intTypePromotion=1
ADSENSE

Xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo trường Đại học Xây dựng miền Trung thông qua mức độ hài lòng của sinh viên

Chia sẻ: ViJakarta2711 ViJakarta2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

52
lượt xem
1
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ các đặc điểm về dịch vụ đào tạo đại học và những mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ đào tạo đại học, đề tài này tiến hành xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo của trường Đại học Xây dựng Miền Trung thông qua sự hài lòng của sinh viên.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo trường Đại học Xây dựng miền Trung thông qua mức độ hài lòng của sinh viên

  1. Thông báo Khoa học và Công nghệ* Số 2-2012 21 XÂY DỰNG MÔ HÌNH ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG MIỀN TRUNG THÔNG QUA MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA SINH VIÊN ThS. Lê Đức Tâm Khoa Kinh tế, trường Đại học Xây dựng Miền Trung Tóm tắt: Từ các đặc điểm về dịch vụ đào tạo đại học và những mô hình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ đào tạo đại học, đề tài này tiến hành xây dựng mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo của trường Đại học Xây dựng Miền Trung thông qua sự hài lòng của sinh viên. Số liệu sau khi thu thập được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS thông qua các công cụ: kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA; kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu bằng phương pháp hồi qui tuyến tính bội. I. Đặt vấn đề Có nhiều khái niệm khác nhau về sự Để tồn tại và phát triển trong môi trường hài lòng như: theo Parasuraman (1994) thì giáo dục cạnh tranh, lãnh đạo Trường Đại học sự hài lòng là kết quả tổng hợp của Chất Xây dựng Miền Trung luôn quan niệm đổi lượng dịch vụ, Chất lượng sản phẩm và Giá. mới giáo dục và phát triển quy mô phải đi đôi Còn theo Spreng và cộng sự (1996) thì sự với đảm bảo chất lượng đào tạo. Để đảm bảo hài lòng khách hàng là trạng thái cảm xúc chất lượng đào tạo ta cần phải trả lời được hai tồn động trong tâm trí của họ sau khi sử câu hỏi: chất lượng dịch vụ đào tạo hiện nay dụng sản phẩm hay dịch vụ; Hay sự hài lòng của nhà trường ra sao? Những biện pháp nào là sự phản ứng của người tiêu dùng đối với để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo? việc được đáp ứng những mong muốn Tuy nhiên, để đánh giá được chính xác (Oliver, 1997). Khái niệm này có hàm ý: sự chất lượng dịch vụ đào tạo thì cần phải có hài lòng chính là sự hài lòng của người tiêu một công cụ đo lường phù hợp. Đo lường dùng khi dùng sản phẩm (hoặc dịch vụ) do chất lượng đào tạo thông qua mức độ hài nó đáp ứng những mong muốn của họ, bao lòng của sinh viên là một trong những công gồm cả mức độ đáp ứng trên mức mong cụ đó. muốn, dưới mức mong muốn. Hoặc: sự hài Như vậy, để đánh giá được chất lượng lòng là mức độ của trạng thái cảm giác của dịch vụ đào tạo nhà trường cần phải nắm bắt một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả được những nhân tố ảnh hưởng đến chất thu được từ sản phẩm với những kỳ vọng lượng dịch vụ đào tạo, ảnh hưởng đến sự hài của người đó (Kotler, 2001) (trích trong lòng của sinh viên, từ đó có thể đưa ra các Huỳnh Đoàn Thu Thảo, 2010). giải pháp để nâng cao hơn nữa chất lượng Trong nghiên cứu này, sự hài lòng của dịch vụ đào tạo. sinh viên được hiểu là mức độ trạng thái cảm II. Cơ sở lý thuyết, mô hình và phương xúc của sinh viên bắt nguồn từ việc so sánh pháp nghiên cứu kết quả thu được từ dịch vụ đào tạo của nhà 1. Cơ sở lý thuyết trường với những kỳ vọng của họ trước khi 1.1. Sự hài lòng của khách hàng vào trường học.
  2. Thông báo Khoa học và Công nghệ* Số 2-2012 22 1.2. Các yếu tố cơ bản cấu thành chất tập, sáng tạo, hăng hái phát biểu, tham gia lượng dịch vụ đào tạo đại học vào bài giảng và ngược lại. Thiết kế nội dung Theo quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT chương trình và vận dụng phương pháp ban hành ngày 01/11/2007 thì có 10 tiêu giảng dạy phụ thuộc rất lớn vào trình độ, chuẩn dùng để đánh giá chất lượng đào tạo năng lực đội ngũ giảng viên, năng lực tổ chức tại các trường đại học. Tuy nhiên, nếu nhìn quản lý của nhà trường. nhận chất lượng dịch vụ đào tạo từ phía - Cơ sở vật chất: để thực hiện chương khách hàng (sinh viên) thì có 3 yếu tố chính trình đào tạo tốt cần phải có cơ sở vật chất đi cấu thành chất lượng dịch vụ đào tạo đại học kèm, bao gồm hệ thống giảng đường được bao gồm: con người; nội dung chương trình, trang bị các thiết bị dạy - học đồng bộ và phương pháp giảng dạy; cơ sở vật chất. hiện đại; các phòng thí nghiệm, thực hành - Con người: trong cả ba yếu tố trên có được trang bị thiết bị nghiên cứu và thực thể dễ dàng nhận ra yếu tố con người là yếu hành loại công nghệ mới; Thư viện có các tố quyết định hàng đầu, chi phối trực tiếp tới dịch vụ đáp ứng nhu cầu người tìm kiếm chất lượng đào tạo. Yếu tố con người ở đây thông tin. Đào tạo trình độ đại học yêu cầu không chỉ nói đến đội ngũ giảng viên mà bao vận dụng vào thực tiễn đòi hỏi cao hơn hẳn gồm cả đội ngũ cán bộ phục vụ và quản lý. so với bậc phổ thông. Người học gần như Chất lượng bài giảng hoàn toàn phụ thuộc bước vào “thực tế” nghề nghiệp ngay trên vào yếu tố giảng viên. Chương trình hay, giảng đường. Do vậy, cơ sở vật chất phục vụ chuẩn, nhưng không có đội ngũ giảng viên đào tạo sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến việc đảm chuẩn thì thất bại. Kịch bản hay phải có diễn bảo chất lượng đào tạo. viên giỏi. Để phục vụ cho một giảng viên 1.3. Các yếu tố tác động đến sự hài lòng đứng lớp, phải kèm theo một đội ngũ phục của sinh viên vụ từ khâu lên chương trình, thời khóa biểu, Chất lượng dịch vụ được đánh giá dựa chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị giảng trên rất nhiều quan điểm khác nhau. Một dạy,…Tức là có cả một đội ngũ phục vụ trong những quan điểm đó là đánh giá chất trong toàn hệ thống. Trình độ chuyên môn lượng dịch vụ dựa trên sự hài lòng của khách của giảng viên, năng lực nghiệp vụ của cán hàng sau khi sử dụng dịch vụ đó. Đối với bộ phục vụ là then chốt. Những con người giáo dục đại học cũng vậy, có rất nhiều đó có chuyên nghiệp, có nỗ lực lao động phương pháp để đánh giá chất lượng đào tạo không, điều kiện làm việc của họ có tốt của các trường, tuy nhiên phương pháp không sẽ tác động quan trọng đến chất lượng thường được sử dụng nhất vẫn là đánh giá đào tạo. thông qua mức độ hài lòng của sinh viên tại - Nội dung chương trình, phương pháp trường. Như vậy, để đánh giá được chất giảng dạy: đây là những yếu tố có ảnh hưởng lượng đào tạo thì Nhà trường phải đánh giá quan trọng đến đầu ra của nền giáo dục, đặc được mức độ hài lòng của sinh viên về chất biệt là giáo dục đại học khi mà coi việc tự học lượng đào tạo được cung cấp. Mà muốn đánh của sinh viên là chính. Nội dung chương trình giá sự hài lòng của sinh viên trước tiên phải đạt chuẩn quốc gia và khu vực, phương pháp xác định được những yếu tố nào ảnh hưởng giảng dạy tích cực sẽ kích thích sinh viên học đến sự hài lòng của họ.
  3. Thông báo Khoa học và Công nghệ* Số 2-2012 23 Diamantis và Benos (2007) (trích trong lòng tổng thể của sinh viên bao gồm các tiêu Nguyễn Thị Thắm, 2010) cho rằng sự hài chí như trong hình 1 sau: Hình 1. Cấu trúc thứ bậc các tiêu chí sự hài lòng của sinh viên 1.4. Tổng quan tình hình nhiên cứu nhân của sinh viên để có thể đưa ra kết luận Qua kết quả nghiên cứu của các tác giả chính xác và các giải pháp thích hợp đối với trước cho thấy rằng với các đối tượng, các từng đối tượng, từng trường khác nhau để tạo vùng miền khác nhau thì kết quả nghiên cứu ra sự hài lòng ngày càng cao đối với chất cũng có sự khác biệt. Do đó, trong quá trình lượng đào tạo. nghiên cứu cần phải chú ý các đặc điểm cá Bảng 1. Tóm tắt kết quả nghiên cứu của các tác giả trước Địa điểm khảo Tác giả Năm Các biến tác động sát Giáo dục Diamantis Trường Đại học Hình ảnh và danh tiếng của khoa 2007 và Benos Piraeus - Hy Lạp Hữu hình Hỗ trợ hành chính Nguyễn 2006 Trường Đại học An Giảng viên
  4. Thông báo Khoa học và Công nghệ* Số 2-2012 24 Thành Giang Cơ sở vật chất Long Tin cậy Cảm thông Khả năng thực hiện cam kết Trường ĐH Kinh tế Sự nhiệt tình của cán bộ và giảng viên Trần Xuân và Quản trị kinh 2009 Cơ sở vật chất Kiên doanh – ĐH Thái Nguyên Đội ngũ giảng viên Sự quan tâm của nhà trường tới sinh viên Sự phù hợp và mức độ đáp ứng của chương Sinh viên đang học trình đào tạo Nguyễn tại Trường ĐH Trình độ và sự tận tâm của giảng viên Thị 2010 Khoa học tự nhiên Kỹ năng chung mà SV đạt được sau khóa học Thắm - ĐH Quốc gia Mức độ đáp ứng TP.Hồ Chí Minh Trang thiết bị phục vụ học tập Điều kiện học tập 2. Mô hình và giả thuyết nghiên cứu Chương trình đào tạo H1(+) H2(+) Đội ngũ giảng viên Sự hài lòng của H3(+) sinh viên về chất Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo lượng dịch vụ H4(+) đào tạo của Hỗ trợ hành chính trường H5(+) Sự quan tâm của nhà trường tới SV Hình 2. Mô hình đề xuất đánh giá chất lượng dịch vụ đào tạo Dựa trên bộ tiêu chuẩn đánh giá chất thảo luận nhóm với 14 sinh viên là lớp trưởng lượng trường đại học (ban hành kèm theo của 14 lớp cao đẳng năm cuối thuộc 3 khoa Quyết định 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ Kinh tế, Xây dựng và Kỹ thuật hạ tầng đô thị; trưởng Bộ GD&ĐT) và kết quả nghiên cứu đồng thời tham khảo ý kiến của một số giảng của các tác giả Nguyễn Thành Long (2006), viên có kinh nghiệm giảng dạy tại trường. Từ Trần Xuân Kiên (2009) và Nguyễn Thị Thắm kết quả thảo luận nhóm và tham khảo ý kiến (2010); mô hình đánh giá chất lượng dịch vụ chuyên gia tác giả tiến hành hiệu chỉnh thang đào tạo của trường Đại học Xây dựng Miền đo để hình thành nên thang đo sơ bộ. Sau đó Trung thông qua mức độ hài lòng của sinh tiến hành nghiên cứu thử nghiệm để kiểm viên được xây dựng như hình 2. định thang đo với kích thước mẫu là 100 sinh 3. Phương pháp phân tích viên cao đẳng chính quy năm cuối thuộc 3 Nghiên cứu này được thực hiện qua hai khoa Kinh tế, Xây dựng và Kỹ thuật hạ tầng bước: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính đô thị. Sau khi thu thập dữ liệu, thang đo sơ thức. bộ được đánh giá sơ bộ thông qua hệ số tin Trong nghiên cứu sơ bộ, sau khi xây cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố dựng thang đo nháp ban đầu, tác giả tiến hành khám phá EFA. Từ đó hiệu chỉnh lại bảng
  5. Thông báo Khoa học và Công nghệ* Số 2-2012 25 câu hỏi thăm dò và hình thành nên bảng câu đào tạo” = 0,894; thành phần “Đội ngũ giảng hỏi chính thức phục vụ cho nghiên cứu chính viên” = 0,890; thành phần “Cơ sở vật chất thức. phục vụ đào tạo” = 0,926; thành phần “Hỗ Dữ liệu trong nghiên cứu chính thức trợ hành chính” = 0,866; thành phần “Sự được thực hiện với kích thước mẫu là 250 quan tâm của nhà trường tới sinh viên” = sinh viên năm cuối thuộc các khoa Kinh tế, 0,896 và thành phần “Sự hài lòng của sinh Xây dựng, Kỹ thuật Hạ tầng Đô thị đang học viên” = 0,840. Đồng thời, các biến quan sát tập tại trường. Để đánh giá độ tin cậy và độ đều có hệ số tương quan biến tổng cao và giá trị của thang đo chính thức trong nghiên lớn hơn 0,3 nên các biến đều đạt yêu cầu và cứu này tác giả sử dụng phương pháp phân đảm bảo độ tin cậy. Do vậy, các thành phần tích hệ số Cronbach alpha và phân tích nhân này có đủ điều kiện để tiếp tục được sử dụng tố khám phá EFA, đồng thời kiểm định mô trong các phân tích tiếp theo. hình nghiên cứu và các giả thuyết thông qua Phân tích nhân tố khám phá EFA được phương pháp hồi quy tuyến tính bội. sử dụng tiếp theo để gom các nhân tố và thu III. Kết quả nghiên cứu và thảo luận nhỏ dữ liệu. Kết quả phân tích cho thấy các 1. Kết quả đánh giá thang đo biến đều được gom lại theo đúng như mô Kết quả phân tích hệ số Cronbach hình dự kiến ban đầu. Điều này cho thấy mức Alpha cho từng nhân tố cho thấy các thành độ phù hợp của mô hình nghiên cứu là tương phần thang đo đều có hệ số Cronbach Alpha đối cao. > 0,7 nên các thang đo đều đạt tiêu chuẩn. Hệ số Cronbach Alpha của các thành phần cụ thể như sau: thành phần “Chương trình Bảng 2. Ma trận xoay nhân tố trong phân tích nhân tố khám phá EFA Thành phần 1 2 3 4 5 Phòng học được trang bị máy chiếu, màn chiếu 0,801 Phòng học thoáng mát, đảm bảo yêu cầu chỗ ngồi 0,798 Thư viện đảm bảo không gian, chỗ ngồi đáp ứng nhu 0,791 cầu học tập của SV Phòng thực hành có đầy đủ các dụng cụ cần thiết cho 0,790 nhu cầu thực hành của Phòng học đảm bảo đủ âm thanh, ánh sáng 0,760 Thư viện điện tử giúp cho việc tra cứu tài liệu dễ dàng, 0,742 nhanh chóng Thư viện có nguồn tài liệu tham khảo phong phú, đa dạng 0,741 Website của trường được cập nhật thường xuyên 0,719 GV có trình độ sâu rộng về chuyên môn giảng dạy 0,795 GV có phong cách sư phạm 0,723 GV đảm bảo giờ lên lớp và kế hoạch giảng dạy 0,718 GV có phương pháp truyền đạt tốt, dễ hiểu 0,716
  6. Thông báo Khoa học và Công nghệ* Số 2-2012 26 GV đánh giá kết quả học tập công bằng đối với SV 0,670 GV sử dụng nhiều hình thức đánh giá KQ học tập 0,636 GV sẵn sàng chia sẽ kiến thức và kinh nghiệm 0,628 GV thường xuyên sử dụng công nghệ thông tin hỗ trợ 0,594 cho việc giảng dạy GV có thái độ luôn gần gũi và thân thiện với SV 0,555 Nhà trường luôn tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng SV 0,837 Nhà trường tổ chức thường xuyên các hoạt động VH- 0,835 TT nhằm đáp ứng yêu cầu giải trí của SV Các khiếu nại của SV được nhà trường giải quyết thoả 0,802 đáng Nhà trường tổ chức thường xuyên các buổi sinh hoạt chuyên đề khoa học để đáp ứng yêu cầu học tập, nghiên 0,769 cứu của SV Nhà trường luôn tạo điều kiện tốt nhất có thể cho SV 0,764 trong quá trình học tập Nhà trường rất quan tâm đến điều kiện sống, học tập 0,690 của SV Nhà trường thường xuyên tổ chức các buổi tọa đàm với SV để tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng và những khó 0,512 khăn mà SV gặp phải Chương trình đào tạo (CTĐT) được thiết kế có thể liên 0,849 thông với các CTĐT khác Nội dung CTĐT phù hợp với mục tiêu đào tạo của từng 0,828 ngành học Nội dung CTĐT có nhiều kiến thức được cập nhật 0,799 Cấu trúc CTĐT linh hoạt thuận lợi cho việc học tập của 0,693 SV Tỷ lệ phân bổ giữa lý thuyết và thực hành phù hợp với 0,614 ngành học Ngành đào tạo đáp ứng nhu cầu nhân lực của XH 0,605 Mục tiêu CTĐT của ngành học rõ ràng 0,592 Nhân viên hành chính (NVHC) có trình độ chuyên môn 0,816 đáp ứng yêu cầu công việc NVHC luôn lịch sự, hòa nhã với SV 0,796 NVHCthực hiện nhanh chóng các yêu cầu của SV 0,750 NVHC luôn sẵn sàng giúp đỡ SV 0,703 Cán bộ quản lý (BGH, Ban chủ nhiệm khoa) giải quyết 0,631 thỏa đáng các yêu cầu của SV 2. Đánh giá chung về mức độ hài lòng trường. Trong đó, thành phần đội ngũ của sinh viên giảng viên được sinh viên hài lòng nhất. Tiếp đến lần lượt là các thành phần chương Theo kết quả nghiên cứu cho thấy trình đào tạo; sự quan tâm của nhà trường; sinh viên có mức độ hài lòng khá cao đối 2 thành phần cơ sở vật chất phục vụ đào với chất lượng dịch vụ đào tạo của nhà
  7. Thông báo Khoa học và Công nghệ* Số 2-2012 27 tạo và thành phần công tác hỗ trợ hành Theo kết quả ở bảng 3 thì ta có được chính của nhà trường bị đánh giá thấp nhất. phương trình thể hiện mối quan hệ giữa các 3. Kết quả kiểm định mô hình bằng hồi qui yếu tố hình thành nên chất lượng dịch vụ đào tuyến tính bội tạo và sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Xây dựng Miền Trung như sau: Kết quả hồi quy tuyến tính cho thấy rằng 75,3% độ biến thiên của biến sự hài lòng Sự hài lòng của sinh viên (SAS) = của sinh viên (SAS) được giải thích chung bởi = – 0,625 + 0,358*CTDT + 0,394*DNGV 5 thành phần chất lượng dịch vụ đào tạo đã + 0,169*CSVC + 0,128*HTHC nêu ở trên. Sau khi phân tích hồi quy, tác giả đã tiến hành kiểm tra các giả thuyết của mô + 0,165*QT hình hồi quy tuyến tính, đặc biệt là giả thuyết Như vậy, theo kết quả kiểm định mô về phân phối chuẩn của phần dư, đa cộng hình lý thuyết cho thấy tất cả 5 thành phần tuyến và phương sai thay đổi, các giả thuyết chất lượng dịch vụ đào tạo đã đề xuất trong này không bị vi phạm. Do đó, kết quả phân mô hình nghiên cứu đều có tác động dương tích hồi qui tuyến tính có ý nghĩa thống kê và đến sự hài lòng của sinh viên về chất lượng có thể sử dụng được. đào tạo. Bảng 3. Kết quả phân tích hệ số hồi quy Hệ số hồi qui Hệ số hồi qui Kiểm Thống kê cộng Ý nghĩa Biến chưa chuẩn hoá chuẩn hoá định tuyến thống kê Hệ số Beta Sai số Hệ số Beta student Dung sai VIF Hệ số góc -0,625 0,170 -3,666 0,000 CTDT 0,358 0,043 0,344 8,334 0,000 0,594 1,683 DNGV 0,394 0,048 0,352 8,303 0,000 0,564 1,774 CSVC 0,169 0,036 0,183 4,712 0,000 0,675 1,481 HTHC 0,128 0,045 0,112 2,852 0,005 0,662 1,511 QT 0,165 0,038 0,154 4,280 0,000 0,778 1,285 IV. Kết luận thứ tư là thành phần Sự quan tâm của nhà Đóng góp của nghiên cứu này là xây trường tới sinh viên (β5 = 0,165) và cuối dựng mô hình lý thuyết trong đánh giá chất cùng là thành phần Hỗ trợ hành chính (β4 = lượng dịch vụ đào tạo thông qua mức độ hài 0,128). lòng của sinh viên - những người trực tiếp sử Đồng thời, cũng thông qua nghiên cứu dụng dịch vụ đào tạo và cũng là sản phẩm này cho thấy sinh viên có mức độ hài lòng của dịch vụ đào tạo. Trong đó: thành phần khá cao đối với chất lượng dịch vụ đào tạo tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của sinh của nhà trường. Điều này cho thấy sinh viên viên là thành phần Đội ngũ giảng viên (β2 = đánh giá khá cao chất lượng dịch vụ đào tạo 0,394); thứ hai là thành phần Chương trình của nhà trường. Tuy nhiên, vẫn còn 2 thành đào tạo (β1 = 0,358); thứ ba là thành phần phần là cơ sở vật chất phục vụ đào tạo và các Cơ sở vật chất phục vụ đào tạo (β3 = 0,169); công tác hỗ trợ hành chính của nhà trường
  8. Thông báo Khoa học và Công nghệ* Số 2-2012 28 được sinh viên đánh giá không cao. Do đó, tạo, cũng như chú trọng hơn nữa đến các để nâng cao chất lượng dịch vụ đào tạo nhà công tác hỗ trợ, giải quyết các thủ tục hành trường nên đầu tư nhiều hơn nữa cho để chính cho sinh viên, giảm bớt các thủ tục nâng cấp cơ sở vật chất thiết bị phục vụ đào hành chính không cần thiết. TÀI LIỆU THAM KHẢO [1]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2007), Quyết định số 65/2007/QĐ-BGDĐT của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về việc Ban hành Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học. [2]. Trần Xuân Kiên (2009), Đánh giá sự hài lòng của sinh viên về chất lượng đào tạo tại Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh – Đại học Thái Nguyên, Luận văn Thạc sỹ Quản lý giáo dục, Viện Đảm bảo Chất lượng Giáo dục, ĐHQG Hà Nội. [3]. Nguyễn Thành Long (2006), Sử dụng thang đo SERVPERF để đánh giá chất lượng đào tạo đại học tại trường Đại học An Giang, Báo cáo nghiên cứu khoa học, trường Đại học An Giang. [4]. Lê Đức Tâm (2012), Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ đào tạo và sự hài lòng của sinh viên trường Đại học Xây dựng Miền Trung, Luận văn thạc sỹ Quản trị Kinh doanh, trường Đại học Nha Trang. [5]. Huỳnh Đoàn Thu Thảo (2010), Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng khách hàng sử dụng sản phẩm căn hộ chung cư của Công ty Kinh doanh và phát triển nhà ở Khánh Hòa, Luận văn thạc sỹ Kinh tế, trường Đại học Nha Trang. [6]. Nguyễn Thị Thắm (2010), Khảo sát sự hài lòng của sinh viên đối với hoạt động đào tạo tại trường Đại học Khoa Học Tự Nhiên, Đại học Quốc gia TP.HCM, Luận văn Thạc sỹ Đo lường và Đánh giá trong Giáo dục, Viện Đảm bảo Chất lượng Giáo dục, ĐHQG Hà Nội. [7]. Nguyễn Đình Thọ (2011), Phương pháp nghiên cứu khoa học trong kinh doanh, NXB Lao động Xã hội.
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2