intTypePromotion=1
ADSENSE

Xây dựng phương thức truyền thông trực tiếp giữa PC và PLC ứng dụng trong hệ điều khiển - giám sát trạm trộn bê tông

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

89
lượt xem
6
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Từ những nghiên cứu về các phương thức truyền thông được hỗ trợ trong các thiết bị logic khả trình (PLC) của Siemens, chúng tôi tập trung phát triển phương thức truyền thông trực tiếp giữa máy tính (PC) và PLC nhằm áp dụng trong các hệ thống điều khiển – giám sát trạm trộn bêtông theo chu kỳ dựa trên ngôn ngữ lập trình bậc cao.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng phương thức truyền thông trực tiếp giữa PC và PLC ứng dụng trong hệ điều khiển - giám sát trạm trộn bê tông

Ngô Như Khoa và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 58(10): 35 - 40<br /> <br /> XÂY DỰNG PHƯƠNG THỨC TRUYỀN THÔNG TRỰC TIẾP GIỮA PC VÀ PLC ỨNG DỤNG<br /> TRONG HỆ ĐIỀU KHIỂN – GIÁM SÁT TRẠM TRỘN BÊ TÔNG<br /> <br /> Ngô Như Khoa1*, Nguyễn Văn Huy2<br /> 1<br /> <br /> 2<br /> <br /> Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học KTCN - Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Từ những nghiên cứu về các phương thức truyền thông được hỗ trợ trong các thiết bị<br /> logic khả trình (PLC) của Siemens, chúng tôi tập trung phát triển phương thức truyền<br /> thông trực tiếp giữa máy tính (PC) và PLC nhằm áp dụng trong các hệ thống điều khiển –<br /> giám sát trạm trộn bêtông theo chu kỳ dựa trên ngôn ngữ lập trình bậc cao. Các nội dung<br /> chính cũng được đề cập đến trong bài báo này là: Kỹ thuật truy nhập trực tiếp bộ nhớ<br /> của PLC; cấu trúc gói dữ liệu tương ứng với thông tin truyền và các thuật toán truyền<br /> thông. Tính đúng đắn và độ tin cậy của thuật toán được khẳng định thông qua phần mềm<br /> điều khiển – giám sát đã được xây dựng và chạy thử nghiệm trên hệ thống thực.<br /> Từ khóa:Truyền thông với PLC, điều khiển-giám sát PLC, PLCS7-200, điều khiển trạm trộn<br /> bê tông<br /> <br /> *<br /> <br /> 1. GIỚI THIỆU<br /> Các hệ thống trạm trộn bêtông tự động đã<br /> được sản xuất và sử dụng ở mức phổ biến<br /> trong các lĩnh vực xây dựng công nghiệp và<br /> dân dụng ở hầu hết các nước trên thế giới<br /> cũng như trong nước. Nguyên lý chung của<br /> các hệ thống này là: dùng bộ điều khiển Logic<br /> khả trình làm thiết bị điều khiển trung tâm<br /> (cân định lượng các thành phần phối liệu,<br /> ximăng, nước và chất phụ gia; điều khiển các<br /> cửa xả phối liệu, hoạt động vận chuyển phối<br /> liệu, nạp phối liệu, trộn và xả bêtông); còn<br /> nhiệm vụ giám sát hệ thống và quản lý vật<br /> tư, sản phẩm do phần mềm trên máy tính<br /> đảm nhiệm.<br /> Vấn đề nghiên cứu thiết kế và chế tạo trạm<br /> trộn bêtông nói riêng và hệ thống điều khiển<br /> tự động nói chung, đã thu hút được nhiều sự<br /> quan tâm của các nhà khoa học trong nước<br /> [2, 3] cũng như đã được nhiều công ty hoạt<br /> động trong lĩnh vực cơ khí - tự động hóa<br /> trong nước nghiên cứu, chế tạo và thương<br /> mại hóa [3, 4, 5, 6].<br /> Để xây dựng phần mềm điều khiển – giám<br /> sát hệ thống theo thời gian thực khi PLC<br /> *<br /> <br /> Ngô Như Khoa, Tel: +84 963887888 ,<br /> Email: khoa.ngonhu@gmail.com<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> đang thực thi chương trình, cần phải dựa trên<br /> việc truy xuất vào bộ nhớ của PLC từ máy<br /> tính. Có 2 phương pháp truy xuất vào bộ nhớ<br /> của PLC từ máy tính:<br /> Giao tiếp với hệ điều hành của PLC. Phương<br /> pháp này sử dụng các công cụ đã được dựng<br /> sẵn bởi nhà sản xuất, trong mỗi mã lệnh chỉ<br /> rõ thao tác tác động vào một ô nhớ cụ thể<br /> trong PLC. Phương pháp này đơn giản về<br /> mặt lập trình, vì sử dụng các mã lệnh thân<br /> thiện, hoặc thông qua các chương trình<br /> chuyên dụng giao tiếp với PLC như WINCC,<br /> LABVIEW, OPCServer… Người sử dụng chỉ<br /> cần chỉ ra vị trí muốn thao tác, công việc còn<br /> lại do phần mềm xử lý. Nhược điểm của<br /> phương pháp này là chi phí cao để mua bản<br /> quyền của các nhà phát triển phần mềm giao<br /> tiếp (giá tham khảo [7], phần mềm WinCC<br /> V6.0 RC 128K TAGSR Siemens bán giá<br /> 2.400$; WinCC V6.2 giá bán tới 12.251 USD,<br /> vv).<br /> Giao tiếp thông qua truyền thông dữ liệu qua<br /> cổng truyền thông. Phương pháp truy xuất<br /> này chi phí thấp vì nó sử dụng các lệnh của<br /> các ngôn ngữ lập trình thông dụng để thao<br /> tác dữ liệu và truyền thông giữa PLC và PC.<br /> Tuy nhiên phương pháp này phức tạp trong<br /> việc lập trình, vì người dùng phải xây dựng<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Ngô Như Khoa và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 58(10): 35 - 40<br /> <br /> 2.1. Xây dựng cấu trúc gói dữ liệu điều<br /> khiển và thông tin giám sát:<br /> <br /> một giao thức truyền thông, kiểm soát lỗi<br /> truyền thông. Phải trực tiếp kiểm soát các<br /> lệnh truyền thông từ PLC lên PC và ngược<br /> lại. Để truyền thông từ PC xuống PLC ta có<br /> thể dùng bất kỳ ngôn ngữ lập trình nào hỗ trợ<br /> truy xuất RS-232 như Visual Basic, Delphi,<br /> C++,…<br /> <br /> Các thông tin cần thiết được truyền thông<br /> giữa PC và PLC trong quá trình điều khiển –<br /> giám sát trạm trộn bao gồm: (i) PC phải gửi<br /> thông tin về phối liệu bêtông của mẻ trộn cho<br /> PLC; (ii) PC gửi các số thông tin điều khiển<br /> hệ thống cho PLC; (iii) PLC gửi thông tin cập<br /> nhật về trạng thái toàn hệ thống cho PC phục<br /> vụ công tác giám sát. Như vậy, sẽ cần xây<br /> dựng 3 cấu trúc gói dữ liệu. Cụ thể như sau:<br /> <br /> Hiện tại, các phần mềm điều khiển – giám sát<br /> trạm trộn trong nước đều sử dụng phương<br /> pháp thứ nhất, tức là được viết trên nền của<br /> phần mềm bản quyền của hãng SIEMENS,<br /> chủ yếu là phần mềm WINCC. Do vậy, việc<br /> xây dựng được phương thức truyền thông<br /> với PLC bằng các ngôn ngữ lập trình thông<br /> dụng, phục vụ cho việc phát triển các phần<br /> mềm giám sát và quản lý hệ thống trạm trộn<br /> bêtông là mục tiêu chính được đặt ra trong<br /> nghiên cứu này và có thể khẳng định rằng<br /> đây là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực<br /> tiễn.<br /> <br /> a. Cấu trúc gói tin tham số hoạt động cho<br /> PLC (Frame1).<br /> Frame1 chứa thông tin phối liệu của mác<br /> bêtông. Khi bắt đầu mỗi mẻ trộn, PC tính<br /> toán phối liệu dựa trên mác bêtông yêu cầu<br /> và toàn bộ thông tin về phối liệu bêtông, số<br /> lần trộn được đóng gói vào Frame1 để gửi<br /> xuống PLC. Frame1 được thiết kế có kích<br /> thước 20 byte, trong đó 2 Byte đầu có giá trị<br /> 65535, mỗi từ kế tiếp có một ý nghĩa nhất<br /> định (Bảng 1).<br /> <br /> 2. KỸ THUẬT LẬP TRÌNH TRUY XUẤT BỘ<br /> NHỚ PLC S7-200<br /> <br /> Bảng 1. Cấu trúc của Frame1 - dữ liệu phối liệu truyền từ PC đến PLC<br /> Trường<br /> <br /> Start<br /> <br /> Số<br /> khối<br /> <br /> Nước<br /> <br /> Xi<br /> măng<br /> <br /> Phụ<br /> gia<br /> <br /> TP1<br /> <br /> TP2<br /> <br /> TP3<br /> <br /> TP4<br /> <br /> Mã<br /> mẻ<br /> <br /> Kích thước<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> Giá trị<br /> <br /> 65535<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> X<br /> <br /> VW0<br /> <br /> VW2<br /> <br /> VW4<br /> <br /> VW6<br /> <br /> VW8<br /> <br /> VW14<br /> <br /> VW16<br /> <br /> Địa chỉ<br /> <br /> VW10 VW12<br /> <br /> Bảng 2. Cấu trúc của Frame2 - thông tin điều khiển truyển từ PC đến PLC<br /> Trường<br /> <br /> Start<br /> <br /> Dự trữ<br /> <br /> Kích thước<br /> <br /> 2 byte<br /> <br /> Bit 7<br /> <br /> Bit 6<br /> <br /> Bit 5<br /> <br /> Bit 4<br /> <br /> Bit 3<br /> <br /> Bit 2<br /> <br /> Bit 1<br /> <br /> Bit 0<br /> <br /> Giá trị<br /> <br /> 65534<br /> <br /> 0<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> Địa chỉ<br /> b. Cấu trúc gói tin điều khiển trạng thái hoạt<br /> động của PLC (Frame2).<br /> Frame2 chứa thông tin điều khiển từ PC cho<br /> PLC. Frame2 được thiết kế có kích thước 30<br /> byte, trong đó 2 Byte đầu có giá trị 65534,<br /> mỗi bit của byte thứ 3 có một ý nghĩa nhất<br /> định (Bảng 2).<br /> Khi người dùng điều khiển hệ thống<br /> (chạy/dừng) thông qua phần mềm, thì Frame<br /> 2 sẽ được cập nhập và truyền xuống PLC.<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Run<br /> <br /> VB26<br /> c. Cấu trúc gói tin phục vụ cho mục đích giám<br /> sát của PC (Frame3).<br /> Để thực hiện việc giám sát hệ thống, cần có 2<br /> nhóm thông tin cần được giám sát:<br /> Một là: Dữ liệu cân, chính là thông tin về giá<br /> trị cân hiện thời của hệ thống, mục đích là<br /> phần mềm có thể kiểm soát được quá trình<br /> cân liệu tại từng mẻ trộn.<br /> Hai là: Dữ liệu logic, bao gồm các đầu vào/ra<br /> logic của hệ thống (bật/tắt động cơ, công tắc<br /> hành trình, trạng thái hoạt động của các động<br /> cơ, …).<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Ngô Như Khoa và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 58(10): 35 - 40<br /> <br /> Cả 2 loại thông tin này sẽ được đóng gói vào<br /> trong 9 từ kế tiếp nhau có một ý nghĩa nhất<br /> Frame3 truyền từ PLC đến PC một các<br /> định liên quan đến thông số trộn, 5 byte cuối<br /> thường xuyên theo thời gian thực. Frame3<br /> phục vụ các thông tin về trạng thái hệ thống<br /> (Bảng 3).<br /> được thiết kế có kích thước 23 byte, mỗi từ<br /> Bảng 3. Cấu trúc của Frame3 - dữ liệu giám sát gửi từ PLC đến PC<br /> Trường<br /> Kích<br /> thước<br /> <br /> Xi Phụ<br /> Mã Số mẻ<br /> Dự Thông tin<br /> Nước<br /> TP1 TP2 TP3 TP4<br /> mẻ còn lại<br /> trữ<br /> đầu ra<br /> măng gia<br /> <br /> Thông<br /> tin đầu<br /> vào<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 2B<br /> <br /> 1B<br /> <br /> 1B<br /> <br /> 1B<br /> <br /> 1B<br /> <br /> 1B<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> x<br /> <br /> X<br /> <br /> Giá trị<br /> Địa chỉ<br /> <br /> S<br /> <br /> QB1 QB0 IB1 IB0<br /> <br /> Visual Basic với PLC CPU 226. Đây là giao<br /> thức duy nhất cho phép người sử dụng tự<br /> cấu hình giao thức truyền (ví dụ như tốc độ<br /> truyền thông, định dạng Frame dữ liệu cần<br /> truyền, định dạng byte truyền, …).<br /> <br /> 2.2. Cấu hình và lập trình truyền thông<br /> giữa PLC và PC.<br /> Cổng truyền thông trên PLC-S7 200 theo<br /> chuẩn RS-485 cho phép nhiều thiết bị có thể<br /> cùng kết nối trên nó tạo thành một mạng<br /> truyền thông. PLC cũng được kết nối tới máy<br /> tính bằng giao tiếp này. Tuy nhiên trên PC<br /> cổng truyền thông sử dụng là chuẩn RS-232,<br /> vì thế để kết nối được với PLC (RS-485) cần<br /> có một cable chuyển đổi là PC/PPI calbe.<br /> <br /> a. Khởi tạo cho PLC trong mode freeport để<br /> giao tiếp với PC [1]<br /> <br /> Thiết lập chế độ làm việc cho cổng giao tiếp:<br /> Có thể sử dụng 2 cổng Port 0 và Port 1 trên<br /> CPU226 phục vụ cho truyền thông giữa PLC<br /> Mỗi một cổng RS-485 trên CPU 200 thông<br /> và PC. Thiết lập chế độ làm cho 2 cổng này<br /> thường hỗ trợ 3 giao thức truyền thông [1]: (i)<br /> qua 2 byte cấu hình SMB30 và SMB130<br /> Multiple-master PPI protocol; (ii) Singlemaster PPI protocol và (iii) Freeport.<br /> tương ứng với mỗi cổng. Mỗi một bit trong<br /> Byte cấu hình cài đặt một chức năng hoạt<br /> Trong nghiên cứu này, chúng tôi sử dụng<br /> động cho cổng. Chi tiết các bít được cho tại<br /> giao thức Freeport để thực hiện truyền thông<br /> bảng 4.<br /> giữa module giao diện được xây dựng trên<br /> Bảng 4. Thanh ghi điều khiển chế độ freeport<br /> Symbol Name<br /> <br /> SM address<br /> Port 0<br /> <br /> P0_Config<br /> <br /> Port 1<br /> <br /> SMB30<br /> <br /> P1_Config<br /> <br /> SMB130<br /> SMB30.6SMB30.7<br /> <br /> SMB30.5<br /> <br /> SMB30.4-<br /> <br /> SMB130.6SMB130.7<br /> <br /> SMB130.5<br /> <br /> SMB130.4-<br /> <br /> Bit format<br /> <br /> Bit<br /> format<br /> <br /> pp:<br /> <br /> MSB<br /> <br /> LSB<br /> <br /> 7<br /> <br /> 0<br /> <br /> p<br /> <br /> p<br /> <br /> d<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> No parity<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> Even parity<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> No parity<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> Odd parity<br /> <br /> d:<br /> <br /> bbb:<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> b<br /> <br /> b<br /> <br /> b<br /> <br /> m<br /> <br /> m<br /> <br /> 0<br /> <br /> 8 data bits per character<br /> <br /> 1<br /> <br /> 7 data bits per character<br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 38,400 bps<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Ngô Như Khoa và cs<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> SMB30.2<br /> <br /> P0_Config_0<br /> <br /> SMB130.2<br /> <br /> 58(10): 35 - 40<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 19,200 bps<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 9,600 bps<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 4,800 bps<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> 2,400 bps<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1,200 bps<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 115,200 bps<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> 57,600 bps<br /> <br /> mm:<br /> <br /> SMB30.0<br /> SMB30.1<br /> <br /> P1_Config_0<br /> <br /> SMB130.0<br /> SMB130.1<br /> <br /> 0<br /> <br /> 0<br /> <br /> PPI/slave<br /> mode<br /> <br /> 0<br /> <br /> 1<br /> <br /> Freeport<br /> mode<br /> <br /> 1<br /> <br /> 0<br /> <br /> PPI/master<br /> mode<br /> <br /> 1<br /> <br /> 1<br /> <br /> Reserved<br /> <br /> Thanh ghi xác nhận trạng thái truyền thông:<br /> Điều khiển truyền nhận dữ liệu và giám sát<br /> các trạng thái trong khi truyền thông Byte<br /> trạng thái SMB86/SMB186 tương ứng với<br /> mỗi cổng như Bảng 5.<br /> <br /> nhiên không thể dụng được lệnh này, vì khi<br /> enable RCV thì lệnh này sẽ chiếm dụng<br /> đường truyền cho tới khi nó nhận đủ xâu<br /> truyền. Do đó sẽ không chủ động được thời<br /> điểm truyền dữ liệu từ PC xuống PLC. Trong<br /> a. Lập trình truyền thông trên PLC<br /> nghiên cứu này, chúng tôi đề xuất sử dụng<br /> PLC cần thường xuyên truyền gói tin<br /> một Byte đặc biệt trên PLC, cứ mỗi khi cổng<br /> Frame3 có cấu trúc như đã mô tả trong<br /> truyền thông nhận được một ký tự thì nó sẽ<br /> phần trên, lên PC theo yêu cầu giám sát<br /> chuyển vào byte này và sinh ra một ngắt. Ta<br /> quá trình của trạm trộn.<br /> sẽ sử dụng ngắt ngắt này để nhận dữ liệu từ<br /> - Cách thức truyền: Sử dụng lệnh XMT<br /> PC gửi xuống mà không hề chiếm dụng<br /> đường truyền. Vị trí byte là: SMB2 cho port_0<br /> - Cách thức nhận: Mã lệnh nhận dữ liệu từ<br /> và SMB3 cho port_1 ; số hiệu ngắt : 8.<br /> cổng truyền thông khi có dữ liệu là RCV. Tuy<br /> Bảng 5. Thanh ghi trạng thái<br /> Ký hiệu<br /> <br /> Địa chỉ vật lý<br /> Port 0<br /> <br /> P0_stat_Rcv<br /> <br /> SMB86<br /> <br /> P1_stat_Rcv<br /> P0_stat_Rcv_<br /> 7<br /> <br /> Byte trạng thái quá trình nhận dữ liệu<br /> <br /> 7<br /> <br /> 0<br /> <br /> n r<br /> <br /> SMB186<br /> <br /> e 0<br /> <br /> 0 t<br /> <br /> c<br /> <br /> P<br /> <br /> SMB86.7<br /> <br /> P1_stat_Rcv_<br /> 7<br /> P0_stat_Rcv_<br /> 6<br /> <br /> Port 1<br /> <br /> bit<br /> format<br /> <br /> SMB186.7<br /> <br /> SMB86.6<br /> <br /> n:<br /> <br /> r:<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> Cho phép nhận dữ liệu, kết thúc nhận<br /> 1 bởi lệnh Disable<br /> 1 Dừng quá trình nhận dữ liệu; Có<br /> lỗi trong byte truyền hoặc thiếu<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br /> Ngô Như Khoa và cs<br /> <br /> SMB186.6<br /> <br /> SMB86.5<br /> <br /> P1_stat_Rcv_<br /> 5<br /> P0_stat_Rcv_<br /> 2<br /> <br /> P1_stat_Rcv_<br /> 0<br /> <br /> e:<br /> <br /> SMB186.2<br /> <br /> t:<br /> <br /> SMB186.1<br /> <br /> c:<br /> <br /> 1 Báo nhận ký tự kết thúc<br /> <br /> Kết thúc nhận dữ liệu<br /> 1 do Timeout<br /> <br /> SMB86.1<br /> <br /> P1_stat_Rcv_<br /> 1<br /> P0_stat_Rcv_<br /> 0<br /> <br /> SMB186.5<br /> <br /> SMB86.2<br /> <br /> P1_stat_Rcv_<br /> 2<br /> P0_stat_Rcv_<br /> 1<br /> <br /> 58(10): 35 - 40<br /> <br /> Start/End<br /> <br /> P1_stat_Rcv_<br /> 6<br /> P0_stat_Rcv_<br /> 5<br /> <br /> Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ<br /> <br /> 1<br /> <br /> Kết thúc nhận do<br /> đã nhận đủ<br /> <br /> SMB86.0<br /> <br /> SMB186.0<br /> <br /> P:<br /> <br /> 3. THUẬT TOÁN TRUYỀN THÔNG GIỮA<br /> PLC VÀ PC<br /> Thuật toán nhận dữ liệu cho PLC từ PC được<br /> mô tả như Hình 1<br /> 4. KẾT LUẬN<br /> Với mục đích xây dựng phương thức truyền<br /> thông giữa PC và PLC bằng ngôn ngữ lập<br /> trình thông dụng áp dụng cho vấn đề lập trình<br /> điều khiển, giám sát trạm trộn bêtông, chúng<br /> tôi đã trình bày cách thiết lập cấu hình, đề<br /> xuất phương thức lập trình truyền thông giữa<br /> PC và PLC họ S7-200, đồng thời cũng đã xây<br /> dựng cấu trúc các gói dữ liệu và thuật toán<br /> truyền thông tương ứng. Từ các kết quả này,<br /> nhóm nghiên cứu đã hoàn thành việc xây<br /> dựng phần mềm điều khiển – giám sát trạm<br /> trộn bêtông bằng ngôn ngữ Visual Basic,<br /> phương thức truyền thông cũng như phần<br /> mềm được phát triển trong nghiên cứu này<br /> <br /> Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên<br /> <br /> 1<br /> <br /> Kết thúc nhận<br /> do có lỗi<br /> Parity<br /> <br /> đã khắc phục những hạn chế về mặt bản<br /> quyền như đã đề cập trong phần đầu của báo<br /> cáo.<br /> TÀI LIỆU THAM KHẢO<br /> [1]. SIEMENS.<br /> S7-200<br /> Programmable<br /> Controller, 1998.<br /> [2]. Hoàng Việt Hồng. Ứng dụng cơ điện tử<br /> trong nghiên cứu, chế tạo trạm trộn bêtông tự<br /> động và bơm bêtông của Viện Máy và Dụng<br /> cụ<br /> công<br /> nghiệp<br /> IMI.<br /> http://cdtvn.net/index.php?option=com_conte<br /> nt&view=article&id=1489:mechatronicsapply&catid=64:magazine&Itemid=287<br /> [3]. http://www.techmartvietnam.vn/news/inter<br /> nally/200603272714844594/ tmnews_view<br /> [4]. http://www.dost.hanoi.gov.vn/PrintPrevie<br /> w.aspx?ID=1454<br /> [5]. http:// www.hoangthinh.com.vn<br /> [6]. http://www.techmartvietnam.vn/Members/<br /> VNCDTTHTDH/200503231481876848.http://<br /> plccenter.com/buy/SIEMENS<br /> <br /> http://www.lrc-tnu.edu.vn<br /> <br />
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2