Xây dựng hệ thống nhúng (phần 4)

Chia sẻ: Ducan Lucifer | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:64

0
240
lượt xem
97
download

Xây dựng hệ thống nhúng (phần 4)

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Đây là bài giảng xây dựng hệ thống nhúng gửi đến các bạn độc giả tham khảo.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng hệ thống nhúng (phần 4)

  1. XÂY DỰNG HỆ THỐNG NHÚNG CƠ BẢN Bài 04: Thiết kế - cài đặt các hệ thống nhúng GV: Nguyễn Ngọc Tú Email: Tu.NN79@Gmail.com
  2. Nội dung Phương pháp luận thiết kế Luồng thiết kế Phân hoạch HW/SW Phân tích yêu cầu và đặc tả Ngôn ngữ đặc tả Thiết kế kiến trúc Thẻ CRC Đảm bảo chất lượng Xác nhận đặc tả Xem xét thiết kế Đánh giá tỉ lệ lỗi Ví dụ thiết kế thử nghiệm: HP Ink Jet NNTu 2 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  3. Phương pháp luận thiết kế Phương pháp luận thiết kế: tiến trình thiết kế để tạo hệ thống. Tại sao phải có phương pháp thiết kế ? Nhiều hệ thống phức tạp: Đặc tả lớn Nhiều người thiết kế Chuyển trực tiếp tới bộ phận sản xuất. Quy trình đúng giúp cải thiện: Chất lượng – chính xác, tin cậy, dễ sử dụng Chi phí thiết kế sản xuất Thời gian tiếp cận thị trường. NNTu 3 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  4. Luồng thiết kế Luồng thiết kế: chuỗi các công việc thực hiện cho thiết kế Có thể được tự động hóa một phần hay toàn bộ. Sử dụng công cụ CAD chuyển đổi và kiểm tra thiết kế. Là một phần của phương pháp, có các mô hình sau Waterfall Spiral Đồng thiết kế (co-design) Hardware/software Luồng thiết kế có thứ tự (Hierarchical design flow) Kỹ nghệ đồng thời NNTu 4 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  5. Góc nhìn tổng quát Các thành phần phần cứng Đ ặ c tả kế ết i …) Th Thiết kế ut, Yêu cầu yo La kiến trúc s, esi nth Sy ( Tích hợp hệ thống Th Phân chia iế t HW/SW kế (C om pil ati on , …) Các thành phần phần mềm Xác thực, đánh giá, tinh chế (lĩnh vực, nguồn, hệu năng, …) NNTu 5 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  6. Mô hình: Thác nước (Waterfall) Mô hình phát triển phần mềm đầu tiên: Yêu cầu Kiến trúc Mã hóa Kiểm tra Bảo trì NNTu 6 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  7. Mô hình: Thác nước (Waterfall) Mô hình: Waterfall Yêu cầu: xác định các đặc tính cơ bản. Kiến trúc: phân rã thành các module. Mã hóa: hiện thực và tích hợp. Kiểm tra: thực hiện và phát hiện lỗi. Bảo trì: cài gặt, gỡ lỗi, cập nhật. Yếu điểm Chỉ có sự phản hồi thông tin cục bộ. Không tích hợp cách thiết kế top-down , bottom- up. Với giả sử là phần cứng đã có/đã xây dựng sẵn. NNTu 7 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  8. Mô hình: Xoắn ốc (Spiral) Tính khả thi của hệ thống Đặc tả Bản mẫu Hệ thống ban đầu Hệ thống được “gia cố” Yêu cầu Thiết kế Kiểm tra NNTu 8 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  9. Mô hình: Xoắn ốc (Spiral) – yếu điểm Làm rõ – tinh chế yêu cầu hệ thống. Bắt đầu với bản sao/mô hình, chuyển dần từ hệ thống đơn giàn thàn hệ đầy đủ các chức năng. Cung cấp chế độ phản hồi từ dưới lên từ các giai đoạn trước. Công việc thực hiện qua các giai đoạn tốn nhiều thời gian. NNTu 9 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  10. Tinh chế liên tục specify specify architect architect design design build build test test Hệ thống khởi động Hệ thống được tinh chế NNTu 10 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  11. Phương pháp luận thiết kế HW/SW Yêu cầu – đặc tả Kiến trúc Thiết kế SW Thiết kế HW Tích hợp Kiểm tra NNTu 11 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  12. Phương pháp luận Đồng thiết kế Kiến trúc HW/SW đồng bộ, mật thiết với nhau: Cung cấp đủ tài nguyên Tránh tình trạng “thắt cổ chai” cho SW. Có thể xây dựng các phần độc lập nhưng việc tích hợp rất quan trọng. Yêu cầu phản hồi thông tin từ dưới lên. NNTu 12 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  13. Luồng thiết kế phân cấp Phải được thiết kế thông qua nhiều mức khác nhau: Kiến trúc hệ thống; Hệ HW - SW; Các thành phần HW - SW. Thường có các luồng thiết kế lặp trong quá trình thiết kế khác. NNTu 13 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  14. Luồng HW/SW theo lớp spec spec SW architecture architecture spec detailed design HW architecture HW SW detailed design integration integrate test integration test software test system hardware NNTu 14 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  15. Kỹ nghệ đồng thời Những dự án lớn cần kiến thức nhiều người nhiều ngành. Làm vài công việc trong một thời điểm để giảm thiểu thời gian thiết kế. Phản hồi thông tin giúp cải tiến chất lượng và giảm việc trễ giữa các phần . NNTu 15 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  16. Kỹ thuật của kỹ nghệ đồng thời Nhóm liên nhiệm vụ Các thành viên tập hợp từ những ngành khác nhau Hiện thực sản phẩm đồng thời Thiết kế các hệ con đồng thời để giảm thời gian thiết kế Tăng cường thông tin chia sẻ Cập nhật mới được chia sẻ và tích hợp trong thiết kế sớm nhất có thể Quản lý dự án tích hợp Đảm bảo một người nào đó chịu trách nhiệm cho toàn bộ dự án Bao gồm nhà cung cấp: liên tục và sớm Sử dụng tốt nhất năng lực nhà cung cấp Chú trọng khách hàng liên tục và sớm Đảm bảo đáp ứng đúng nhu cầu cần thiết của khách hàng NNTu 16 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  17. Phân tích yêu cầu Yêu cầu: những mô tả không chính thức về những gì khách hàng muốn Đặc tả: mô tả chính xác nhóm thiết kế nên dẫn xuất ra Pha xác định yêu cầu gắn liền với khách hàng và người thiết kế NNTu 17 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  18. Kiểu yêu cầu Chức năng: mối quan hệ xuất nhập. Phi chức năng: Tiêu tốn năng lượng Chi phí thiết thế Chi phí sản xuất Kích cỡ vật lý Thời điểm tiếp cận thị trường Độ tin cậy v..v NNTu 18 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  19. Các yêu cầu tốt Đúng: mô tả đúng những gì khách hàng muốn. Không mập mờ: sáng sủa và có ngôn ngữ giải thích rõ ràng Đầy đủ: tất cả các yêu cầu được bao gộp Khả năng xác minh: có thể thẩm tra khi nào mỗi yêu cầu được đảm bảo trong hệ thống cuối Phù hợp: các yêu cầu không mâu thuẫn các yêu cầu khác NNTu 19 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)
  20. Các yêu cầu tốt Có thể sửa đổi: có thể cập nhật yêu cầu dễ ràng Khả năng lần vết: Biết tại sao mỗi yêu cầu tồn tại Liên kết tài liệu nguồn tới yêu cầu Liên hệ yêu cầu tới hiện thực Lần ngược thông tin từ hiện thực về yêu cầu NNTu 20 Hệ Thống Nhúng (Spring 2008)

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản