thuộc môi trường bên trong
2.3.1.1 Phân tích nguồn nhân lực của Công ty
Vì Công ty hoạt động trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học công nghệ và cung
cấp sản phẩm dịch vụ theo đơn đặt hàng nên cơ cấu tổ chức của Công ty được biên
chế theo nguyên tắc tinh gọn, giảm thiểu các vị trí gián tiếp, phân công công việc rõ
ràng, đảm bảo giữ bí quyết công nghệ nhưng vẫn có thể phát triển kinh doanh theo
nhu cầu thị trường thông qua phát triển mạng lưới đại lý và thầu phụ. Công ty sẽ
tăng dần số lượng nhân sự để đáp ứng yêu cầu của tăng trưởng về kinh doanh. Hiện
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
62
tại, số nhân sự cơ hữu và các chuyên gia kỹ thuật thuê ngoài theo hợp đồng và công
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
nhân kỹ thuật xây lắp lò nung, buồng sấy khi có nhu cầu trong năm 2012 của Công
ty như sau:
Bảng 2.7 Cơ cấu nhân sự Công ty năm 2012
Trình độ
Tổng số STT Bộ phận Trên Cao Trung Đại học (người) đại học đẳng cấp
- Lao động cơ hữu tại Công ty
1 Ban Giám đốc và các 0 4 3 0 7
trưởng bộ phận
2 Nhân viên các phòng 0 2 6 1 9
ban: kỹ thuật, thiết
kế, vật tư, kinh
doanh, kế toán
3 Công nhân sản xuất 0 0 0 8 8
5 5 - Chuyên gia thời vụ theo
hợp đồng
24 24 - Công nhân thời vụ theo
hợp đồng
Tổng cộng (người) 5 6 9 33 53
100 Tỷ lệ (%) 9,43 11,32 16,98 62,27
Nguồn: Văn phòng Công ty
Trong cơ cấu lao động này ta thấy đội ngũ cơ hữu của công ty là 24 cán bộ
nhưng số cán bộ có trình độ đại học không cao chỉ đạt 11,32%, mà chủ yếu nhân
viên tại các bộ phận chỉ có trình độ cao đẳng. Kể cả cán bộ quản lý một phòng ban
của Công ty cũng chỉ đạt trình độ cao đẳng. Một phần do tính chất công việc ngành
nghề không yêu cầu các bộ phận chức năng phải có trình độ quá cao, nhưng cũng
do tính khu vực trong hoạt động của công ty tại làng nghề Bát Tràng – là một huyện
của thành phố Hà Nội nên chỉ thu hút hạn chế lực lượng lao động có trình độ cao.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
63
Tuy nhiên, công ty còn có đội ngũ chuyên gia đến từ trường đại học Bách khoa Hà
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Nội và Trung tâm Tiết kiệm năng lượng của các Sở địa phương để huy động khi cần
thiết. Đội ngũ chuyên gia này có tay nghề kỹ thuật cao, trình độ tư vấn cũng cao nên
công ty chỉ thuê khi cần những thiết kế hoặc tư vấn cho khách hàng có nhu cầu lớn
hoặc khó
Nhìn chung, cơ cấu tổ chức và phân bổ nhân lực trong Công ty là khá ổn
định và phù hợp với các hoạt động sản xuất, kinh doanh hiện tại của Công ty.
Tuy nhiên, nhìn vào đó sẽ thấy nguồn nhân lực của Công ty vẫn còn nhiều
hạn chế. Do Giám đốc quyết định mọi việc và quá ôm đồm công việc mà chưa
chuyên môn hóa từng bộ phận nên các bộ phận chức năng còn có xu hưởng ỷ lại.
Đặc biệt, bộ phận tài chính kế toán và đội ngũ kỹ thuật của Công ty còn chưa chủ
động trong công việc. Họ chưa phân tích cho lãnh đạo công ty những ưu nhược
điểm của bộ phận mình hoặc chưa tham mưu cho ban Giám đốc những chính sách,
kế hoạch, chiến lược hoạt động hợp lý. Do vậy đối với cơ cấu tổ chức hiện nay của
Công ty chưa phù hợp với sự phát triển của thị trường và mở rộng phát triển Công
ty. Giám đốc Công ty và nhân sự chủ chốt là người hiểu biết và có nhiều năm kinh
nghiệm trong ngành sản xuất gốm sứ, kinh nghiệm và đam mê khoa học công nghệ
nên đây cũng là lợi thế cạnh tranh lớn trong ngành cung cấp dịch vụ năng lượng. Về
nhân sự thuộc bộ phận sản xuất các sản phẩm gốm sứ truyền thống cũng có tay
nghề cao và gắn bó với Công ty từ những năm 2000 nên sự yên tâm công tác với
Công ty cũng đáng kể.
Tuy nhiên với nguồn nhân lực như vậy nhưng sự đầu tư trang thiết bị máy
móc cho mỗi cá nhân trong Công ty chưa được tốt nhất để phù hợp với sự phát triển
nhanh chóng của Công ty trong những năm qua. Đặc biệt với Công ty hoạt động
trong lĩnh vực kỹ thuật và chuyển giao công nghệ luôn phải nghiên cứu, khai thác
những công nghệ mới phục vụ nhu cầu khách hàng thì trang bị thiết bị máy móc
hiện đại, cấu hình cao, cơ sở vật chất tốt nhất để khai thác thông tin là điều rất cần
thiết và quyết định sự thành công lâu dài cho Công ty. Do vậy đối với điểm này
Công ty cần có kế hoạch đầu tư phù hợp cho từng bộ phận, cá nhân để họ phục vụ
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
64
công việc tốt nhất.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Về cơ cấu tổ chức, đối với bộ phận tài chính, kế toán cần hoàn thiện cả về tổ
chức lẫn cách thức quản lý. Cần đầu tư cán bộ phù hợp, tay nghề chuyên môn phân
tích tài chính cao thì sẽ tác nghiệp cho Giám đốc nhiều hơn và để phù hợp hơn với
sự phát triển nhanh của Công ty trong vài năm trở lại đây.
Đối với đội ngũ cán bộ kỹ thuật cần tay nghề cao, Công ty chưa có chế độ
thực sự hợp lý. Hiện Công ty chưa có chế độ giữ chân nhân sự, tạo sự gắn bó của họ
với nghề và với Công ty. Chủ yếu khi cần nhu cầu khách hàng nhiều, Công ty lại
thuê chuyên gia kỹ thuật từ bên ngoài mà chưa chú trọng đào tạo ngay chính nguồn
lực hiện có tại Công ty. Trong những năm tới, Công ty cần có chế độ hợp lý để đào
tạo được đội ngũ chuyên gia kỹ thuật cốt lõi của Công ty, luôn đảm bảo từ 5-7
người để phù hợp với sự phát triển ngày càng lớn mạnh của Công ty.
Đối với đội ngũ công nhân, hiện Công ty cũng mới chỉ có 10 công nhân sản
xuất các sản phẩm gốm sứ truyền thống kiêm việc xây dựng lò khi cần thiết, đồng
thời thuê ngoài khi có công trình xây dựng, lắp đặt lò mà không có đội chuyên xây
lò một cách chuyên nghiệp nên chưa tạo được sự chuyên môn hóa trong công việc.
Vì đây là ngành có yêu cầu kỹ thuật cao nên rất cần thiết sự chuyên môn hóa cũng
như sự chuyên nghiệp trong công việc. Nếu có được điều đó cũng sẽ là lợi thế cạnh
tranh trong việc sự phát triển lâu dài của Công ty.
Ngoài ra, do địa điểm, vị trí địa lý của Công ty đặt ngay tại làng nghề truyền
thống trong ngành sản xuất và kinh doanh gốm sứ không chỉ trong nước mà còn cả
trữ lượng xuất khẩu lớn nhất trong cả nước nên đây là một lợi thế vô cùng quan
trọng trong việc phát triển Công ty. Đã được đặt tại nơi đắc địa, lại được lợi thế hai
mặt tiền ngay trong địa bàn xã Bát Tràng, gần khu trung tâm thương mại gốm sứ
nên thêm điểm rất cho nhiều Công ty. Công ty có cơ sở hạ tầng tốt, mặt bằng rộng
rãi đủ để cho sự phát triển của Công ty trong vòng 10 năm tới.
2.3.1.2 Phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Tiết kiệm năng lượng trong sản xuất, kinh doanh không chỉ là chỉ đạo của
Bộ, ngành hay một Quốc gia nào, mà là chủ trương, mục tiêu của toàn thế giới. Do
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
65
vậy, tiết kiệm năng lượng là nhu cầu tất yếu của mỗi doanh nghiệp tham gia sản
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
xuất, kinh doanh. Thêm vào đó, nguồn nguyên, nhiên liệu dùng cho sản xuất kinh
doanh ngày càng cạn kiệt. Giá nhiên liệu cho việc sản xuất như dầu, than, gas, … vì
thế mà ngày càng tăng không ngừng. Trong khi đó, gốm sứ là ngành cần nhiều nhiệt
năng trong quá trình sản xuất. Vì vậy, ngành sản xuất, kinh doanh này còn tiềm ẩn
nhiều biện pháp tiết kiệm năng lượng mà phải có đơn vị tư vấn, chuyển giao công
nghệ như Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng đã và đang làm mới giúp
các doanh nghiệp trong ngành sản xuất gốm sứ có thêm kiến thức để thay đổi thói
quen, nhận thức trong hoạt động sản xuất nghề gia truyền lâu đời này.
Đối với hoạt động cung cấp công nghệ lò nung bằng gas tiết kiệm năng
lượng của Công ty có những đặc thù sau:
Trước tiên phải kể đến việc xóa bỏ thói quen lâu đời của các làng nghề
xuất phát từ làm ăn nhỏ, các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ thường có rất nhiều lò nung nhưng hầu hết đều có dung tích nhỏ hơn 10m3. Thực tế này đã tồn tại từ rất
lâu, nhưng gần đây, khi giá nhiên liệu tăng vọt, phương án tiết kiệm năng lượng
được đặt ra như một yêu cầu cấp thiết cho các nhà sản xuất. Nhu cầu thay mới, nâng
cấp các lò nung hiện tại cho dung tích lớn hơn nhưng vẫn đảm bảo tiết kiệm nhiên
liệu. Trong khi đó một lò nung công nghệ tự động mới bằng gas nhập ngoại rất tốn
kém, mất thời gian và đắt đỏ.
Trước những khó khăn cho chính việc sản xuất của Công ty, các chuyên gia
kỹ thuật của Công ty đã phải tìm tòi các phương án để cải tạo lò cũ, xây lắp lò mới
theo công nghệ tiết kiệm năng lượng. Theo tính toán cân bằng năng lượng, lò có dung tích 9,5m3 trước khi áp dụng biện pháp cải tiến công nghệ nung tiết kiệm nhiên liệu, trung bình thải ra 40,71m3 CO2/m3 dung tích hữu ích. Trong khi đó, lò nung bằng gas có dung tích 12m3 sau khi áp dụng các biện pháp cải tiến công nghệ, trung bình chỉ còn thải ra 37,81m3 CO2/m3 dung tích hữu ích. Như vậy, nhờ áp dụng
công nghệ tiết kiệm năng lượng, không chỉ việc giảm tiêu hao nhiên liệu, tiết kiệm
chi phí mà về vấn đề môi trường, còn giảm được 5% khí thải gây hiệu ứng nhà
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
66
kính.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Về thị trường lò nung, buồng sấy trên thế giới thì còn có giá cao hơn rất
nhiều lần so với lò được thiết kế và lắp đặt bởi các chuyên gia trong nước của công
ty. Đối với lò nhập khẩu thì giá thành hiện nay cho việc đầu tư xây dựng một lò nung dung tích 7m3 phải tốn ít nhất 17.000 USD. Trong khi đó, đầu tư cho việc xây
mới lò nung công nghệ tiết kiệm năng lượng chỉ có gía thành vào khoảng 40% giá
lò nhập khẩu mà dung tích lò lại cao hơn như mong muốn của các cơ sở sản xuất.
Còn để nâng cấp lò cũ có dung tích nhỏ lên lò có dung tích cao hơn và tiết kiệm
năng lượng thì chi phí chỉ vào khoảng 15% giá lò nhập khẩu nêu trên. Như vậy, với
phương án này các doanh nghiệp sản xuất tiết kiệm được cả chục ngàn USD cho chi
phí mở rộng quy mô sản xuất với công nghệ tiết kiệm năng lượng. Ngoài ra, việc
mở rộng dung tích lò cũng làm giảm đáng kể lượng gas sử dụng đốt lò.
Theo tính toán thực tế từ các chuyên gia kỹ thuật của công ty, nếu so với xây dựng mới lò dung tích 7 m3, thì bằng việc mở rộng ba lò cũ dung tích từ 9,5 m3 lên 12 m3 và với việc nâng cấp này sẽ tiết kiệm được trên 2.000USD/năm chi phí mua
gas.
Các loại lò nung gốm sử dụng gas tiết kiệm năng lượng của công ty có dung
và thị trường được trải khắp từ Bắc vào Nam. Thị hiếu khách
tích từ 1m3 đến 200m3
hàng và theo số lượng thống kê từ công ty đã lắp đặt, chuyển giao các lò tập trung chính vào loại có dung tích khoảng 9m3.
Cùng với việc xây dựng lắp đặt chuyển giao các lò nung gốm bằng gas tiết
kiệm năng lượng thì công ty còn duy trì việc xây dựng buồng sấy sản phẩm tận
dụng khói thải lò nung. Đây cũng chính là lợi thế lớn của công ty và là thành công
của các chuyên gia kỹ thuật trong công ty khi kết hợp với các chuyên gia silicat của
trường Đại học Bách khoa Hà Nội nghiên cứu và áp dụng thành công việc xây dựng
buồng sấy ngay trong khu vực lò nung và tận dụng khói thải từ lò nung này. Buồng
sấy được thiết kế sao cho dung tích vừa đủ để lượng nhiệt thải ra từ lò nung có thể
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
67
sấy được các sản phẩm trước khi chuyển vào nung đốt. Các loại buồng sấy mà công ty thường xây lắp có dung tích từ 3m3 đến hàng trăm m3 .
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Ngoài ra, công ty còn xây lắp, chuyển giao các loại lò nung tự động, nung thí
nghiệm, nghiền siêu tốc, sàng rung, các thiết bị đổ rót đảo chiều ly tâm, thiết bị
đánh hồ, khuấy đất…
Các sản phẩm, dịch vụ công ty cung cấp và số liệu về chúng thể hiện chi tiết
việc kinh doanh tại công ty được thể hiện trong bảng sau đây. Số liệu của bảng này
được tính trung bình trong năm 2011 và 2012 và chỉ tính giá trị thiết bị, công nghệ
chuyển giao mà không tính nhân công xây lắp vì có thể khách hàng tự xây lắp theo
thiết kế, đặt hàng các thiết bị lò của Công ty.
Bảng 2.8: Các loại sản phẩm, dịch vụ công ty cung cấp
Giá bán (triệu đồng) Tỉ suất lợi nhuận gộp/giá bán Sản phẩm/ Dịch vụ cung cấp
10% 450
35% 105
35% 80
24% 15
30% 8,5
25% 30
25% 20
30% 3
30% 15 Lò nung (9m3) Buồng sấy Tự động lò nung Nung thí nghiệm Nghiền siêu tốc Sàng rung Đổ rót đảo chiều ly tâm Đánh hồ Khuấy đất
Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán công ty. Nhìn vào bảng trên sẽ thấy rằng các hoạt động kinh doanh xây lắp và chuyển
giao lò nung, buồng sấy gốm sứ của Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng
rất tốt. Kết quả này phù hợp với việc phân tích các chỉ số tài chính của Công ty
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
68
trong vài năm trở lại đây.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
2.3.1.3 Phân tích tình hình tài chính của công ty
Trong vài năm trở lại đây, khủng hoảng kinh tế diễn ra trên toàn thế giới.
Các nền kinh tế ngay tại các nước phát triển lẫn các nước đang phát triển đều lao
đao và thậm chí còn phá sản. Các doanh nghiệp vì thế mà bị ảnh hưởng nặng nề,
nhiều doanh nghiệp trong nước ta hoặc phải thu hẹp để duy trì sự tồn tại hoặc phải
ngưng hoạt động hoặc thậm chí là giải thể. Tuy nhiên, với Công ty dịch vụ năng
lượng gốm sứ Bát Tràng thì sự biến động đó không lớn. Do đó tình hình tài chính
của Công ty vẫn giữ sự tăng trưởng ổn định trong những năm qua.
Từ khi thành lập, nguồn vốn hoạt động của Công ty còn rất hạn chế. Nguồn
tiền mặt chỉ đủ để trang trải các chi phí phát sinh hàng tháng như lương nhân viên,
chi phí hành chính, chi phí nhập và mua sắm thiết bị lò nung, buồng sấy khi có nhu
cầu của khách hàng trong việc lắp đặt lò và chuyển giao công nghệ lò tiết kiệm
năng lượng. Sau vài năm xây dựng và phát triển, Công ty đã có nguồn vốn hoạt
động kinh doanh khá mạnh và đủ để đầu tư để phát triển thị trường và nâng cấp quy
mô Công ty lớn mạnh với những mục tiêu tăng trưởng dài hạn.
Về tình hình tài chính của Công ty, phải kể đến các hình thức tồn tại giá trị
mà đáng để đánh giá đó là:
- Quỹ tiền mặt hàng tháng, hàng năm.
- Giá trị tài sản cố định, trang thiết bị vật chất, nhà xưởng …
- Giá trị trang thiết bị hiện đang tồn trong kho tính đến cuối kỳ đánh
giá.
- Giá trị lò nung, buồng sấy, giá trị chuyển giao công nghệ mà Công ty
đã lắp đặt, chuyển giao cho khách hàng nhưng chưa thu được nợ.
Tính vài năm trở lại đây, các giá trị đó thể hiện khá vững chắc như bảng sau
đây. Các chỉ số tài chính được tính trên cơ sở số liệu về tổng tài sản được tính cho
cuối mỗi năm tài chính dưới đây và không bao gồm giá trị quyền sử dụng đất làm
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
69
nhà xưởng, văn phòng trụ sở Công ty hiện đang hoạt động.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bảng 2.9: Tình hình tài chính của Công ty trong 3 năm trở lại đây
Đơn vị tính: 1.000đồng
2010 2011 2012 Chỉ tiêu/Năm A. Tài sản
210.500 260.000 252.000
2.996.500 3.520.500 2.775.600
1.300.000 1.200.600 1.250.500
850.250 715.000 538.000
5.357.250 5.696.100 5.816.100 Tiền mặt, tiền gửi Nợ phải thu Vật tư lưu kho Nhà xưởng- thiết bị Tổng tài sản B. Chỉ tiêu về kết quả kinh doanh và khả năng sinh lời
Doanh thu 14.300.000 17.100.000 23.800.000 Lợi nhuận gộp
1.560.000 10,91% 1.834.000 10,73% 2.534.800 10,65%
Tỷ lệ lãi gộp Lợi nhuận ròng 903.750 1.490.000 1.767.000
0 0 Vốn vay Hệ số nợ
0 - - - 30,38% 26,16% 16,87% Hệ số ROA Nguồn: Phòng Tài chính – Kế toán Công ty.
Với một doanh nghiệp quy mô vừa, đang trên đường xây dựng và phát triển
trong thời buổi khủng hoảng kinh tế thị trường hiện nay thì các con số thể hiện ở
bảng số liệu trên cho thấy một sự tồn tại bền vững của Công ty. Nếu có những chiến
lược phát triển đúng đắn và những mục tiêu kinh doanh cụ thể, khả thi, những chính
sách thích hợp, hiệu quả cho khách hàng sử dụng loại hình dịch vụ công nghệ như
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
70
công nghệ tiết kiệm năng lượng của lò nung, buồng sấy bằng gas trong ngành sản
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
xuất gốm sứ thì chắc chắn kết quả kinh doanh của công ty còn có những con số mà
nhiều doanh nghiệp mong ước.
Nhìn vào bảng phân tích các chỉ số tài chính trên đây cho thấy công ty có
những chỉ số rất khả quan, an toàn và bền vững.
Các chỉ số về lợi nhuận đều đảm bảo dương, và thậm chí còn khá cao trong
những năm khủng hoảng tài chính này.
Một điều đáng lưu ý về việc tác giả đưa ra phân tích hệ số lợi nhuận ròng
trên tổng tài sản của công ty để thấy tính đặc thù của lĩnh vực hoạt động chuyển
giao công nghệ này. Với công ty này, hệ số này trong vài năm trở lại đây đều tăng
dần do lợi nhuận tích lũy luôn được đầu tư cho việc mua sắm tài sản, trang thiết bị
phục vụ sản xuất, kinh doanh của công ty. Nhờ những bước đầu tư để phát triển mà
công ty đã nâng cao tỉ suất lợi nhuận và nhờ đó tăng hệ số lợi nhuần thuần trên tổng
tài sản trong mấy năm qua.
Hiện tại công ty chưa làm các phương án đầu tư mà có vay vốn ngân hàng
hoặc dùng vốn hỗ trợ của các dự án, chương trình phát triển nào của Chính phủ hay
nhà tài trợ nào. Trong bảng nêu trên, hệ số nợ vẫn là các con số bỏ ngỏ. Tác giả để
trống các chỉ số đó với mục đích cho chúng ta thấy được: mặc dù dùng đồng vốn tự
có mà công ty vẫn đảm bảo các hoạt động sản xuất kinh doanh sinh lời trong thời
buổi kinh tế cả nước đang gặp rất nhiều khó khăn như hiện nay.
Với các số liệu thể hiện về tình hình tài chính của công ty trong những năm
qua, có thể thấy nguồn tài chính của công ty ổn định, vững chắc và đảm bảo đáp
ứng tối thiểu các hoạt động sản xuất kinh doanh theo quy mô hiện tại. Tuy nhiên,
nguồn lực tài chính còn chưa đủ tầm khi công ty phát triển với quy mô lớn hơn.
Trong khi tiềm năng huy động vốn của công ty trong lĩnh vực hoạt động là khá lớn,
tuy nhiên công ty đã chưa khai thác tốt thế mạnh này.
Công ty đã chủ động về tài chính, nguồn vốn lưu động cho việc hoạt động
kinh doanh hàng tháng cũng đáp ứng kịp thời trong khi vẫn đảm bảo cho khách
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
71
hàng nợ để giữ quan hệ khách hàng lâu dài. Trong những năm khủng hoảng kinh tế
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
như hiện nay, công ty vẫn đảm bảo thu nhập cho cán bộ công nhân viên của công ty
mà không phải cắt giảm nhân sự như một số công ty khác.
2.3.1.4 Phân tích hoạt động marketing của công ty
Các sản phẩm của công ty có tính đặc thù cao là lĩnh vực tư vấn, chuyển giao
công nghệ nên các dạng thức marketing tại công ty cũng chưa phong phú. Công ty chủ
yếu cung cấp sản phẩm trực tiếp đến công trường, hình thức bán hàng và marketing mà
công ty sử dụng là trực tiếp. Sau khi tư vấn cho khách hàng theo nhu cầu của khách thì
công ty thiết kế lò nung hoặc buồng sấy có dung tích được khách đặt hàng, công ty đặt
mua vật tư, thiết bị để xây lắp cho khách, các loại vật tư này được chuyên chở đến vị trí
lắp đặt để bàn giao cho chủ đầu tư hoặc được công ty lắp đặt sau đó nghiệm thu bàn
giao.
Đa số hợp đồng sản phẩm được bàn giao tại nơi xây lắp lò nung hoặc buồng sấy
và do đặc thù kinh doanh nên hiện công ty không không có đại lý, hệ thống phân phối
nào.
Hơn nữa, hiện tại với thị trường chuyển giao công nghệ tiết kiệm trong lĩnh vực
gốm sứ thì cầu còn lớn hơn cung nên công ty cũng chưa phải áp dụng bất kỳ một hình
thức marketing hay PR nào để xúc tiến bán hàng hay giới thiệu sản phẩm của công ty
tới các địa phương. Ngay cả tờ rơi hay trang website giới thiệu về công ty và những sản
phẩm dịch vụ của mình mà công ty cũng chưa cần triển khai vì hạn chế nguồn lực cũng
như ý chủ quan của nhà lãnh đạo trong khi họ chưa đáp ứng hết nhu cầu thị trường.
Điều đáng nói là trong khi chất lượng và giá cả của các sản phẩm, dịch vụ mà
cung cấp được thị trường đón nhận và hài lòng, cầu lớn hơn cung thì công ty có thể
không cần marketing sản phẩm của mình nhưng khi có sự cạnh tranh của các đối
thủ tiềm ẩn hoặc sự bứt phá của các đối thủ cạnh tranh hiện tại thì đây lại là điểm
yếu của công ty.
Do nguồn nhân lực của công ty còn hạn chế nên chưa tận dụng hết các cơ hội
hợp tác với các chương trình, dự án về năng lượng hoặc các trung tâm tiết kiệm
năng lượng, chuyển giao công nghệ để triển khai các hoạt động marketing của công
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
72
ty mà không quá tốn kém về chi phí, thậm chí còn được miễn phí.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Mặc dù chưa có các hoạt động marketing hợp lý nhưng do tính đặc thù của
ngành kinh doanh, cùng với sự say mê, tâm huyết với từng lò nung, buồng sấy của
người lãnh đạo công ty và đội ngũ chuyên gia nên ngay từ khi thành lập, công ty đã
tạo được uy tín và thương hiệu đối với những cơ sở sản xuất gốm sứ truyền thống
trong cả nước.
2.3.1.5 Phân tích hoạt động nghiên cứu phát triển của công ty
Cũng do tính đặc thù kinh doanh lĩnh vực chuyển giao công nghệ nên hoạt
động nghiên cứu và phát triển là yếu tố sống còn cho sự tồn tại và phát triển của
công ty. Nghiên cứu phát triển cũng là nhiệm vụ hàng ngày của đội ngũ chuyên gia,
kỹ sư thiết kế cũng như bộ phận kỹ thuật của công ty.
Hơn nữa, là một doanh nghiệp ngoài quốc doanh nên đội ngũ lãnh đạo,
chuyên gia, chuyên viên kỹ thuật của công ty luôn nhanh nhạy trong việc ứng biến
với sự phát triển, thích ứng nhanh với cơ chế thị trường, có khả năng tiếp cận và
làm chủ các máy móc, công nghệ mới nhờ trình độ chuyên môn cao và khả năng
khai thác, nghiên cứu áp dụng công nghệ phù hợp với thị trường Việt Nam.
Thực trạng này tại công ty được các cán bộ kỹ thuật tự chủ động trau dồi cho
mình những kỹ năng trong công việc và họ chủ động nghiên cứu phát triển các công
nghệ mới cho phù hợp với thị trường Việt Nam nhưng họ chưa đón nhận được
những chế độ đãi ngộ thỏa đáng của công ty trong công việc này. Hay nói đúng
hơn, công ty chưa có một bộ phận chuyên môn hóa trong việc nghiên cứu phát triển
để tạo sự chuyên nghiệp trong công việc và cũng chưa có một chính sách khuyến
khích việc nghiên cứu phát triển cho các cán bộ cốt lõi của công ty.
2.3.2 Nhận diện các điểm mạnh và điểm yếu của công ty
2.3.2.1 Các điểm mạnh
a. Người quản lý cao nhất và đội ngũ chuyên gia kỹ thuật, đội ngũ công
nhân sản xuất, xây lắp lò nung, buồng sây là rất ổn định, chuyên môn
cao, tâm huyết với nghề. (S1)
b. Các sản phẩm, dịch vụ của công ty có giá cả hợp lý, độ tin cậy và ổn
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
73
định cao. Các thiết kế lò nung, buồng sấy cho khách luôn chuẩn hóa,
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
hầu như không sai sót và có chất lượng rất tốt khi bàn giao cho khách
hàng. (S2)
c. Tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định và lành mạnh, hoàn
toàn sử dụng nguồn vốn tự có mà chưa phải vay vốn ngân hàng. (S3)
d. Có các mối quan hệ tốt với các nhà tài trợ từ các chương trình/dự án
tiết kiệm năng lượng trong phạm vi cả nước. (S4)
e. Thương hiệu mạnh và uy tín lớn trên thị trường. (S5)
2.3.2.2 Các điểm yếu
a. Các hoạt động kinh doanh của công ty không mang tính chiến lược.
(W1)
b. Đội ngũ cán bộ về tài chính và kinh doanh còn yếu. (W2)
c. Chưa có kế hoạch cho các hoạt động marketing. (W3)
d. Tiềm lực tài chính còn hạn chế, khó tham gia vào các dự án có quy
mô vốn lớn và các thị trường ở xa như thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh
Long, Bình Dương. (W4)
e. Không có chính sách khuyến khích việc nghiên cứu phát triển các ứng
dụng khoa học công nghệ mới trong lĩnh vực hoạt động. (W5)
2.3.2.3 Ma trận yếu tố bên trong
Tác giả sử dụng phiếu khảo sát đối với 5 người là Giám đốc công ty, Trưởng
bộ phận kinh doanh, sản xuất - kỹ thuật, tài chính và chuyên gia tư vấn đánh giá độc
lập. Phiếu khảo sát được thiết kế để đánh giá năm điểm mạnh và năm điểu yếu nêu
trên (S1, S2, S3, S4, S5 và W1, W2, W3, W4, W5). Nội dung phiếu khảo sát và kết
quả của từng người được tổng hợp tại phụ lục 3 và 4. Dựa vào kết quả đó, tác giả
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
74
hình thành ma trận các yếu tố bên trong của công ty như bảng sau.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bảng 2.10 Ma trận IFE của công ty
Điểm trung Giá trị có trọng STT Tiêu chí đánh giá Trọng số bình số/Điểm quan trọng
Các điểm mạnh I
1 S1 0,169 3,590 0,607 2 S2 0,140 3,560 0,498 3 S3 0,114 3,260 0,372 4 S4 0,091 3,100 0,282 5 S5 3,130 0,272 II Các điểm yếu 0,087
1 W1 0,096 2,360 0,227
2 W2 0,088 2,240 0,197
3 W3 0,076 2,090 0,159
4 W4 0,070 2,110 0,148
5 W5 2,000 0,138 Tổng cộng 0,069 1,000 2,899
Tổng số điểm có trọng số của các yếu tố nội bộ công ty này là 2,899 > 2,5.
Kết quả đó chứng tỏ công ty có những thế mạnh về nội bộ và đó cũng là những
điểm mạnh cần tận dụng trong việc phân tích SWOT để hình thành chiến lược phù
hợp nhất mà công ty nên theo đuổi để phát huy nội lực của mình trong việc mở rộng
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
75
kinh doanh, khẳng định uy tín, thương hiệu hơn nữa.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
TÓM TẮT CHƯƠNG 2
Chương 2 đã cho chúng ta thấy bức tranh toàn cảnh về Công ty dịch vụ năng
lượng gốm sứ Bát Tràng. Đó là một công ty có lợi thế cạnh tranh lớn trong môi
trường hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ tư vấn, lắp đặt và chuyển giao công
nghệ tiết kiệm năng lượng cho ngành sản xuất gốm sứ.
Toàn bộ nội dung của chương này đã phân tích các điều kiện, môi trường
kinh doanh, các yếu tố tác động từ bên ngoài môi trường vĩ mô, phân tích chi tiết
các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường tác nghiệp như các đối thủ cạnh tranh, các
yếu tố đầu vào của các nhà cung cấp, hay nhu cầu khách hàng, các sản phẩm thay
thế …đến việc phân tích các yếu tố nội tại doanh nghiệp để thấy được những điểm
đạt được và chưa đạt được của công ty. Đồng thời, việc phân tích môi trường vĩ mô
và môi trường vi mô cho chúng ta nhận biết được đâu là cơ hội cho sự phát triển,
đâu là nguy cơ ảnh hưởng tới sự phát triển của công ty.
Các phân tích của chương cũng nhằm hình thành ma trận SWOT cho công ty
một cách chi tiết và xác định các mục tiêu kinh doanh cụ thể.
Những phân tích trong chương này sẽ là căn cứ cho việc xây dựng chiến
lược phát triển và xây dựng các giải pháp thực hiện chiến lược phát triển Công ty
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
76
dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng trong chương 3.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
CHƯƠNG 3
ĐỀ XUẤT CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CHO CÔNG TY
DỊCH VỤ NĂNG LƯỢNG GỐM SỨ BÁT TRÀNG GIAI ĐOẠN 2014-2017
3.1 Các căn cứ xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty
3.1.1 Sự ra đời của Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Có thể nói đây là một trong những lợi thế vô cùng lớn của công ty như đã đề
cập trong chương 2. Cơ hội phát triển Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát
Tràng mở ra nhiều sau khi có Luật Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
ra đời. Đây là Luật số 50/2010/QH12 có 12 chương với 48 điều, được Quốc hội
nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày
17 tháng 6 năm 2010 và Luật có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2011.
Tiết kiệm năng lượng và sử dụng hiệu quả là nội dung chính của Luật sử
dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả đã chính thức đi vào cuộc sống kể từ ngày
1/1/2011, luật đã trở thành “xương sống” cho toàn bộ hoạt động sử dụng nguồn
năng lượng tiết kiệm trong cả nước. Theo đó, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả là trách nhiệm của toàn xã hội. Trong Luật cũng quy định những nội dung mà
các doanh nghiệp tham gia sản xuất kinh doanh phải tuân theo trong việc sử dụng
năng lượng trong qúa trình hoạt động của mình.
Ngoài luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả còn có sự ra đời của
Quyết định 68/2011/QĐ-TTg quy định danh mục phương tiện, thiết bị tiết kiệm
năng lượng được trang bị, mua sắm đối với các cơ quan, đơn vị sử dụng năng lượng
được coi là một quyết định cực kỳ quan trọng đối với những chương trình, dự án
tiết kiệm năng lượng. Hiệu quả của hoạt động tiết kiệm năng lượng đã được thể
hiện rõ nét với những kết quả cụ thể được thống kê từ những doanh nghiệp, đơn vị
áp dụng. Cụ thể, từ mức hệ số đàn hồi giữa tốc độ tăng trưởng nhu cầu điện và GDP
là 2 lần, đến hết năm 2011, con số này đã giảm xuống còn 1,6. Đây là biểu hiện rõ
ràng nhất những kết quả mà khi có Luật thì công tác tiết kiệm năng lượng đã đạt
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
77
được thời gian qua.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Theo quy hoạch phát triển năng lượng quốc gia, đến năm 2020, nhu cầu điện
năng trong nước sẽ tiếp tục tăng từ 15-20% mỗi năm. Khi phục hồi nền kinh tế, nhu
cầu sử dụng năng lượng còn tăng cao, nguồn cung đã được khai thác triệt để, nhu
cầu phải nhập khẩu năng lượng là không tránh khỏi. Trong hoàn cảnh thế giới có
nhiều biến động về chi phí năng lượng, giá cả dầu vào của sản phẩm tăng cao, cạnh
tranh ngày càng khốc liệt, việc tiết kiệm năng lượng được xem là hướng đi đúng
đắn của các doanh nghiệp, tổ chức và người dân.
Như vậy phải khẳng định, Luật sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả ra
đời là cơ hội vô cùng lớn cho Công ty dịch vụ gốm sứ Bát Tràng mở rộng hoạt động
kinh doanh của mình. Cũng chính vì thế mà nhu cầu thị trường ngày càng lớn, bắt
buộc công ty phải có một chiến lược kinh doanh hợp lý để tồn tại và phát triển bền
vững hơn.
3.1.2 Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu
quả.
Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
được thực hiện từ năm 2006 đến năm 2015, chia làm 2 giai đoạn: 1) Giai đoạn I
(2006 - 2011): nội dung chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 79/2006
QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 14/04/2006; 2) Giai đoạn II (2012 - 2015):
nội dung chương trình ban hành kèm theo Quyết định số 1427/QĐ-TTg của Thủ
tướng Chính phủ ngày 02/10/2012.
Chương trình có mục tiêu tổng quát là: a) Chương trình mục tiêu quốc gia về
sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả bao gồm các hoạt động khuyến khích,
thúc đẩy, tuyên truyền cộng đồng, khoa học công nghệ và các biện pháp quản lý bắt
buộc nhằm thực hiện đồng bộ các hoạt động về sử dụng năng lượng tiết kiệm và
hiệu quả trong toàn xã hội. b) Thông qua các hoạt động của Chương trình, đạt được
mục tiêu về tổng mức tiết kiệm năng lượng cụ thể, giảm một phần mức đầu tư phát
triển hệ thống cung ứng năng lượng, mang lại lợi ích về kinh tế - xã hội; đồng thời
góp phần bảo vệ môi trường, khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên năng lượng,
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
78
thực hiện phát triển kinh tế - xã hội bền vững. c) Khai thác tối đa năng lực của
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
phương tiện, thiết bị; giảm thiểu mức tiêu thụ nhiên liệu trong giao thông vận tải,
triển khai thí điểm mô hình sử dụng nhiên liệu thay thế tại một số tỉnh và thành phố
lớn, hạn chế lượng phát thải của các phương tiện giao thông, bảo vệ môi trường.
Với hai nội dung chính của chương trình, mục tiêu cụ thể sẽ phải đạt được từ
chương trình mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng lượng như: a) Phấn đấu tiết kiệm
từ 5% đến 8% tổng mức tiêu thụ năng lượng trong giai đoạn 2012- 2015 so với dự
báo hiện nay về phát triển năng lượng và phát triển kinh tế - xã hội theo phương án
phát triển bình thường. b) Xây dựng mô hình quản lý sử dụng năng lượng tiết kiệm
và hiệu quả để áp dụng vào hoạt động thực tế cho 40% số lượng các doanh nghiệp
sử dụng năng lượng trọng điểm trong sản xuất kinh doanh. c) Phổ biến rộng rãi các
trang thiết bị có hiệu suất cao, thay thế dần các trang thiết bị có hiệu suất thấp, tiến
tới loại bỏ các trang thiết bị có công nghệ lạc hậu; giảm cường độ năng lượng trong
sản xuất; tiết kiệm năng lượng trong mọi hoạt động của đời sống xã hội.
Trong nội dung của chương trình này có nhóm đề án thứ sáu về hỗ trợ kỹ
thuật đối với các nhà sản xuất trong nước tuân thủ tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng.
Theo đó, doanh nghiệp sẽ được tham gia các cuộc hội thảo, các diễn đàn đối thoại
với các nhà sản xuất trong nước về các thiết bị tiết kiệm năng lượng; xác định yêu
cầu cần thiết áp dụng vào thiết kế sản phẩm và công nghệ để sản xuất ra các sản
phẩm có hiệu suất cao hơn, đáp ứng yêu cầu thị trường, theo sát các thay đổi cập
nhật quy định trong các tiêu chuẩn quốc gia về hiệu suất năng lượng. Đồng thời,
chương trình tổ chức các khóa đào tạo, nâng cao năng lực phân tích kinh tế dự án
cho một số doanh nghiệp (doanh nghiệp lớn, vừa và nhỏ được lựa chọn), tính toán
chi phí, lợi ích trong việc thiết kế phát triển sản phẩm mới, tiếp nhận chuyển giao
công nghệ từ các đối tác trong nước và nước ngoài, chi phí lắp đặt, cải tạo dây
chuyền sản xuất theo công nghệ mới tiết kiệm năng lượng để thực hiện được các
tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng. Áp dụng các biện pháp khuyến khích liên kết giữa
các doanh nghiệp; hỗ trợ, thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước chuyển đổi công
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
79
nghệ theo hướng nâng cao hiệu suất năng lượng. Hỗ trợ các doanh nghiệp xây dựng
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
kế hoạch hành động, áp dụng sản xuất các sản phẩm sử dụng năng lượng đáp ứng
các tiêu chuẩn về hiệu suất năng lượng.
Với các mục tiêu tiết kiệm năng lượng nêu trên, Bộ Công Thương chủ trì
thực hiện các chương trình, dự án cùng với sự trợ giúp của các đối tác nước ngoài
tích cực như: Cơ quan hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JICA), Chính phủ Đan Mạch,
Ngân hàng thế giới, Tổ chức Phát triển Liên hợp quốc…
Như vậy với nôi dung của chương trình mục tiêu quốc gia về tiết kiệm năng
lượng nêu trên thì đó là thêm cơ hội cho công ty tham gia sâu vào phong trào tiết
kiệm năng lượng trên toàn quốc và khai thác tối đa nhu cầu khách hàng sản xuất
gốm sứ về việc sử dụng công nghệ tiết kiệm nhiên liệu trong giai đoạn II của
chương trình này.
3.1.3 Nhu cầu thị trường và xu hướng phát triển ngành
Như đã phân tích trong chương 2, nhu cầu thị trường về việc xây dựng, lắp
đặt, chuyển giao công nghệ nung gốm sứ tiết kiệm năng lượng là rất lớn và hiện nay
nguồn lực của Công ty chưa đáp ứng được hết nhu cầu khách hàng. Như vậy, tiềm
năng trong vài năm tới nếu Công ty tăng cường nhân sự, chuyên gia kỹ thuật và có
thêm nguồn tài chính đầu tư cho trang thiết bị thì sẽ đáp ứng được nhu cầu khách
hàng.
Tác giả đã làm nhiều năm trong lĩnh vực này và đã cùng phòng kinh doanh
của công ty có được kết quả điều tra về nhu cầu khách hàng và xu hướng phát triển
cho từng loại sản phẩm, dịch vụ mà công ty đang cung cấp ra thị trường được thể
hiện như sau.
Bảng 3.1: Đánh giá nhu cầu thị trường và khách hàng mục tiêu
Khách hàng mục tiêu Sản phẩm/
dịch vụ
Đặc điểm khách hàng:
o Cơ sở sản xuất gốm sứ muốn chuyển từ lò than, Lò nung củi sang lò gas hoặc có lò gas cũ muốn chuyển
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
80
sang lò gas mới. Các cơ sở này nhìn thấy tiềm
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Sản phẩm/ Khách hàng mục tiêu
dịch vụ
năng phát triển gốm sứ có chất lượng và có khả
năng tiêu thụ sản phẩm gốm sứ để trang trải đầu
tư vào lò nung.
o Các bệnh viện cần lò nung xử lý tốt chất thải rắn
độc hại, đáp ứng yêu cầu về môi trường
Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chi phí vừa phải,
chất lượng tốt, tiết kiệm năng lượng. Quyết định mua ảnh
hưởng bởi ý kiến của những người, đơn vị đã mua sản
phẩm tương tự (đối với khách hàng là đơn vị sản xuất gốm
sứ) và ảnh hưởng bởi kế hoạch và ngân sách của Bộ y tế
(đối với khách hàng là các bệnh viện).
Đặc điểm khách hàng:
o Cơ sở sản xuất gốm sứ đã sử dụng lò gas, sản
xuất sản phẩm gốm sứ chất lượng cao và muốn
tiết kiệm năng lượng, đảm bảo chất lượng hơn. Tự động hóa o Các bệnh viện mua lò nung cần chế độ cháy hợp lò nung lý và đảm bảo an toàn.
Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chi phí vừa phải,
chứng tỏ được khả năng tiết kiệm năng lượng hơn, an toàn
hơn và đảm bảo chất lượng hơn khi chưa tự động hóa
Đặc điểm khách hàng: Cơ sở sản xuất gốm sứ đã sử dụng
lò gas và muốn tiết kiệm năng lượng, đảm bảo chất lượng
hơn.
Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chi phí vừa phải, Buồng sấy
chất lượng tốt và chứng tỏ được khả năng tiết kiệm năng
lượng hơn, an toàn hơn và đảm bảo chất lượng hơn khi
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
81
chưa tự động hóa.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Sản phẩm/ Khách hàng mục tiêu
dịch vụ
Đặc điểm khách hàng: Cơ sở sản xuất gốm sứ chất lượng
cao. Đánh hồ Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chi phí vừa phải,
cạnh tranh với hàng nước ngoài, chất lượng tốt và ổn định.
Đặc điểm khách hàng: Cơ sở sản xuất gốm sứ chất lượng
cao. Khuấy đất Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chi phí vừa phải,
cạnh tranh với hàng nước ngoài, chất lượng tốt và ổn định.
Đặc điểm khách hàng: Cơ sở sản xuất gốm sứ chất lượng
cao, thường xuyên cần sản xuất theo đặt hàng hoặc các đơn Nung thí vị có nghiên cứu thí nghiệm cần lò nung nghiệm Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chi phí vừa phải,
cạnh tranh với hàng nước ngoài, chất lượng tốt và ổn định.
Đặc điểm khách hàng: Cơ sở sản xuất gốm sứ chất lượng
cao hoặc các đơn vị nghiên cứu. Nghiền siêu
Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chi phí vừa phải, tốc
cạnh tranh với hàng nước ngoài, chất lượng tốt và ổn định.
Đặc điểm khách hàng: Cơ sở sản xuất gốm sứ chất lượng
cao. Đổ rót đảo
Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chi phí vừa phải, chiều li tâm
cạnh tranh với hàng nước ngoài, chất lượng tốt và ổn định.
Đặc điểm khách hàng: Cơ sở sản xuất gốm sứ chất lượng
cao. Sàng rung Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chi phí vừa phải,
cạnh tranh với hàng nước ngoài, chất lượng tốt và ổn định.
Đặc điểm khách hàng: Các doanh nghiệp hoặc cá nhân có Bình sứ to
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
82
thu nhập cao
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Sản phẩm/ Khách hàng mục tiêu
dịch vụ
Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chất lượng cao, hoa
văn và màu men đẹp, tinh tế, độc đáo có thể in chữ theo yêu
cầu
Đặc điểm khách hàng: Các doanh nghiệp hoặc cá nhân có Sản phẩm sứ
thu nhập cao trang trí ngày
Tâm lý khách hàng: Cần sản phẩm có chất lượng cao, hoa Tết Nguyên
văn và màu men đẹp, tinh tế, độc đáo có thể in chữ theo yêu đán
cầu
Nguồn: Tác giả, Phòng kinh doanh công ty tổng hợp
Ngoài việc phân tích tâm lý, đặc điểm, mong muốn của khách hàng, trong
chương 2 cũng đã có khảo sát để đưa ra được nhu cầu cụ thể của khách hàng đối với
từng loại sản phẩm, dịch vụ của Công ty. Đó là căn cứ quan trọng trong việc xây
dựng chiến lược kinh doanh và dự báo các con số tài chính một cách hợp lý, khả thi
của Công ty dịch vụ gốm sứ Bát Tràng trong giai đoạn tới.
3.1.4 Tầm nhìn phát triển của công ty
Mục tiêu chiến lược của công ty là trở thành công ty hàng đầu trong lĩnh vực
cung cấp dịch vụ tư vấn, lắp đặt và chuyển giao công nghệ tiết kiệm năng lượng
trong sản xuất kinh doanh.
Với vị thế đã có và những cơ hội lớn trước mắt, công ty tập trung chủ yếu
vào thị trường chính và đang phát triển là ngành sản xuất gốm sứ. Công ty nghiên
cứu triển khai tự động hóa lò nung để nâng cao vị thế cạnh tranh của sản phẩm chủ
đạo này và phát triển thêm các sản phẩm mới phục vụ cho sản xuất gốm sứ. Đồng
thời công ty sẽ tiếp tục mở rộng thị trường tới các địa phương sản xuất gốm sứ tại
miền Nam bao gồm Bình Dương, Đồng Nai và Vĩnh Long. Công ty sẽ duy trì vị thế
cạnh tranh về giá thành hợp lý và chất lượng ổn định (thông qua sử dụng vật tư đảm
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
83
bảo chất lượng) để cạnh tranh về giá với các sản phẩm tương tự của nước ngoài và
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
cạnh tranh về chất lượng, về chính sách tín dụng với các sản phẩm tương tự của các
đơn vị sản xuất trong nước.
Với lợi thế về làm chủ công nghệ trong sản xuất và tự động hóa lò nung,
công ty sẽ phát triển thêm đối tượng khách hàng cho lò nung gas. Đối tượng khách
hàng mới trong các năm tới sẽ là các bệnh viện.
Để đạt được mục tiêu trên, công ty đưa ra những mục đích cụ thể trong từng
hoạt động của mình đó là:
- Cải tiến, phát triển sản phẩm nhằm đáp ứng tốt yêu cầu của khách hàng;
- Ổn định tài chính và xây dựng chính sách tín dụng hợp lý với từng nhóm
khách hàng;
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cùng với việc phát triển lâu dài của
công ty.
3.2 Xây dựng chiến lược kinh doanh của công ty giai đoạn 2014-2017
3.2.1 Phương pháp phân tích và lựa chọn chiến lược
Tác giả dùng phương pháp phân tích theo ma trận SWOT và sau đó đánh giá
để lựa chọn chiến lược cho công ty theo các tiêu chí GREAT.
Mô hình SWOT phân tích môi trường kinh doanh của doanh nghiệp thực tế
đang hoạt động trong trạng thái động và không đặt ra giả thiết nào, từ đó sẽ thấy
được bức tranh toàn diện về thực trạng môi trường của doanh nghiệp, đồng thời căn
cứ vào mong muốn của ban lãnh đạo công ty để đưa ra các chiến lược kinh doanh
phù hợp. Kỹ thuật phân tích SWOT giúp người ta dự báo thay đổi của ngoại cảnh
và bên trong của tổ chức, từ đó tổng hợp kết quả nghiên cứu môi trường: nhận diện
được những đe doạ, cơ hội, các điểm mạnh, điểm yếu mà doanh nghiệp đang và sẽ
đối mặt trong quá trình hoạt động, trên cơ sở đó đề ra chiến lược một cách khoa
học.
Sau khi hình thành ma trận SWOT với các chiến lược có thể có, để lựa chọn
một chiến lược phù hợp nhất cho công ty, tác dùng các tiêu chí để đánh giá lợi ích,
rủi ro, chi phí, tính khả thi và thời gian trong bộ tiêu chí GREAT để chọn ra một
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
84
chiến lược có các tiêu chí trên tối ưu nhất.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
3.2.2 Ma trận SWOT của công ty
3.2.2.1 Phân tích SWOT cho công ty
Phân tích SWOT là phân tích các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức
của công ty. Các bảng dưới đây được xây dựng trên cơ sở tóm tắt lại các phân tích
thị trường và đánh giá về thực trạng của công ty, môi trường hoạt động của công ty
đã phân tích cu thể trong chương 2.
Bảng 3.2 Tổng hợp điểm mạnh, điểm yếu của công ty
Điểm mạnh (S) Điểm yếu (W)
1. Người quản lý cao nhất và đội ngũ chuyên 1. Các hoạt động kinh doanh của
gia kỹ thuật, đội ngũ công nhân sản xuất, xây công ty không mang tính chiến
lắp lò nung, buồng sây là rất ổn định, chuyên lược. (W1)
môn cao, tâm huyết với nghề. (S1) 2. Đội ngũ cán bộ về tài chính và
2. Các sản phẩm, dịch vụ của công ty có giá cả kinh doanh còn yếu. (W2)
hợp lý, độ tin cậy và ổn định cao. Các thiết kế 3. Chưa có kế hoạch cho các hoạt
lò nung, buồng sấy cho khách luôn chuẩn hóa, động marketing. (W3)
hầu như không sai sót và có chất lượng rất tốt 4. Tiềm lực tài chính còn hạn chế,
khi bàn giao cho khách hàng. (S2) khó tham gia vào các dự án có quy
3. Tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn mô vốn lớn và các thị trường ở xa
định và lành mạnh, hoàn toàn sử dụng nguồn như thành phố Hồ Chí Minh, Vĩnh
vốn tự có mà chưa phải vay vốn ngân hàng. Long, Bình Dương. (W4)
(S3) 5. Không có chính sách khuyến
4. Có các mối quan hệ tốt với các nhà tài trợ từ khích việc nghiên cứu phát triển
các chương trình/dự án tiết kiệm năng lượng các ứng dụng khoa học công nghệ
trong phạm vi cả nước. (S4) mới trong lĩnh vực hoạt động.
5. Thương hiệu mạnh và uy tín lớn trên thị (W5)
trường. (S5)
Ngoài việc phân tích để thấy được điểm mạnh, điểm yếu của công ty, tác giả
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
85
cũng nhận định các cơ hội, thách thức đối với công ty trong lĩnh vực hoạt động.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bảng 3.3 Tổng hợp cơ hội và nguy cơ đối với công ty
Cơ hội (O) Nguy cơ (T)
1. Chính sách của Nhà nước và các 1. Do nhu cầu thị trường lớn nên sự hình
chương trình hỗ trợ phát triển công thành tiềm tàng của các nhà cung cấp dịch
nghệ về thiết bị tiết kiệm năng lượng vụ là các trung tâm về tiết kiệm năng
trong sản xuất kinh doanh làm thị lượng và ứng dụng khoa học công nghệ
trường tiết kiệm năng lượng đang khởi của các sở địa phương rất cao. (T1)
sắc. Do vậy, độ lớn của thị trường 2. Nếu khách hàng nợ công ty quá lâu sẽ
tương đối lớn và còn tiếp tục phát ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của
triển, đặc biệt là ngành sản xuất gốm Công ty, thậm chí có cả nợ xấu. (T2)
sứ. (O1) 3. Rủi ro trong việc mua sắm vật tư, thiết
2. Giá nhiên liệu cho sản xuất gốm sứ bị cho việc xây lắp lò. Do công ty phải
(than, dầu, gas, điện) liên tục tăng dẫn nhập khẩu một số nguyên liệu nên chưa
tới nhu cầu cao về thiết bị lò nung gas chủ động trong việc thời gian và địa điểm
có suất tiêu hao nhiên liệu thấp. (O2) giao hàng của nhà cung cấp nước ngoài.
3. Nhu cầu khách hàng lớn và bắt (T3)
buộc, lại đa dạng về quy mô lắp đặt lò. 4. Khách hàng là các hộ sản xuất nên năng
Công ty có thể lựa chọn khách hàng lực công nghệ thấp, họ nhận thức về tiết
phù hợp với năng lực của mình. (O3) kiệm năng lượng trong sản xuất, kinh
4. Chưa có nhiều đối thủ cạnh tranh. doanh còn hạn chế. (T4)
(O4) 5. Khách hàng của Công ty chủ yếu là ở
5. Lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh các làng nghề nên họ có tính bè phái cao.
cao. (O5) Tâm lý khách hàng dễ dao động theo tập
tục địa phương, đặc biệt là khu vực Bát
Tràng. (T5)
3.2.2.2 Ma trận SWOT của công ty
Qua việc phân tích trên đây sẽ nhận dạng được những nhân tố bên ngoài có
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
86
tác động và những nhân tố bên trong, những nhân tố ảnh hưởng tốt và những nhân
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
tố ảnh hưởng xấu. Từ đó kết hợp các điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, nguy cơ ta có
các cặp chiến lược sau:
Bảng 3.4 Kết quả phân tích ma trận SWOT
Cơ hội (O) Nguy cơ (T)
- T1 - O1
- T2 - O2 Phân tích SWOT
- T3 - O3
- T4 - O4
- T5 - O5
Điểm mạnh (S) CÁC CHIẾN LƯỢC SO CÁC CHIẾN LƯỢC
- S1 1. Chiến lược đa dạng hóa: Phát WO
- S2 triển đa dạng các dịch vụ tư vấn, 1. Chiến lược liên
- S3 chuyển giao công nghệ tiết kiệm cho doanh liên kết: Liên kết
- S4 các ngành sản xuất khác. (Kết hợp với các trung tâm của
- S5 S1, S5 và O3) các Sở Khoa học, công
2. Chiến lược liên doanh liên kết: nghệ, Sở Công thương
Liên kết với các trung tâm của các địa phương trong việc tư
Sở Khoa học, công nghệ, Sở Công vấn, chuyển giao công
thương địa phương trong việc tư vấn, nghệ tiết kiệm cho
chuyển giao công nghệ tiết kiệm cho doanh nghiệp để tận
doanh nghiệp. (Kết hợp S1, S2, S4 dụng những lợi thế địa
và O5) phương của đối tác liên
3. Chiến lược phát triển tập trung: doanh. (Kết hợp W1,
Phát triển các dịch vụ tư vấn, chuyển W5 và O1, O5)
giao công nghệ tiết kiệm cho ngành
sản xuất gốm sứ. (Kết hợp
S1,2,3,4,S5 và O1, O3)
Điểm yếu (W) CÁC CHIẾN LƯỢC ST CÁC CHIẾN LƯỢC
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
87
-W1 (Kiểu kết hợp này là tận dụng mọi WT
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
S1-S5 để khắc phục các T1-T5) 1. Chiến lược duy trì -W2
1. Chiến lược phát triển tập trung Đối với lựa chọn này chỉ -W3
Phát triển tập trung vào các sản phẩm còn cách duy trì kinh -W4
lắp đặt chuyển giao lò nung, buồng doanh với các sản phẩm -W5
sấy gốm sứ sử dụng gas tiết kiệm dịch vụ đang có để duy
năng lượng. trì sự tồn tại của Công ty
2. Chiến lược liên doanh liên kết: mà không có tăng
Liên kết với các trung tâm của các trưởng nhanh và bền
Sở Khoa học, công nghệ, Sở Công vững.
thương địa phương trong việc tư vấn,
chuyển giao công nghệ tiết kiệm cho
doanh nghiệp trong vị thế của mình
mà hạn chế được các rủi ro của
khách hàng.
3.2.3 Đánh giá và lựa chọn chiến lược cho công ty giai đoạn 2014-2017
3.2.3.1 Phương án 1 – Chiến lược đa dạng hóa
Chiến lược đa dạng hóa với các kết hợp SO, các điểm mạnh và cơ hội để
phát triển đa dạng các dịch vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ tiết kiệm cho các
ngành sản xuất khác. Kiểu chiến lược này sẽ đem lại sự phát triển Công ty về quy
mô, thị trường nhưng đòi hỏi Công ty phải đầu tư rất lớn các nguồn lực. Mà hiện tại
thì nguồn nhân lực của Công ty chưa thể đáp ứng được sự kết hợp đó. Do vậy, loại
chiến lược này chưa thực sự phù hợp với các năm tới, có thể tính đến chiến lược
này sau 10 năm nữa.
Đánh giá phương án chiến lược
- Lợi ích: Duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh các sản phẩm, dịch vụ
công ty đã có thế mạnh và kinh nghiệm, từng bước mở rộng kinh doanh
sang các sản phẩm, dịch vụ mới và các tỉnh thành khác trên cả nước.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
88
- Rủi ro: Mức độ rủi ro cao do công ty còn hạn chế về nguồn lực.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Chi phí: Chi phí cao do các sản phẩm dịch vụ đa dạng hóa sẽ phải vươn tới
các thị trường có nhu cầu lò nung lớn như tại các bệnh viện...
- Tính khả thi: Tính khả thi không cao do hạn chế từ nhiều yếu tố khách
quan.
- Thời gian: Thời gian triển khai dự án ngắn do công ty đã có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực hoạt động.
3.2.3.2 Phương án 2 – Chiến lược liên doanh liên kết
Chiến lược liên doanh liên kết: có thể có các kết hợp SO, ST, WO tức là tận
dụng các cơ hội và điểm mạnh hoặc các thế mạnh và nguy cơ hoặc các cơ hội và
điểm yếu để liên kết với các trung tâm của các Sở Khoa học, công nghệ, Sở Công
thương địa phương trong việc tư vấn, chuyển giao công nghệ tiết kiệm cho doanh
nghiệp trên các địa bàn hoạt động tại địa phương đó. Kiểu chiến lược này có ưu thế
là mở rộng được thị trường mà Công ty không cần quá cố sức, tuy nhiên đe dọa về
việc mất khách hàng về lâu dài cho các đối tác địa phương là đáng kể. Do vậy cần
cân nhắc khi liên kết với đối tác địa phương trong việc hợp tác chuyển giao công
nghệ.
Đánh giá phương án chiến lược
- Lợi ích: Tham gia được các dự án có quy mô lớn, tận dụng được khả
năng sản xuất và kinh nghiệm hoạt động trong ngành, vươn tới các thị
trường địa phương thông qua các Sở, tuy nhiên công ty phải chia sẻ
lợi nhuận với đối tác.
- Rủi ro: Mức độ rủi ro cao do việc liên doanh liên kết với các Sở có
thể là nguy cơ mất bí quyết công nghệ và mất dần khách hàng và thị
trường.
- Chi phí: Chi phí triển khai thấp vì có sự chia sẻ chi phí khi liên
doanh, liên kết.
- Tính khả thi: Phương án có tính khả thi cao do các Sở địa phương
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
89
luôn mong muốn được hợp tác với công ty.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Thời gian: Thời gian triển khai dự án ngắn do kết hợp được các
nguồn lực khi thực hiện.
3.2.3.3 Phương án 3 – Chiến lược phát triển tập trung
Chiến lược phát triển tập trung: có thể có các kết hợp SO, ST, WO tức là tận
dụng các cơ hội và điểm mạnh hoặc các thế mạnh và nguy cơ hoặc các cơ hội và
điểm yếu của chính Công ty để có chiến lược phát triển các dịch vụ tư vấn, chuyển
giao công nghệ tiết kiệm cho ngành sản xuất gốm sứ, chứ không mở rộng phát triển
đa dạng hóa hoặc cũng không cần phải liên kết với các Sở địa phương. Tuy nhiên,
sự lựa chọn sẽ dành cho chiến lược tập trung có kết hợp các điểm mạnh và cơ hội
mà công ty có. Kiểu kết hợp nội tại này cũng sẽ đem lại sự bền vững và cạnh tranh
hơn của Công ty nhưng đòi hỏi Công ty phải có nỗ lực nhiều trong việc thực hiện
chiến lược của mình. Tuy nhiên, tính cho thời điểm hiện tại và trong vài năm tới thì
đây là loại chiến lược phù hợp nhất với Công ty vì vừa có sự phát triển, vừa bền
vững và nâng cao năng lực cho chính Công ty mà vẫn giữ được nguồn khách hàng.
Đánh giá phương án chiến lược
- Lợi ích: Khẳng định uy tín, thương hiệu thông qua tập trung phát
triển các thị trường vốn có của công ty. Đảm bảo sự tăng trưởng an
toàn trong năng lực hiện có và nâng cao các tiềm lực của công ty.
- Rủi ro: Mức độ rủi ro thấp do không phải chia sẻ lợi ích, không phải
phiêu lưu vào thị trường mới.
- Chi phí: Chi phí triển khai thấp do không phải đầu tư mới.
- Tính khả thi: Tính khả thi cao vì trong khả năng của công ty.
- Thời gian: Thời gian triển khai ngắn do tập trung phát triển những
sản phẩm dịch vụ sẵn có của công ty.
3.2.3.4 Phương án 4 – Chiến lược duy trì
Chiến lược duy trì: đó là sự kết hợp không mong muốn WT, giữa những
thách thức với điểm yếu. Đối với lựa chọn này chỉ còn cách duy trì kinh doanh với
các sản phẩm dịch vụ đang có để duy trì sự tồn tại của Công ty mà không có tăng
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
90
trưởng nhanh và bền vững. Do vậy đó không phải là lựa chọn cho việc xây dựng
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
chiến lược cho Công ty giai đoạn sắp tới nên tác giả sẽ không phân tích, đánh giá
phương án này.
3.3 Lựa chọn phương án chiến lược
Căn cứ vào danh sách các chiến lược phân tích nêu trên, tác giả đã ngồi họp
cùng Ban Giám đốc Công ty và đại diện các trưởng bộ phận trong Công ty gồm có
Giám đốc, Phụ trách kỹ thuật-sản xuất, Phụ trách kinh doanh, Phụ trách tài chính –
kế toán và 01 Chuyên gia tư vấn độc lập để có thông tin đánh giá lựa chọn chiến
lược phù hợp nhất theo từng bước như sau:
- Bước 1: Đánh giá mức độ quan trọng của từng tiêu chí: Lợi ích; Rủi
ro; Chi phí; Tính khả thi; Thời gian. Tính quy đổi ra trọng số. Mẫu
đánh giá và bảng tổng hợp kết quả đánh giá được trình bày tại phụ lục
5.
- Bước 2: Đánh giá điểm cho từng phương án chiến lược theo 5 tiêu chí
nêu trên. Mẫu đánh giá và bảng tổng hợp kết quả đánh giá được trình
bày tại phụ lục 6.
- Bước 3: Hình thành ma trận GREAT. Tổng hợp kết quả và tính điểm
tổng cộng cho 3 phương án chiến lược.
- Bước 4: Quyết định lựa chọn chiến lược theo kết quả có điểm tổng
cộng cao nhất.
Với kết quả đánh giá trong cuộc họp nêu trên, ma trận GREAT của công ty
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
91
được thể hiện trong bảng dưới đây.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bảng 3.5. Ma trận GREAT đánh giá các phương án chiến lược
Chiến lược đa dạng hóa Chiến lược liên doanh liên kết Chiến lược phát triển tập trung Trọng số Tiêu chí đánh giá GREAT
Điểm số trung bình Điểm quy đổi có trọng số Điểm số trung bình Điểm quy đổi có trọng số Điểm số trung bình Điểm quy đổi có trọng số
Lợi ích 0,33 3,94 1,29 2,65 0,87 4,30 1,41
Rủi ro 0,11 3,80 0,44 4,00 0,46 2,60 0,30
Chi phí 0,14 3,45 0,47 3,55 0,48 4,00 0,54
Tính khả thi 0,22 3,45 0,75 4,00 0,87 4,60 1,00
Thời gian 0,20 3,50 0,72 3,40 0,70 4,40 0,90
Tổng cộng 1,00 3,38 4,15 3,66
Căn cứ vào kết quả đánh giá các phương án chiến lược ở trên cho thấy chiến
lược phát triển tập trung là phương án chiến lược có tính ưu việt hơn hẳn theo ý
kiến cán bộ chủ chốt của công ty cũng như của chuyên gia nhìn từ góc độ khách
quan mà đánh giá. Do vậy, tác giả đề xuất xây dựng chiến lược phát triển tập trung
cho Công ty giai đoạn 2014-2017 với các đề xuất giải pháp thực hiện chiến lược đó
thể hiện cụ thể trong mục 3.4 sau đây. Tuy nhiên, để huy động mọi nguồn lực và
thực hiện chiến lược thành công, công ty phát triển tập trung những nội dung sau:
- Khai thác tối ưu thị trường hiện tại từ đó củng cố nguồn lực để từng bước
mở rộng phát triển kinh doanh.
- Tập trung đảm bảo chất lượng sản phẩm và dịch vụ và luôn luôn cập nhật,
cải tiến công nghệ nâng cao hàm lượng khoa học công nghệ trong sản
phẩm và để tăng khả năng cạnh tranh.
- Phát triển chất lượng nguồn nhân lực.
- Triển khai các hoạt động marketing.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
92
- Đa dạng hóa nguồn vốn kinh doanh để phát triển bền vững.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
3.4 Các giải pháp, nguồn lực để thực hiện chiến lược
3.4.1 Giải pháp đầu tư phát triển nguồn nhân lực
Nguồn nhân sự của bất kỳ công ty nào đều là nguồn lực quyết định sự phát
triển của tổ chức đó. Trong việc xây dựng chiến lược kinh doanh dạng tập trung thì
chú trọng phát triển nguồn nhân lực để phát triển các thế mạnh và cơ hội hiện có
của công ty là điều cần làm. Do vậy tại Công ty dịch vụ gốm sứ Bát Tràng cần phải
phát triển các cán bộ nguồn bao gồm: trưởng bộ phận tài chính – kế toán, kinh
doanh, các cán bộ chuyên gia kỹ thuật và cán bộ phòng nghiên cứu phát triển.
Ngoài ra, các gợi ý sau đây cần áp dụng cho từng đối tượng phù hợp.
Nhân sự đã gắn bó nhiều năm với Công ty được đãi ngộ thích đáng để giữ họ
làm các cán bộ cốt lõi của Công ty và có thể huy động họ cùng đóng góp tài chính
vào các hoạt động của Công ty. Việc này vừa gắn trách nhiệm của họ với Công ty
về mọi mặt, vừa tạo thế mạnh cho Công ty trong việc vươn tới các thị trường mới
và trước những đối thủ cạnh tranh nhỏ lẻ.
Chế độ đào tạo nhân sự cũng sẽ chú trọng khi thực hiên chiến lược này. Các
nhân sự phải được đào tạo chuyên môn khoa học công nghệ, kỹ thuật cao, đồng thời
tính chuyên nghiệp trong công việc cũng luôn được coi trọng.
Cụ thể với giải pháp về nhân sự, tác giả có các đề xuất sau.
Đề xuất thứ nhất: Cơ cấu lại tổ chức, tuyển dụng thêm nhân sự.
- Bổ nhiệm trưởng bộ phận Thiết kế - Kỹ thuật làm Phó Giám đốc. Vì
hiện tại Giám đốc kiêm nhiệm rất nhiều và hoạt động của công ty có
thể bị gián đoạn khi Giám đốc đi công tác và khi khách hàng quá
nhiều, lượng công việc xử lý hàng ngày càng tăng làm quá tải trong
công tác quản lý của Giám đốc mà không đạt hiệu quả kinh doanh
như mong muốn. Trong khi trưởng phòng Thiết kế-Kỹ thuật là cán bộ
gắn bó với công ty ngay từ ngày đầu thành lập và có chuyên môn, tay
nghề cao, am hiểu thị trường, thấu hiểu nội bộ công ty nên nhân sự
này có thể thay thế Giám đốc khi cần thiết và làm giảm tải công việc
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
93
hiện tại của Giám đốc.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Bổ nhiệm 01 cán bộ kỹ thuật tay nghề cao lên chức danh Phụ trách
thiết kế - Kỹ thuật. Hiện tại bộ phận này có 03 cán bộ và 01 trong số
họ có thâm niên công tác lâu năm, tay nghề vững cả về thiết kế lò
nung, buồng sấy và giám sát kỹ thuật thi công.
- Tuyển dụng thêm 02 cán bộ thiết kế - kỹ thuật trong quý I năm 2014
để đáp ứng sự tăng trưởng trong sản xuất kinh doanh của công ty.
- Tuyển dụng thêm 02 cán bộ kinh doanh ngay từ đầu năm 2014 để
có đủ nhân lực triển khai bán hàng, thực hiện các hoạt động marketing
các sản phẩm dịch vụ của công ty.
- Thành lập bộ phận nghiên cứu, phát triển hoạt động riêng mà không
phải dùng các cán bộ kỹ thuật kiêm nhiệm như hiện nay. Bộ phận này
có thể chỉ cần 02 nhân sự, 01 nhân sự là cán bộ cơ hữu làm việc tại
công ty, 01 nhân sự là chuyên gia từ bộ môn Công nghệ Silicat của
Trường Đại học Bách khoa Hà Nội. Cơ chế thu nhập của bộ phận này
sẽ do bộ phận tài chính và Ban Giám đốc công ty nghiên cứu, đề xuất
cho phù hợp với tình hình tài chính của công ty.
Việc bổ nhiệm, thăng chức cho các nhân sự hiện tại làm việc lâu năm tại
công ty và có trình độ chuyên môn, tay nghề cao đem lại lợi ích lớn cho công ty.
Công ty vẫn giữ được nhân tài, tăng động lực làm việc và sự gắn bó của họ với công
ty. Thuận lợi trong việc giao việc hoặc đào tạo lại nhân sự mới cho công ty. Với
nhân sự hiện tại được bổ nhiệm thì độ tin cậy với họ càng cao, không tốn kém chi
phí tuyển dụng mà vẫn được nhân sự phù hợp với nhu cầu phát triển cuả công ty.
Đề xuất thứ hai: Đào tạo nâng cao năng lực, chuyên môn cho nhân sự.
- Đối với bộ phận Tài chính Kế toán: Hiện tại nhân sự bộ phận này
còn yếu, chưa tham mưa được cho Giám đốc trong việc ra quyết định
tài chính. Họ rất nhiệt tình và gắn bó với công ty nhưng do hạn chế về
trình độ. Công ty cần có kế hoạch đào tạo nâng cao năng lực cho bộ
phận này để họ tác nghiệp nhiều hơn trong các hoạt động sản xuất
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
94
kinh doanh. Đặc biệt, bộ phận này cần kết hợp với bộ phận kinh
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
doanh trong việc đòi nợ khách hàng vì tổng giá trị nợ được theo dõi từ
bộ phận này nên họ phải có kế hoạch và hỗ trợ thu hồi nợ, giải quyết
vấn đề tài chính cho công ty.
- Đối với bộ phận Kinh doanh: Khi tuyển thêm nhân sự, công ty cần
có những buổi đào tạo về sản phẩm của công ty cho nhân sự mới. Các
nhân sự cũ cần được tham gia khóa đào tạo về marketing, bán hàng
chuyên sâu để họ có thêm kiến thức, kinh nghiệm bán hàng,
marketing sản phẩm của công ty.
- Đối với công nhân kỹ thuật: Công ty cần đào tạo thêm cho toàn bộ hệ
thống công nhân kỹ thuật kể cả cơ hữu lẫn thời vụ vì họ là nòng cốt để
thi công các công trình của công ty cho khách hàng nên họ cần có tay
nghề vững đảm bảo tiến độ và an toàn thi công. Việc đào tạo này
không tốn chi phí vì đội ngũ kỹ thuật của công ty đang rất vững, họ có
thể đào tạo lại cho công nhân và càng gắn kết sự hỗ trợ giữa các nhân
sự với nhau.
Đề xuất thứ ba: Viết rõ điều khoản giao việc (TOR) cho nhân sự sau mỗi
hợp đồng lao động.
- Điều khoản giao việc là chức năng nhiệm vụ của mỗi nhân sự. Vì
công ty có quan hệ với các Bộ, Sở ban ngành và các nhà tài trợ Quốc
tế, đối tác nước ngoài… nên điều khoản giao việc là cần thiết và thể
hiện sự chuyên môn hóa cao và cũng là tính chuyên nghiệp trong quản
lý.
Đề xuất thứ tư: Thiết lập cơ chế khen thưởng, đãi ngộ nhân viên, tăng
phúc lợi xã hội cho người lao động.
- Các cán bộ làm việc gắn bó lâu năm với công ty cần có một chế độ
đãi ngộ thỏa đáng để tạo động lực làm việc cho họ. Việc khen thưởng
cần được xây dựng khi họ hoàn tất công việc một cách xuất sắc. Đó là
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
95
khi doanh thu của công ty đạt kế hoạch đề ra.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Hàng năm công ty nên tổ chức chuyến thăm quan, nghỉ mát cho cán
bộ công nhân viên tạo sự gắn kết và xây dựng môi trường làm việc
lành mạnh, đoàn kết. Điều đó cũng tạo nên nét văn hóa riêng của công
ty trong việc xây dựng thương hiệu.
- Đối với nhân viên đã ký hợp đồng làm việc dài hạn tại công ty nên có
thưởng năm và thưởng tháng thứ 13 trong năm.
Với giải pháp về nguồn nhân lực và các đề xuất cụ thể trên đây, có đề xuất
không tốn kém chi phí mà lại tạo nên lợi ích đáng kể. Còn nếu tốn kèm thêm chi phí
thì không đáng kể và công ty hoàn toàn có thể thực hiện được bằng cách trích một
khoản nhỏ từ lợi nhuận thu được hàng năm để thực hiện các giải pháp chiến lược đó
nhằm tạo nên một hệ thống nhân sự vững chắc, ổn định và gắn kết lâu dài với sự
phát triển của công ty.
3.4.2 Giải pháp truyền thông phát triển thị trường
Do thị trường tiết kiệm năng lượng đang khởi sắc bởi các chương trình/dự án
quốc gia về việc quy định bắt buộc phải sử dụng các công nghệ, dây chuyền sản
xuất có hiệu suất năng lượng tối ưu nên nhu cầu khách hàng đang nhiều. Năng lực
Công ty dịch vụ gốm sứ Bát Tràng hiện đang chưa đủ để đáp ứng hết các nhu cầu
khách hàng trong cả nước. Vì thế mà công ty chưa chú trọng và thậm chí chưa có
một hoạt động marketing hay truyền thông nào để xúc tiến bán các sản phẩm, dịch
vụ của công ty.
Tuy nhiên, để phát triển lâu dài, công ty cần có một kế hoạch marketing,
truyền thông hợp lý để kích thích nhu cầu khách hàng và tạo những nhận thức của
khách hàng về tiết kiệm năng lượng để họ ra quyết định mua sản phẩm của công ty
một cách nhanh chóng, không dao động như hiện tại.
Sau khi họp với lãnh đạo, phòng kinh doanh, phòng kỹ thuật của công ty thì
tác giả đề xuất những phương thức truyền thông cho công ty trong giai đoạn lập
chiến lược như sau.
- Kết hợp với các dự án/chương trình về tiết kiệm năng lượng hoặc tự
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
96
tổ chức các buổi đào tạo/hội thảo khách hàng.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
- Giới thiệu công nghệ trên Chương trình khoa học - VTV2 và trên các
đài truyền hình địa phương.
- Thành lập website.
- Thiết kế biển hiệu gắn trên sản phẩm.
- Thiết kế, in ấn và phát hành bộ tài liệu giới thiệu sản phẩm.
- PR trên Báo/Tạp chí.
- Tham gia hội chợ, triển lãm công nghệ và liên quan tới gốm sứ mỹ
nghệ.
Trong các phương tiện quảng cáo và tiếp thị trên, với mục đích hướng tới
khách hàng là cơ sở sản xuất gốm sứ, công ty tập trung vào phối hợp với chương
trình mục tiêu quốc gia và Quỹ bảo vệ môi trường Việt nam và các sở khoa học
công nghệ tại các thị trường mục tiêu để tổ chức đào tạo hội thảo và đưa tin lên các
chương trình khoa học của đài truyền hình vì đây là phương thức hiệu quả nhất để
quảng bá những tính năng ưu việt của sản phẩm tới các khách hàng tiềm năng. Với
đối tượng khách hàng là các bệnh viện, công ty sẽ có kế hoạch phối hợp với Bộ Y tế
để tổ chức hội thảo giới thiệu về công nghệ và sản phẩm tới các bệnh viện.
Chiến lược tập trung phát triển các sản phẩm, dịch vụ mà công ty hiện đang
cung cấp ra thị trường nhưng xác định rõ địa điểm, kênh bán hàng và giá. Bên cạnh
nhóm sản phẩm chiến lược, công ty sản xuất và cung cấp các sản phẩm bổ sung, hỗ
trợ cho quá trình nghiên cứu phát triển và đảm bảo chất lượng dịch vụ cho khách
hàng. Khi thực hiện chiến lược này, công ty cần phải tiến hành từng bước về truyền
thông theo kế hoạch chi tiết ở bảng sau đây.
Ngoài ra, một công cụ marketing hữu hiệu để nâng cao uy tín của công ty là
dịch vụ hỗ trợ khách hàng sau bán hàng, tức là dịch vụ bảo dưỡng, hướng dẫn, vận
hành lò sau khi chuyển giao cho các nhà sản xuất cần đẩy mạnh hơn nữa và đáp ứng
kịp thời khi khách hàng cần, tránh để khách hàng phải đợi và bị gián đoạn sản xuất
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
97
khi công ty không cung cấp kịp sản phẩm, dịch vụ của mình.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
3.4.3 Giải pháp về công nghệ và kỹ thuật
Với tình hình kinh doanh hiện tại của công ty còn chưa đáp ứng hết nhu cầu
của khách hàng trong cả nước. Tuy nhiên, với các quy định bắt buộc của pháp luật
về việc nâng cao hiệu suất năng lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh thì nhu
cầu và mong muốn của khách hàng ngày càng tăng. Hơn nữa, công ty hoạt động
trong lĩnh vực khoa học kỹ thuật, lĩnh vực đòi hỏi chất xám và tinh hoa cao trong
thời đại công nghệ phát triển. Do vậy việc phát triển sản xuất kinh doanh cũng đồng
nghĩa với việc công ty phải nâng cao chất lượng dịch vụ của mình, phải luôn có
những dịch vụ được cập nhật phù hợp với sự phát triển của thời đại khoa học công
nghệ và thị trường. Trong chiến lược lần này, công ty nên thực hiện cải thiện chất
lượng dịch vụ của mình, đồng thời chuyên môn hóa các cán bộ kỹ thuật để có
những sản phẩm chất lượng tinh hoa hơn.
Trong năm đầu của chiến lược này công ty nên khuyến khích các cán bộ
nghiên cứu phát triển của công ty phối hợp với chuyên gia kỹ thuật đã hợp tác nhiều
năm với công ty cho ra các sản phẩm công nghệ có hàm lượng cao về nghiên cứu
khoa học và phát triển công nghệ; tạo ra các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng và giá
trị gia tăng cao; khai thác giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật của các nước phát
triển và chọn lọc, cải tiến cho phù hợp với nhu cầu trong nước nói chung và cho
ngành sản xuất, kinh doanh gốm sứ nói riêng.
Ngoài ra, với đề xuất về nguồn nhân lực phát triển thêm bộ phận nghiên cứu
phát triển thì việc khai thác, ứng dụng các tiến bộ khoa học, kỹ thuật trong kinh
doanh của công ty sẽ được đảm bảo, không bị lạc hậu hoặc không phải nhập khẩu
quá nhiều nguyên vật liệu cho việc xây dựng lò như hiện nay. Điều đó sẽ tạo thế
chủ động cho công ty trong mọi hoạt động của mình. Công ty có thể khai thác việc
hợp tác quốc tế với các tổ chức, cá nhân quốc tế trong hoạt động chuyển giao công
nghệ này để tạo thêm lợi thế cạnh tranh.
3.4.4 Giải pháp về nguồn lực tài chính
Vốn là nhu cầu sống còn của doanh nghiệp. Công ty có một lượng khách
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
98
hàng lớn luôn sẵn sàng thay thế, lắp đặt lò nung, buồng sấy để nâng cao năng suất
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
và hiệu quả kinh doanh của chính họ. Do vậy, công ty luôn có nhu cầu vay vốn để
mở rộng kinh doanh phục vụ nhu cầu khách hàng. Hơn nữa, công ty có lợi thế nếu
vay vốn dựa vào các chính sách phát triển của Quốc gia hoặc dựa vào các dự án
được tài trợ bởi các chương trình phát triển Quốc tế như UNDP, WB, GEF… thì sẽ
có ưu đãi về thời hạn và lãi suất vay.
Có thể nói tình hình tài chính lạnh mạnh, ổn định, không phải vay vốn ngân
hàng để sản xuất kinh doanh là một lợi thế vô cùng lớn của doanh nghiệp. Do vậy
lợi nhuận hàng năm thu được, ngoài việc tăng phúc lợi xã hội và đãi ngộ cho cán bộ
công ty, công ty có thể đầu tư để phát triển thị trường hơn nữa.
Một lợi thế nếu có phải vay vốn thì hiện tại Cơ quan hợp tác quốc tế Nhật
Bản, gọi tắt là tổ chức JICA đang làm việc với lãnh đạo công ty và Ủy ban nhân dân
xã Bát Tràng về việc xúc tiến các giải pháp về tiết kiệm năng lượng trong ngành sản
xuất gốm tại địa bàn xã. Nếu công ty có chiến lược kinh doanh hợp lý và thuyết
phục được tổ chức này thì họ sẽ cho vay với lãi suất ưu đãi là 6%/năm và thời hạn
vay là 20 năm.
Tuy nhiên, trong đề án này, tác giả sẽ phân tích với những gì công ty hiện có
và đề xuất một số giải pháp chiến lược về vấn đề tài chính như sau.
Đề xuất thứ nhất: Xây dựng chính sách tín dụng cho khách hàng.
Xây dựng chính sách tín dụng cho khách hàng để thu hồi nợ nhanh hơn.
Tránh rủi ro khi khách hàng nợ quá lâu và ảnh hưởng đến lợi nhuận ròng của công
ty. Cụ thể chính sách tín dụng cho khách hàng được đề xuất như sau:
- Trong các năm 2014 và 2015, khách hàng được nợ 20% giá mua lò
nung và 40% giá mua buồng sấy trong 6 tháng. Tất cả khách hàng đều
được hưởng chính sách tín dụng này.
- Trong các năm 2016 và 2017, khách hàng được nợ 10% giá mua lò
nung và 20% giá mua buồng sấy trong 6 tháng. Tất cả khách hàng đều
được hưởng chính sách tín dụng.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
99
Đề xuất thứ hai: Huy động vốn đóng góp của cán bộ lâu năm.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Nguồn vốn kinh doanh là một trong những yếu tố rất quan trọng trong việc
phát triển mở rộng kinh doanh của công ty, vì vậy việc duy trì nguồn vốn hiện tại và
nâng cao khả năng huy động vốn, tận dụng các nguồn lực tài chính bên trong cũng
như bên ngoài sẽ giúp công ty nâng cao khả năng cạnh tranh, có khả năng tư vấn,
xây lắp và chuyển giao các lò có dung tích lớn tới hàng trăm m3.
Trong phần giải pháp về nguồn nhân lực, tác giả có đề xuất bổ nhiệm một số
cán bộ vào một số vị trí quan trọng trong công ty đối với những người làm việc lâu
năm, họ có tay nghề chuyên môn cao, am hiểu công ty và thị trường. Cùng với việc
bổ nhiệm để tạo động lực làm việc thì công ty có thể huy động sự đóng góp về tài
chính của họ vào nguồn vốn của công ty. Việc huy động vốn để kinh doanh này sẽ
tạo sự gắn bó của cán bộ cốt lõi với công ty và củng cố thêm nguồn lực tài chính
của công ty trong việc phát triển thị trường thêm nữa.
Việc huy động vốn của cán bộ cốt lõi hoàn toàn khả thi vì họ là người hiểu
và biết được tiềm năng kinh doanh của công ty, họ cũng biết được mức lợi nhuận
mà công ty có được hoàn toàn bền vững và chưa có rủi ro. Qua thăm dò ý kiến thì
tác giả hoàn toàn tin tưởng rằng đề xuất này sẽ được cán bộ công ty ủng hộ vì điều
đó mang lại lợi ích cho cả hai phía.
Đề xuất thứ ba: Xây dựng phương án vay vốn ưu đãi từ các chương
trình, dự án về tiết kiệm năng lượng của chính phủ và phi chính phủ.
Đề xuất này dựa trên căn cứ quan hệ uy tín của công ty với các đối tác chính
phủ và phi chính phủ về việc thực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng trong ngành
gốm. Các chương trình của chính phủ như: chương trình mục tiêu quốc gia về tiết
kiệm năng lượng, chương trình hành động xanh, chương trình sản xuất sạch hơn,
chương trình thúc đẩy các tiêu chuẩn hiệu suất năng lượng…. Các dự án về năng
lượng và biến đổi khí hậu của các tổ chức phi chính phủ như JICA, WB, UNDP,
GEF, UNIDO, GIZ….
Khi thực hiện chiến lược kinh doanh đề xuất này đến năm 2016 thì công ty
có quy mô khá lớn, sự phát triển có sự bền vững và tăng tưởng cao, đó cũng là thời
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
100
điểm các chương trình trên bắt đầu thực hiện các hoạt động thúc đẩy và hỗ trợ phát
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
triển cho Việt Nam bước sng giai đoạn 2. Lúc đó công ty có thể huy động vốn để
mở rộng phát triển kinh doanh bằng việc lập các dự án khả thi gửi tới các nhà tài trợ
nêu trên để được hưởng các chế độ ưu đãi cả về tài chính và phát triển nguồn nhân
lực cũng như công nghệ.
Đối với các giải pháp nêu trên, tác giả đề xuất một kế hoạch triển khai cụ thể
để công ty xem xét việc thực hiện sao cho đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất theo
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
101
chiến lược đề xuất này tại bảng sau.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Bảng 3.6: Kế hoạch triển khai công việc theo chiến lược phát triển tập trung
Thời gian thực hiện (theo từng quý)
Công việc 2017 2014 2015 2016
Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4
Tổ chức, đào tạo nhân sự Tuyển dụng, đào tạo, chuyển giao công việc cho các vị trí nhân sự mới thuộc bộ phận kỹ thuật, tài chính, Ban Giám đốc Tuyển dụng thêm nhân viên kinh doanh, tiếp thị Triển khai các hoạt động truyền thông
Tổ chức đào tạo/hội thảo 2 BT YT BT BT BT
BD/ ĐN BD HD/ YT BD/ ĐN ĐN VL/ HD BD/ ĐN VL/ HD VL QN/ YT BD/ ĐN VL/ HD QN/ YT QN
BD/ HD BD/ VL/ BD/ VL/ QN BD/ VL/ QN Giới thiệu trên chương truyền hình khoa học công nghệ (miễn phí nếu kết hợp với chương trình/dự án tiết kiệm năng lượng) Viết bài giới thiệu trên báo
2 BD: Bình dương; ĐN: Đồng nai; HD: Hải dương; BT: Bát tràng; VL: Vĩnh long; YT: Bộ y tế Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
102
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Thời gian thực hiện (theo từng quý)
Công việc 2017 2014 2015 2016 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 ĐN ĐN HD ĐN HD ĐN HD địa phương (kết hợp với lần tổ chức hội thảo)
Tham gia hội chợ, triển lãm (2 tới 3 lần/năm, thông qua Sở Khoa học và công nghệ hoặc Sở Công thương sẽ được miễn phí) Thiết kế và bắt đầu vận hành website Thiết kế và in ấn các tờ rơi, tài liệu hướng dẫn vận hành lò nung, buồng sấy với công nghệ tiết kiệm nhiên liệu Thiết kế và biển hiệu trên sản phẩm (đối với sản phẩm khách hàng chấp nhận có biển hiệu) Đưa thông tin về các hoạt động của công ty lên các danh bạ điện tử3
3 Danh bạ các đơn vị cung cấp sản phẩm gốm sứ nghệ thuật: http://www.vietnamtradefair.com/dn/sx_tc.htm; http://vcic.org.vn/ho-so-
doanh-nghiep?page=1&nganh=11&tinh=All ; http://www.vn-seo.com/quang-ba-website-seo/gom-su-viet-nam/; Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
103
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Thời gian thực hiện (theo từng quý)
Công việc 2017 2014 2015 2016
Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Q1 Q2 Q3 Q4 Tiếp thị trực tiếp (thực hiện thường xuyên)
Huy động nguồn vốn kinh doanh
Huy động vốn góp từ cán bộ cốt lõi trong công ty Huy động vốn từ các dự án/chương trình tiết kiệm năng lượng
http://vietaz.com.vn/company/category/ce/1.htm; Danh bạ các đơn vị chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực gốm sứ; Danh bạ web và search engine: yahoo, google, vdc Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
104
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
TÓM TẮT CHƯƠNG 3
Trong chương 3 tác giả xác định được ma trận SWOT cho công ty và đề xuất
những chiến lược kinh doanh theo sự kết hợp các yếu tố trong ma trận SWOT, sau
đó dùng các tiêu chí GREAT đế đánh giá, lựa chọn chiến lược cho công ty thực
hiện từ năm 2014 đến năm 2017, việc đánh giá này được thông qua Ban Giám đốc
Công ty và chuyên gia tư vấn độc lập.
Chiến lược được đánh giá cao nhất theo tiêu chí GREAT là chiến lược phát
triển tập trung các sản phẩm, dịch vụ mà hiện công ty đang cung cấp. Từ đó tác giả
đề xuất các giải pháp, nguồn lực, kế hoạch cần thực hiện để đạt được các mục tiêu
chiến lược đề ra theo từng năm trong giai đoạn 2014-2017.
Các căn cứ xây dựng chiến lược của tác giả là hoàn toàn dựa vào thực tế kinh
doanh của công ty và phân tích trên cơ sở lý luận về hoạch định chiến lược cấp
doanh nghiệp. Do vậy, việc thực hiện chiến lược này là hoàn toàn khả thi và mang
lại hiệu quả kinh doanh tốt cho công ty. Tuy nhiên, tác giả khuyến nghị công ty nên
đánh giá việc thực hiện chiến lược sau mỗi năm để có sự điều chỉnh cho phù hợp
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
105
với tình hình thực tế ở mỗi giai đoạn khác nhau.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
KẾT LUẬN
Trải qua hơn 10 năm thành lập và phát triển trong lĩnh vực kinh doanh dịch
vụ tư vấn, chuyển giao công nghệ nung đốt gốm sứ tiết kiệm năng lượng, mặc dù
gặp nhiều khó khăn trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn thế giới này cả về
nguồn tài chính, nguồn nhân lực..., Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng
đã luôn cố gắng để có những kết quả kinh doanh đáng kể và khẳng định được vị trí
của mình trên thị trường trong lĩnh vực kinh doanh của mình.
Để đóng góp cho việc phát triển Công ty trong những năm tiếp theo, đặc biệt
Công ty đang có những thuận lợi riêng và cơ hội phát triển lớn nhưng chưa chọn
được chiến lược kinh doanh phù hợp. Tác giả đã vận dụng các kiến thức học được
trên cơ sở phân tích lý luận và kết hợp với việc thu thập, phân tích, đánh giá các số liệu
về thực trạng của Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng, từ đó đưa ra những đề
xuất, những giải pháp mang tính khả thi cao nhằm nâng cao uy tín và vị thế của Công ty.
Những phân tích, đánh giá một cách khách quan, trung thực về hiện trạng các hoạt
động sản xuất kinh doanh của Công ty, về môi trường cạnh tranh ngành, các chính
sách và môi trường vĩ mô để từ đó nhận thấy những điểm mạnh, những hạn chế cũng
như tìm ra những cơ hội và các nguy cơ của Công ty để xây dựng và lựa chọn chiến
lược phù hợp cho Công ty và đề xuất các kế hoạch hành động cụ thể để đạt được mục
tiêu chiến lược đó trong vài năm tới.
Việc xây dựng chiến lược là vấn đề vĩ mô và phức tạp, đặc biệt với một loại
hình kinh doanh chuyển giao khoa học công nghệ như Công ty dịch vụ gốm sứ Bát
Tràng. Tác giả có thời gian dài làm việc trong lĩnh vực tiết kiệm năng lượng nên rất
tâm huyết với sự phát triển của thị trường đầy tiềm năng này. Luận văn này xây
dựng vừa để hoàn thành khóa học nhưng cũng là một sản phẩm khả thi và hoàn toàn
có thể áp dụng thành công cho Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng. Tuy
nhiên, với trình độ và khả năng có hạn, luận văn không tránh khỏi thiếu sót, rất
mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và độc giả để luận văn được hoàn
chỉnh hơn.
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
106
Xin trân trọng cảm ơn.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. David Parmenter (2009), KPI các chỉ số đo lường hiệu suất, NXB Tổng hợp Tp. Hồ
Chí Minh.
2. David A.Aaker (2003), Triển khai chiến lược kinh doanh, NXB Trẻ.
3. Đào Duy Huân (2010), Quản trị chiến lược trong toàn cầu hóa kinh tế, NXB Thống
Kê, TP HCM.
4. Đoàn Thị Hồng Vân (2010), Quản trị chiến lược, NXB Thống Kê, TP HCM.
5. Fred David, (2006), Bản dịch khái luận về quản trị chiến lược, NXB Thống Kê.
6. Garry D.Smith, Danny R. Arold, Bobby G. Bizzell (1997), Chiến lược và sách lược
kinh doanh, NXB Thống Kê, Hà Nội.
7. PGS.TS Nguyễn Ngọc Sơn (2010), Giáo trình Quản trị Chiến lược, NXB Giáo dục
Việt Nam.
8. PGS.TS. Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm (2009), Giáo trình Quản trị chiến
lược, NXB Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội.
9. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2011), Luật sử dụng năng
lượng tiết kiệm và hiệu quả.
10. Tài liệu tham khảo của Công ty dịch vụ năng lượng gốm sứ Bát Tràng; Ủy ban nhân
dân xã Bát Tràng, Viện khoa học vật liệu – Bộ Xây dựng.
11. Trang điển tử đã sử dụng để truy vấn số liệu, tài liệu: http://www.google.com.vn;
http://www.vneep.com.vn; http://www.tietkiemnangluong.vn;
Đoàn Thị Thanh Tú
Viện Kinh tế và Quản lý
107
http://www.most.gov.vn; http://www.moit.gov.vn; http://www.chinhphu.vn...
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHỤ LỤC 1
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
QUAN TRỌNG CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA CÔNG TY
A. MẪU PHIẾU KHẢO SÁT
Các cơ hội và thách thức đối với công ty được nhận đinh như sau:
Cơ hội:
O1: Các chính sách của nhà nước và các chương trình hỗ trợ phát triển công
nghệ về thiết bị tiết kiệm năng lượng trong sản xuất kinh doanh làm tăng độ
lớn nhu cầu thị trường về thiết bị, công nghệ sử dụng ít năng lượng.
O2: Giá nhiên liệu cho sản xuất gốm sứ (than, dầu, gas, điện) liên tục tăng
dẫn tới nhu cầu cao về thiết bị lò nung gas có suất tiêu hao nhiên liệu thấp.
O3: Nhu cầu khách hàng lớn và bắt buộc, lại đa dạng về quy mô lắp đặt lò.
Công ty có thể lựa chọn khách hàng phù hợp với năng lực của mình.
O4: Rất ít đối thủ cạnh tranh.
O5: Lợi thế cạnh tranh trong kinh doanh cao.
Thách thức:
T1: Sự hình thành tiềm tàng các nhà cung cấp dịch vụ là các trung tâm tiết
kiệm năng lượng và ứng dụng khoa học công nghệ của các sở địa phương.
T2: Tình hình nợ lâu, thậm chí là nợ xấu của khách hàng.
T3: Rủi ro trong việc mua sắm vật tư, thiết bị cho việc xây lắp lò.
T4: Nhận thức, năng lực về sử dụng tiết kiệm năng lượng trong sản xuất,
kinh doanh của khách hàng còn hạn chế.
T5: Tập tính bè phái, dễ dao động của nhóm khách hàng làng nghề.
Anh/chị vui lòng đánh giá trọng số mức độ quan trọng các cơ hội (từ O1
đến O5) và các thách thức (từ T1 đến T5) của công ty theo thang điểm như sau.
Trọng số từ 0,00 đến 1,00 tương ứng với mức không quan trọng đến rất quan
trọng. Tổng các trọng số bằng 1,00. Trọng số tính đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Tiêu O1 O2 O3 O4 O5 T1 T2 T3 T4 T5 Tổng
chí
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
Điểm 1,00
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Số mẫu hỏi: 05
1. Giám đốc công ty (M1)
2. Phụ trách kỹ thuật, sản xuất (M2)
3. Phụ trách kinh doanh (M3)
4. Phụ trách tài chính – kế toán (M4)
5. Chuyên gia tư vấn độc lập (M5)
Mục đích: Dùng để đánh giá mức độ quan trọng của các cơ hội, thách thức đối với
công ty, từ đó lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh phù hợp.
B. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
M1 M2 M3 M4 M5 Cộng Tiêu chí Trung trình trọng số
0,120 0,150 0,150 0,140 0,130 0,690 O1 0,138
0,110 0,145 0,130 0,140 0,120 0,645 O2 0,129
0,110 0,130 0,120 0,120 0,110 0,590 O3 0,118
0,100 0,085 0,100 0,100 0,100 0,485 O4 0,097
0,080 0,080 0,090 0,100 0,100 0,450 O5 0,090
0,120 0,090 0,100 0,100 0,110 0,520 T1 0,104
T2 0,115 0,085 0,090 0,080 0,100 0,470 0,094
0,085 0,085 0,075 0,080 0,085 0,410 T3 0,082
0,080 0,080 0,075 0,070 0,075 0,380 T4 0,076
0,080 0,070 0,070 0,070 0,070 0,360 T5 0,072
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
Cộng 1,000 1,000 1,000 1,000 1,000 5,000 1,000
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHỤ LỤC 2
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
PHẢN ỨNG CỦA CÔNG TY ĐỐI VỚI CÁC CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC
A. MẪU PHIẾU KHẢO SÁT
Với các cơ hội (từ O1 đến O5) và các thách thức (từ T1 đến T5) đối với công
ty được nhận đinh như trên.
Anh/chị vui lòng đánh giá mức độ phản ứng của công ty đối với từng cơ hội,
các thách thức bằng cách cho điểm như sau:
Điểm cao nhất là 4,00 tương ứng khi công ty phản ứng tốt
Điểm 3,00 là phản ứng trên trung bình
Điểm 2,00 là phản ứng trung bình và
Điểm 1,00 là ít phản ứng.
Điểm đánh giá có thể lẻ đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
O1 O2 O3 O4 O5 T1 T2 T3 T4 T5 . Tiêu
chí
Điểm
Số mẫu hỏi: 05
1. Giám đốc công ty (M1)
2. Phụ trách kỹ thuật, sản xuất (M2)
3. Phụ trách kinh doanh (M3)
4. Phụ trách tài chính – kế toán (M4)
5. Chuyên gia tư vấn độc lập (M5)
Mục đích: Dùng để đánh giá mức độ phản ứng của công ty đối với các yếu tố môi
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
trường bên ngoài, từ đó lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh phù hợp.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
B. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
M1 M2 M3 M4 M5 Cộng Tiêu chí đánh giá Điểm trung bình
3,500 3,000 3,000 3,500 3,250 16,250 O1 3,250
2,500 3,000 2,500 3,000 3,000 14,000 O2 2,800
2,500 2,000 2,500 3,000 2,750 12,750 O3 2,550
2,500 2,000 2,500 3,000 2,750 12,750 O4 2,550
2,750 2,500 2,000 2,500 2,500 12,250 O5 2,450
2,500 2,500 2,500 3,000 3,250 13,750 T1 2,750
2,500 2,500 2,500 2,500 3,000 13,000 T2 2,600
2,000 2,000 2,000 2,500 2,750 11,250 T3 2,250
2,000 2,000 2,500 2,000 2,000 10,500 T4 2,100
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
2,000 2,000 2,000 2,000 10,000 T5 2,000 2,000
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHỤ LỤC 3
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ
QUAN TRỌNG CÁC ĐIỂM MẠNH, ĐIỂM YẾU CỦA CÔNG TY
A. MẪU PHIẾU KHẢO SÁT
Các điểm mạnh và điểm yếu của công ty được nhận đinh như sau:
Điểm mạnh:
S1: Lãnh đạo, chuyên gia kỹ thuật, công nhân có tay nghề cao, gắn bó tâm
huyết với nghề.
S2: Sản phẩm, dịch vụ của công ty có tính cạnh tranh cao về giá, chất lượng.
S3: Tài chính công ty ổn định và lành mạnh, chưa phải vay vốn ngân hàng.
S4: Công ty quan hệ tốt với các nhà tài trợ từ các chương trình/dự án tiết
kiệm năng lượng trong phạm vi cả nước.
S5: Công ty có thương hiệu mạnh và uy tín lớn trên thị trường.
Điểm yếu:
W1: Các hoạt động kinh doanh của công ty không mang tính chiến lược.
W2: Đội ngũ cán bộ về tài chính và kinh doanh còn yếu.
W3: Chưa có kế hoạch cho các hoạt động marketing.
W4: Tiềm lực tài chính còn hạn chế, khó tham gia vào các dự án có quy mô
vốn lớn và các thị trường ở xa.
W5: Không có chính sách khuyến khích việc nghiên cứu phát triển cho nhân
sự công ty.
Anh/chị vui lòng đánh giá trọng số cho từng yếu tố nêu trên theo mức độ
quan trọng đối với sự thành công trong kinh doanh của công ty, thang điểm
như sau.
Trọng số từ 0,00 đến 1,00 tương ứng với mức không quan trọng đến rất quan
trọng. Tổng các trọng số bằng 1,00. Trọng số tính đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
Tiêu S1 S2 S3 S4 S5 W1 W2 W3 W4 W5 Tổng
chí
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
Điểm 1,00
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Số mẫu hỏi: 05
1. Giám đốc công ty (M1)
2. Phụ trách kỹ thuật, sản xuất (M2)
3. Phụ trách kinh doanh (M3)
4. Phụ trách tài chính – kế toán (M4)
5. Chuyên gia tư vấn độc lập (M5)
Mục đích: Dùng để đánh giá mức độ quan trọng của các điểm mạnh, điểm yếu đối
với sự thành công trong kinh doanh của công ty, từ đó lựa chọn phương án chiến
lược kinh doanh phù hợp.
B. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Tiêu chí M1 M2 M3 M4 M5 Cộng Trung trình trọng số
0,180 0,170 0,175 0,150 0,170 0,845 S1 0,169
S2 0,150 0,140 0,130 0,140 0,140 0,700 0,140
0,100 0,120 0,120 0,120 0,110 0,570 S3 0,114
0,080 0,100 0,100 0,090 0,085 0,455 S4 0,091
0,080 0,090 0,090 0,090 0,085 0,435 S5 0,087
W1 0,100 0,090 0,090 0,100 0,100 0,480 0,096
0,100 0,080 0,080 0,090 0,090 0,440 W2 0,088
0,070 0,075 0,075 0,080 0,080 0,380 W3 0,076
0,070 0,070 0,070 0,070 0,070 0,350 W4 0,070
W5 0,070 0,065 0,070 0,070 0,070 0,345 0,069
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
Cộng 1,000 1,.000 1,000 1,000 1,000 5,000 1,000
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHỤ LỤC 4
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐIỂM MẠNH,
ĐIỂM YẾU VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ TỚI CÔNG TY
A. MẪU PHIẾU KHẢO SÁT
Với các điểm mạnh (từ S1 đến S5) và các điểm yếu (từ W1 đến W5) của
công ty được nhận đinh như trên.
Anh/chị vui lòng đánh giá điểm mạnh, yếu bằng cách cho điểm như sau:
Điểm cao nhất là 4,00 tương ứng là điểm rất mạnh của công ty
Điểm 3,00 là điểm tương đối mạnh
Điểm 2,00 là điểm tương đối yếu
Điểm 1,00 là điểm rất yếu.
Điểm đánh giá có thể lẻ đến 2 chữ số sau dấu phẩy.
S1 S2 S3 S4 S5 W1 W2 W3 W4 W5 . Tiêu
chí
Điểm
Số mẫu hỏi: 05
1. Giám đốc công ty (M1)
2. Phụ trách kỹ thuật, sản xuất (M2)
3. Phụ trách kinh doanh (M3)
4. Phụ trách tài chính – kế toán (M4)
5. Chuyên gia tư vấn độc lập (M5)
Mục đích: Dùng để đánh giá sức mạnh nội bộ của công ty, từ đó lựa chọn phương
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
án chiến lược kinh doanh phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
B. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
M1 M2 M3 M4 M5 Cộng Tiêu chí đánh giá Điểm trung bình
3,750 3,700 3,500 3,500 3,500 17,950 3,590 S1
3,500 3,700 3,500 3,650 3,450 17,800 3,560 S2
3,500 3,600 3,000 3,000 3,200 16,300 3,260 S3
3,000 3,500 3,000 3,000 3,000 15,500 3,100 S4
3,000 3,000 3,200 3,250 3,200 15,650 3,130 S5
2,500 2,500 2,500 2,000 2,300 11,800 2,360 W1
2,500 2,250 2,250 2,000 2,200 11,200 2,240 W2
2,000 2,000 2,250 2,200 2,000 10,450 2,090 W3
2,300 2,250 2,000 2,000 2,000 10,550 2,110 W4
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
2,000 2,000 2,000 2,000 2,000 10,000 2,000 W5
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHỤ LỤC 5
MẪU PHIẾU KHẢO SÁT VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
MỨC ĐỘ QUAN TRỌNG CỦA CÁC YẾU TỐ TRONG MA TRẬN GREAT
A. MẪU PHIẾU KHẢO SÁT
Xin vui lòng đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố sau đây tới các hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty.
Khoanh tròn vào điểm số đánh giá. Điểm cao nhất là tốt nhất.
5: Mức độ ảnh hưởng rất lớn; 4: Mức ảnh hưởng lớn; 3: Mức ảnh hưởng vừa
2: Mức ảnh hưởng ít; 1: Rất ít ảnh hưởng
Yếu tố đánh giá Điểm số
1 2 3 4 5 Lợi ích
1 2 3 4 5 Độ rủi ro
1 2 3 4 5 Chi phí
1 2 3 4 5 Tính khả thi
1 2 3 4 5 Thời gian
Số mẫu hỏi: 05
1. Giám đốc công ty (M1)
2. Phụ trách kỹ thuật, sản xuất (M2)
3. Phụ trách kinh doanh (M3)
4. Phụ trách tài chính – kế toán (M4)
5. Chuyên gia tư vấn độc lập (M5)
Mục đích: Dùng để đánh giá mức độ ảnh hưởng từng yếu tố G,R,E,A,T tới hoạt
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
động kinh doanh của công ty.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
B. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
M1 M2 M3 M4 M5 Cộng Tiêu chí đánh giá Trung trình trọng số
Lợi ích 5,00 4,50 4,75 4,75 4,50 23,50 0,33
Rủi ro 1,75 1,75 1,75 1,50 1,50 8,25 0,11
Chi phí 1,50 1,50 2,50 1,75 2,50 9,75 0,14
Tính khả thi 3,00 3,00 3,00 3,20 3,50 15,70 0,22
Thời gian 2,75 3,00 2,75 3,00 3,20 14,70 0,20
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
71,90 1,00 Tổng cộng
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
PHỤ LỤC 6
MẪU PHIẾU VÀ KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ 3 PHƯƠNG ÁN CHIẾN LƯỢC
THEO TIÊU CHÍ GREAT
A. MẪU PHIẾU KHẢO SÁT
Xin vui lòng cho điểm từng yếu tố sau đây trong việc thực hiện chiến lược kinh
doanh tương ứng.
Điểm số từ 1 đến 5, tính đến lẻ 2 chữ số sau dấu phẩy. Điểm cao nhất là tốt nhất.
Điểm cho chiến Điểm cho chiến Điểm cho chiến
Yếu tố đánh giá lược đa dạng hóa lược liên doanh lược phát triển tập
liên kết trung
Lợi ích
Độ rủi ro
Chi phí
Tính khả thi
Thời gian
Số mẫu hỏi: 05
1. Giám đốc công ty (M1)
2. Phụ trách kỹ thuật, sản xuất (M2)
3. Phụ trách kinh doanh (M3)
4. Phụ trách tài chính – kế toán (M4)
5. Chuyên gia tư vấn độc lập (M5)
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
Mục đích: Dùng để lựa chọn phương án chiến lược kinh doanh cho công ty.
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
B. BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ
Chiến lược đa dạng hóa Chiến lược liên doanh liên kết Chiến lược phát triển tập trung
Tiêu chí đánh giá
M1 M2 M3 M4 M5 M1 M2 M3 M4 M5 M1 M2 M3 M4 M5 Trung bình Trung bình Trung bình
Lợi ích 3,75 3,75 4,00 4,20 4,00 3,94 2,50 2,00 3,00 2,75 3,00 2,65 4,25 4,75 4,25 4,25 4,00 4,30
Rủi ro 3,00 3,75 4,25 4,50 3,50 3,80 3,75 3,75 4,50 4,50 3,50 4,00 2,50 2,50 2,25 3,00 2,75 2,60
Chi phí 3,00 3,50 3,75 3,50 3,50 3,45 3,50 3,50 3,75 3,50 3,50 3,55 3,50 3,75 4,00 4,50 4,25 4,00
Tính khả thi 3,00 3,50 3,50 3,75 3,50 3,45 4,00 3,50 4,50 3,75 4,25 4,00 4,75 4,50 4,50 4,75 4,50 4,60
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý
Thời gian 3,50 3,25 3,50 3,75 3,50 3,50 3,00 3,25 3,50 3,75 3,50 3,40 4,00 4,25 4,50 4,75 4,50 4,40
Luận văn Thạc sĩ QTKD Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội
Đoàn Thị Thanh Tú Viện Kinh tế và Quản lý

