intTypePromotion=3

Xây dựng Nhà nước và công tác cán bộ - Chủ tịch Hồ Chí Minh: Phần 1

Chia sẻ: Cuc Cuc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:270

0
119
lượt xem
38
download

Xây dựng Nhà nước và công tác cán bộ - Chủ tịch Hồ Chí Minh: Phần 1

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Tài liệu Chủ tịch Hồ Chí Minh với xây dựng Nhà nước và công tác cán bộ: Phần 1 do Lê Duy Truy biên soạn là Tài liệu hữu ích dành cho các bạn chuyên ngành Chính trị và những bạn quan tâm tới lĩnh vực này. Tài liệu giúp giới thiệu tới các bạn về một số tư liệu của Chủ tịch Hồ Chí Minh với xây dựng Nhà nước và công tác cán bộ; Một số bài viết, bài nói của Chủ tịch Hồ Chí Minh về xây dựng Nhà nước và công tác cán bộ.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng Nhà nước và công tác cán bộ - Chủ tịch Hồ Chí Minh: Phần 1

  1. LẼ DUY TRUY Chủ tịch HỔ CHÍ MINH VỚI XÂY DựNG NHÀ Nước ■ VÀ CÔNG TÁC CÁN BÔ NHÀXVÂTBÁN Tư PHÁP HÀ NÔI - 2006
  2. LỜI NHÀ XUẤT BẢN Chủ tịch Hồ C hi Minh • Anh hùng giải phóng dán tộc của Việt Nam, D anh nhán căn hoã kiệt xuất cúa nhản ỉoại. Tư tưiPig cùa Người đà trở thánh một hệ giá trị văn hóa của loài người, ỉà bộ p h ậ n hỢp thành nén táng tư tưởng, là k im chi nam cho hành động của Đáng. Nhà nước i;à nhán dân Việt N am . Người đă khai sinh ra Nhà nước Việt N am dàn chủ cộng koà 'nay là Cộng hoà xã hội chú nghĩa Việt Nam). Đương thời, Người hết sức chăm lo xáy dựng N hà nước và đội ngũ cán hô của Đảnịỉ và Nhà nưởc. Nhản dịp kv niệm 116 năm ngày sinh Chủ tịch H ồ Chi M inh vĩ đạiy N hà xuất hdn T ư pháp xuất bản cuôh sách ‘*Chù tich Hồ Chi M inh với xâ v dưng Nhà nước và công tác c á n bộ”. Nguồn tài liệu chinh đé sưu tầm và biên soạn là dựa vào các tài liệu tiược các cơ quan có thẩm quyền của Đảng và Nhà nưởc đa lưii trữ, xuất hán. công bô từ năm 1945 đến nay, đặc biêí là bộ .iáck Hồ C hi M inh toàn tập (12 tập) do Hội đổng xuất ban Hò C hi M inh toàn tập cua trung ương xuất bản và H ồ Chi M inh biên niên tiếu sử (10 tập) do Viện Nghiên cứu chù nghĩa Mác • Lénin và tư tướng Hồ C hi M inh xuát bản. Cuốn sách gổm ba phần: P k ầ n th ứ n h ấ t: Một sò tư liệu vé Chủ tịch Hồ C hí M inh vởi xáv diùig N há nước và công tác cán bộ. P h ầ n th ứ h a i: Mỏt sò'bái viết và bài nói của Chủ tich
  3. Hồ Chi M inh về xáy dựng N hà nước và còng tác cán bộ. Phần th ứ ba: Các văn bản pháp luật do Chủ tịch Hổ C hi M inh ký ban hành. Trong quá trình sưu tầm, biên soạn do nguồn tư liệu phong phú, lại được xu ấ t bản trong các thời kỳ khác nhau nén chắc chắn không tránh khỏi thiếu sót. Kính m ong bạn đọc góp ý, bổ sung đ ể nội dung cuốn sách được đầy đủ, trọn vẹn hơn trong lần tái bản. X in trân trọng cảm ơn các cơ quan, các tác giả có tài liệu đã được s ử d ụ n g trong cuốn sách này. N hà xu ấ t bản T ư pháp hy vọng cuõh sách này sẽ cung cấp cho bạn đọc nguồn tư liệu bổ ích, phục vụ việc tìm hiếu, học tập, nghiên, cửu về tư tưởng Hồ C hi M inh trong một lỉnh vực quan trọng là xây dựng N hà nước và còng tác cán bộ. X in trăn trọng giới thiệu cùng bạn đọc! H à N ộif th á n g 8 n ă m 2006 NHÀ XUẤT BẢN T ư PHÁP
  4. Mực LỤC9 Trang Lời giới thiệu 5 P h ầ n th ừ n h ấ t MỘT SÒ T ư LIỆU VỂ CHỦ TỊCH HÓ CHÍ MINH VỚI XÂY DỰNG NHÀ NƯỚC VÀ CÒNG TÁC CÁN BỘ ■ « 21 P h ầ n th ứ h a i MỘT SỐ BÀI VIẾT VÀ BÀI NÓI CỦA CHỦ TỊCH HỔ CHÍ MINH VỂ XÂY DựNG NHÀ NƯỚC VÀ CÓNG TÁC CÁN BỘ 133 Tuyèn ngôn (tộc lập 135 2. Mhửng nhiệm vụ cấp bách củrt Nhà nước Việt N am dán chủ cộng hoà 139 3. Lòi kêu gọi quốc dân 142 4. Cách tổ chức các u ỷ ban nhân dân 143 5. Chính phủ là công bộc của dân 146 6 Muốn thành cán bộ tốt, phải có tinh thần tự chỉ trích 148
  5. 7. Thiếu óc tổ chức - Một khuyết điểm lốn trong các Uỷ ban nhán dân 149 8. Tinh thần tự động trong u ỳ ban nhân dân lõ l 9. Sao cho được lòng dân 153 10. Thư gửi u ỳ ban nhân dân các kỳ, tình, huvện và ỉàng 1Õ5 11. Nhân tài và kiến quốc 158 12. Bài nói chuyện tại buổi lễ tốt nghiệp Khoá V Trưàng huấn luyện cán bộ Việt Nam 160' 13. Lòi phát biểu tại Hội nghị đại biì‘U các dân tộc thiểu sô^Việt Nam 163 14. Trả lòi phỏng vân của phóng viên các báo về vấn đề đoàn kết 165 15. Ý nghĩa tổng tuyển cử 169 16. Lòi kêu gọi quôc dãn di bõ phiếu 171 17. Lời khuyên anh em viên chức 173 18. Diễn văn khai mạc kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá I nưốc Việt Nam dán chủ cộng hoà 175 19. Báo cáo vể việc thành lập Chinh phú kháng chiến trước kỳ họp thứ nhất Quốc hội khoá I nước V iệt Nam dân chủ cộng hoà ] 79 20. Lòi tuyên thệ nhậm chửc 182 21. Lời phát biểu trưỏc khi bê mạc kỳ họp thủ nhát Quốc hội khoá I nưóc Việt Nam dân chủ cộng hoà 183 22. Binh pháp tôn tử muôn biết ngưòi phải th ế nào? 184 8
  6. 23. Lòi tuyên bỏ trưóc Quốc hội 188 24, IjÒí tuyên bô'sau khi thành lập Chính phủ mới 190 25- Cáii bộ và đòi sô’np mới 192 26- MãV điểu kinh nghiệm 195 27. Tư cách và đạo dức cách mạng 206 28. Vấn đê cán bộ 230 29. Cần kiệm liêm chính 250 30. Lòi ghi ỏ trang đầu Quyến sô vàng của Trường Nguyễn Ái Quò’c trung ươiig 266 31. Dãn vặn 267 32. Rút kinh nghiệm, trao đối kinh nghiệm 270 P h ầ n th ứ ba CÁC VÀN BẢN PH ÁP LUẬT DO CHỦ TỊCH HÓ CHÍMINH KÝ BAN HÀNH 273 t.QUỐC HỘI 275 1- S;ic lệiih ấn định thê lệ cuộc lônp tuyển cử ngày 17/10/1945 276 2. s i c lệnh sô 71 ngàv 02/12/194Õ bố khuyết Điểu thứ 11 Chương 5 đạo sắc lệnh ngàv 17/10/1945 về thể lệ tổng tuvển rử 292 3. Sắc lệnh sô 72 ngàv 02/12/1915 bô khuyết bằng 9
  7. sô” đại biếu từng tỉnh và thành phò đmh theo sắc lệnh ngày 17/10/1945 về cuộc tống tuyến cử 29-1 4. Sắc lệnh số 76 ngày l8/12/19-ir) hoãn cuóc lóng tuyốn cừ đến ngày 06 /01/1946 296 5. Sắc lệnh sô’204 ngày 08/11/1946 ân dịnh các quyển lợi của đại biểu Quốc hội di dự khoá họp tháng 10 nftm 1946 298 6. Lệnh của Chủ tịch nưàc Việt Nam dân chủ cộng hoà số 17-LCT ngày 26/7/1960 301 7. Luật tổ chửc Quôc hội nước Việt Nam dân chú cộng hoà 302 II. CHÍNH PHỦ 314 8. Sắc lệnh ngày 03/10/1945 bãi bỏ các só trvtòc thuộc phủ Toàn quyển Đòng Dương và sát nhập các sớ đó vào các bộ của Chính phủ lâm thòi Việt Nam 315 9. Sác lệnh sô’ 64 ngày 23/11/1945 thiết lập một Ban Thanh tra đặc biệt 320 10. Sắc lệnh số 67 ngày 28m /194fi thiết lập mệ>’ Uý ban tôi cao tiếp tế và cứu tê 323 11. Sắc lệnh sô”69 ngàv 01/12/1945 sát nhập viỉo Bộ Canh nông tất cả các cd quan canh nông, thú V. mục súr, ngư nghiệp, lâm chính và nòng nghiệp tin dụng 325 12. Sắc lệnh sô’ 78 ngày 31/12/1945 thiết lập ‘ ưỷ l>an nghiên cứu kế hoạch kiên thiêV’ 327 13. Sắc lệnh sô" 79 ngàv 31/12/194Õ sát nhập những cơ 10
  8. quan tin dụng của bình dán ngân quỹ Lông cục vào hai Bộ Ca:ih nông và Kinh l ề 330 14. Sắc lệnh số 23 ngày 21/02/1946 thiết lập “Việt Nam Công an V ụ' 332 15. Sắc lệnh số 36 ngàv 27 /3/1946 tò chức Bộ Xã hội 334 16- Sắc lệnh sô' 38 ngày 27/3/1946 thiết lập trong Bộ Quốc gia Giáo dục một Nha Thanh niên và Thể dục 336 17. Sác lệnh số 47 ngày 07 /4/1946 tổ chức Bộ Ngoại giao 337 18. Sắc lệnh số 50 ngày 13/4/1946 tổ chức Bộ Giao thõng công chính 343 19. Sắc lệnh sô 58 ngày 03/5/1946 tổ chức Bộ Nội vụ 353 20. Sắc lệnh số 64 ngàv 08/5/1946 tổ chức các cơ quan lao động toàn cõi Việt Nam 355 21. sấ c lệnh số 61 ngày 06/3/1946 tố chức Bộ Quôc dân Kinh tê 359 22. Sắc lệjih sô 75 ngày 29/5/1946 tổ chức BộTài chứih 361 23. Sắc lệnh số 96 ngàv 05/6/1946 lập những “Uỷ ban điểu giải” 365 24- Sắc lệnh sô' 119 ngày 09/7/1946 tổ chức Bộ Quõc gia Giáo dục 368 25. .Sắc lệnh số 126 ngày 19/7/1946 ấn định thủ tục thiê: lập các đdn vị hành chính hoặc sửa đổi địa giối các đơn vị ấy 371 26. Sắc lệnh sô’ 131 ngày 20/7/1946 tổ chức Tư pháp cônị: an 375 11
  9. 27. Sắc lệnh sô 182 ngày 13/9/1946 tổ chức lại Uý ban kháng chiến miền Nam Việt Xam 381 28. Sắc lệnh số 188 ngày 24/9/1946 lập một ư ý ban liên bộ có nhiệm vụ nghiên cứu nhĩíng vấn đề quan hệ đến nhiều bộ 384 29. Sác lệnh sô 1/SL ngày 20/12/1946 thiết lập những uỷ ban bảo vệ 386 30. Sảc lệnh số 2/SLngây 26/12/1946 uỳ cho ưỷ ban kháng chiến khu quyền thiết quân luật 388 31. Sắc lệnh số 613-DB ngày 03/10/1947 tổ chửc Bộ Thướng binh và Cựu binh 390 32. Sắc lệnh số 159SL ngày 14/4/1948 ấn định nhiệm vụ N ha Tổng Thanh tra tài chính 396 33. sác lệnh sô” 174-SL ngày 14/4/1918 sát nhập Sỏ Địa chính Trung Bộ vào N ha Đ ịa chính thuộc Bộ Canh nông 399 34. Sắc lệnh s ố 19SL ngày 28/3/1948 tái lập Nha Thống kê Bộ Kinh t ế 401 35. Sác lệnh số 193SL ngàỵ 28/5/194H đạt một Hội liồng sàn xuấl kỹ nghệ tại Bộ Kinh tế 402 36. Sắc lệnh sô 197-SL ngày 08/6/1948 sửa đổi sắc lệnh số 57 ngày 03/5/1946 vể việc bồ nhiệm các Tổng Thanh tra và Thanh tra các bộ 404 37. Sắc lệnh số 206SL ngày 19/8/1948 thành lập Hội dồng Quốc phòng tốì cao 406 38. Sắc lệnh SỐ221-SL ngày 20/8/1948 cho phép Bộ 12
  10. Nội v ụ và Bộ Kinh tê có thế hạn chê sự tự do buôn bản trong nội địa 409 39. Sắc lệnh số 119-SL ngãy 25/01/1948 đổi Phòng Kiếm tra ihuộc Bộ Tong chì huy Quân dội quôc gia thành Cục Tổng Thanh tra Quân đội quốc Ịíia Viộl Xam 410 40. Sắc lệnh số 33SL ngày 2õ/4/19
  11. 49. Sắc lệnh sô”58SL ngày 14/4/1950 đặt tại Bộ Giao thông công chính một Kiến trúc Vụ 435 50. Sắc lệnh số 68-SL ngày 14/5/1950 thành lập Ban Kinh tế Chính phủ 437 51. Sắc lệnh sô’ 103-SL ngày 05/6/1950 quv định liên hệ giữa ư ỷ ban kháng chiến hành chính và các cd quan chuyên môn 440 52. Sắc lệnh số 144-SL ngày 06/10/1950 thành lập tại Bộ Canh nông một Vụ Hợp tác xã Nông nị^hiệp 442 53. Sắc lệnh số 160/SL ngày 17/11/1950 th ành lập Vụ Hình hộ thuộc Bộ Tư pháp 444 54. Sác lệnh sô”162-SL ngày 17/11/1950 Thành lập Nha Công chính thuộc Bộ Giao thông công chinh 446 55. sác lệnh sô” 166-SL ngày 17/11/1950 đổi Nha Kỹ nghệ thành hai nha: Nha Công nghệ và N ha Tiểu công nghệ 448 56. sấ c lệnh sô’ 167-SL ngày 17/11/1950 ư ỷ cho Bộ Kinh t ế quyền ban hành nhừng thể ỉệ đậc biệt để ngăn ngừa những luồng thương mại có hại cho dân sin h 450 57. Sắc lệnh số 168-SL ngày 17/11/1950 thành lập Sở Nội thưđng 452 58. Sắc lệnh sô 172/SL ngày 17/11/1950 thành lập trong Bộ Quốc giáo dục một Vụ Vân học nghệ thuật 454 59. Sắc lệnh số 15-SL ngày 06/5/1951 th iết lập Ngán hàng Quổc gia V iệt Nam 456 60. Sác lệnh sô” 156-SL n gày 3 0 /4/1953 th à n h lập Nha G iao th ôn g và N h a C ông ch ính thuộc Bộ Giao 14
  12. th ô n g công ch in h 459 61. Sác lệnh sô 261-SL ngàv 28/3/1956 thành lập Ban Thanh tra trung ương cúa Chính phủ 461 62. Sác lệnh SỐ009-SL ngày 13/3/1957 bổ nhiệm các vị vào Ban Thanh tra trung ưdng của Chinh phủ 464 63. Sắc lệnh sò’ 046-SL ngày 16/10/1957 thành lập Tong Cục cán bộ trực thuộc Bộ Quốc phòng - Tổng tư lệnh 465 64. Sắc lệnh sô’ 033-SL ngàv 02/7/1957 u ỷ nhiệm Thủ tướng C hính phủ Phạm Vãn Đồng thay mặt Chủ tịch nước giải quvêt những công việc thưòng xuyên trong thòi gian Chủ tịch nước đi thảm các nưàc anh em 467 65. Sắc lệnh số 060-SL ngày 10/4/1958 thành lập Tông cục Q uán huấn trực thuộc Bộ Quôc phòng - Tổng tư lệnh 469 66. Lệnh của Chủ tịch nước Việt N am dân chủ cộng hoà số 18-LCT ngày 26/7/1960 công bô’ Luật tổ chức Hội đổng Chính phú nước Việt Nam dân chú cộng hoà 471 67. Luật tổ chức Hội đồng Chính phũ nưóc Việt Nam dán chủ cộng hoà 472 III. CHÍNH QUYỂN ĐỊA PHƯƠNG 478 68. Sắc lệnh sô’ 63 ngày 22/11/1945 tổ chức các Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính 479 69. Sắc lệnh sô 77 ngày 21/12/1945 tổ chức chính quyển nhân dân ở các thị xã và thành phô’ 510 70. Sắc lệnh số 10 ngàv 23/01/1946 đổi sắ c lệnh số 63 15
  13. ngày 22/11/1945 tổ chức Hội đồng nhân dân và U ỷ ban hành chính ở các xã, huyện, tỉnh và kỳ Õ27 71. Sắc lệnh sô* 11 ngày 24/011946 về việc tổ chức chính quyển nhân dán tại các thị xã lỏn 529 72. Sắc lệnh số 22-A ngày 18/02/1946 sửa đổi Điểu thứ 6Õ sấ c lệnh sô 63 ngày 22/11/1945 tô’ chức các Hội đồng nhân dân và u ỷ ban hành chính 531 73. Sác lệnh sô”22-B ngày 18/02/1946 để quyển tư pháp Cho u ỷ ban hành chính ỏ những nơi chưa đặt được Toà án 533 74. Sắc lệnh số 68 ngày 14/5/1946 sửa đổi Điều thứ 43 và 45 Sắc lệnh số 77 ngày 21/12/1945 tổ chức chính quyển nhân dân ò các thị xả và thành phố 536 75. SẮc lệnh số 76 ngày 29/5/1946 sửa đổi Điều thứ 2 Sắc lệnh sô^ 77 ngày 21/12/1945 tổ chức chính quyền nhân dân ò các thị xã và thành phô 538 76. Sác lệnh sô” 117 ngày 02/7/1946 về việc triệu tập Hội đồng nhân dân các cấp đẽ họp hội nghị thường 540 77. Sắc lệnh số 210 ngày 16/11/1946 sửa đổi Điểu thứ 2 Sắc lệnh sô' 134 ngày 24/7/1946 ă'n định phụ că'p cho các hội v iên Hội đồng nhân dân và uỷ viên u ỷ ban hành chính các cấp 542 78. Sắc lệnh số 3-SL ngày 28/12/1946 tạm hoãn các cuộc tuyển cử vào Hội đồng nhản dân và u ỷ ban hành chính 545 79. Sắc lệnh sô’ 5-SL ngày 31/12/1946 thiết lập những u ỷ ban tản cư và di cư 547 80. Sắc lệnh số 8-SL ngày 22/01/1947 cử nhũng nhân viên của u ỷ ban tản cư và di cư trung ưong 550 16
  14. 81. Sắc lệnh số 28-SL ngày 10/3/1947 sá t nhập; 552 a) Vào địa hạt huyện Can Lộc tỉnh Hà Tỉnh ỏ xả c ổ Kính và Thái Hà thuộc huvện Thạch Hà tỉnh Hà Tĩnh. b) Vào địa hạt thị xã Vinh - Bến Thủy các khoáng đất số 5 ,6 ,7 ... trong bản đồ địa chính Vinh - Bến Thủy 82. Sắc lệnh sô" 34-SL ngày 19/3/1947 sửa đổi Đ iều 2 Sắc lệnh số 1 vể ư ỷ ban bảo vệ khu và tỉnh 554 83. Sắc lệ n h sô’ 38-SL ngày 2S/3/1947 sửa đôì Đ iều 1 Sắc lệnh sô’ 34 ngày 19/3/1947 về u ỷ ban bảo vệ khu và tỉnh 556 84. Sắc lệnh sô'41-SL ngày 04/4/1947 lập một u ỷ ban hành chính m iền thượng du Thanh Hoá 559 85. Sắc lệnh số 54-SL ngày 01/6/1947 bãi bỏ Hội đồng Quản trị N goại thương cục, và đặt Ngoại thưdng cục dưởi quyền điếu khiển trực tiếp Bộ Kinh t ế 561 86. Sắc lệnh số 78-SL ngày 03/9/1947 ấn định thành phần Uỷ ban kháng chiến khu vã cách chỉ dịnh các uỷ viên trong u ỷ ban kháng chiến khu 564 87. Sắc lệnh sô' 91-SL ngày 01/10/1947 hợp n h ất từ cấp tỉnh trỏ xuông kháng chiến và hành chính 567 88. Sắc lệnh sô’ 26Õ-SL ngàv 25/11/1947 sá t nhập tỉnh Q uang Yên vào chiến khu 12 572 89. Lệnh sô’ 162-SL ngày 14/4/1948 giải tán th ị xã Băc N inh và sửa đôi địa giới xà ấy 573 90. Sắc lệnh sô’ 169-SL ngày 14/4/1948 đ ặt ở mỗi Liên khu u ỷ ban hành chính một s ỏ Lao động 575 91. Sắc lện h sô’ 198-SL ngày 13/6/1948 ấn định thủ CTHCM - 2 17
  15. tục thiết lập, hoậc sửa đổi địa giới các đơn vị kháng chiến hành chính Õ7H 92. Sắc lệnh số 208-SL ngàv 20/8/1948 ấn định phụ cấp chính hãng tháng cho các uý viên trong các Uý ban kháng chiến hành chính các cấp 580 93. Sắc lệnh số 212-SL ngày 20/8/1948 đặt hai xà Phúc Hoà. Xuân Triều thuộc tỉnh N ghệ An 583 94. Sắc lệnh sô' 210-SL ngày 20/8/1948 ấn định ihế lệ bầu thư ký trong u ỷ ban kháng chiến hành chính xã 58Õ 95. Sắc lệnh số 211-SL ngày 20/8/1948 ấn định cách chỉ định các uỷ viên hành chính trong Uỹ ban kháng chiến hành chính xã, huyện hay tỉnh trong vùng tạm bị địch chiếm đóng 587 96. Sắc lệnh SÔ 237-SL ngày 25/8/1948 lại để huyện Thuý Nguvên và huyện Nam Sách thuộc Liên khu 3 589 97. Sác lệnh sô 254-SL ngày 19/11/1948 tố chức lại chính quyền nhân dân trong thòi kỷ kháng chiến 591 98. Sắc lệnh sô’ 255-SL Iigày 19/11/1948 ấn định cách tổ chức và cách làm việc của các Hội đồng nhân dân và ư ỷ ban kháng chiến hành chinh liên khu vùng tạm ihời bị dịch kiểm soát hoặc uy hiếp 620 99. Sắc lệnh số 29-SL ngàv 25/4/1949 cử lại Hội đồng nhân dán tỉnh 624 100. sác lệnh sô” 135-SL ngày 25/11/1949 định quvền bãi m iễn của Hội đồng nhản dân xă và tỉnh dôi vởi các uý viên ư ỷ ban kháng chiến hành chính 626 101. Sắc lệnh sô" 136-SL ngày 29/11/1949 ấn định the lệ 18
  16. bíUi và kiện loàn các Hội đồnp nhân (lân thị xã và thành phố 632 102. Sác lệnh sô’ 142-SL ngàv 21/12/1949 định các trướng liên hạt và trướng địa hạt làm chính có tư cách uỷ viên Tư pháp công an 633 103. Sắc lệnh sô 80-SL ngày 22/5/1950 cho tiếp tục tô chửc cuộc bầu cử các Hội đồng nhân dán tỉnh, xã 635 104- Sác lệnh sô' 147-SL ngày 10/01/1950 định việc báu cừ uỷ viên u ỷ ban kháng chiến hành chính tỉnh, xã và tảng sô uý viên Uý ban kháng chiến hành chính liên khu và tỉnh. 637 105. Sắc lệnh số^ 153-SL ngày 17/11/1950 sửa đổi Đ iểu 104 Sắc lệnh sô 63/SL ngày 22/11/1945 đ ịn h kỳ họp thường lệ cúa Hội đồng nhân dân tỉnh là ba tháng một lần 640 106. Sắc lệnh sô’ 95/SL ngàv 14/6/1952 sửa đổi số lượng và thể lệ bầu cử và chì định các uỷ viên u ỷ ban kháng chiến hành chính xã 641 107. Sắc lệnh số 268-SL ngày 01/7/1956 ban h à n h bản Quv dịnh việc thành lập Khu tự trị Việt Bắc. 645 108. Sắc lệnh Hố 014-SL ngàv 00/4/1957 chỉ định các vỊ vào ưỷ ban hành chinh Khu tả ngạn. 653 109. Sắc lu ật sô’004-SLt ngàv 20/7/1957 về bầu củ Hội đổng nhân dân và ư ỷ ban h àn h chính các cấp 654 110. sác lệnh sô’ 107-SL/L9 ngàv 14/10/1957 ban bố Nghị quyết ngày 14/9/1957 của Quôc hội chuẩn y sắc luật sô 004-SLt ngày 20/7/1957 quy đ ịn h th ể lệ b ầ u cử Hội đồng nhản dân và Uý ban hành chính các cấp. 677 19
  17. 111. Luật sô' 110-SL/L.12 ngày 31/5/1958 về tổ chức chính quyền địa phương 679 112. Sắc lệnh sô’ 020-SL ngày 23/3/1959 băi bỏ cấp hành chính khu Lao - Hà - Yên, sát nhập tỉnh Hà Giang vào Khu tự trị Việt Bắc và tạm thòi đặt tỉnh Lào Cai và Yên Bái dưói sự lãnh đạo của Chính phủ. 698 113. Lệnh số 1/LCT ngày 23/01/1961 của Chủ tịch nước Việt Nam dân chủ cộng hoà công bố pháp lệnh quy định thể lệ bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp 700 114. Pháp lệnh về việc bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp 701 115. Lệnh số 51-LCT ngày 10/11/1962 công bố Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và u ỷ ban hành chính các cấp 726 116. Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban hành chính các cấp 727 20
  18. Phần thứ nhốt MỘT SỐ Tư LIỆU VỂ CHỦ TỈCH H ổ CHÍ MINH VỚI XÂY DỰNG ■ NHÀ NƯÓC VÀ CÔNG TÁC CẢN BỘ «

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản