intTypePromotion=1

Xây dựng thang đo đánh giá năng lực ngữ pháp tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số

Chia sẻ: Muộn Màng Từ Lúc | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:9

0
19
lượt xem
3
download

Xây dựng thang đo đánh giá năng lực ngữ pháp tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết này trình bày khái niệm năng lực ngữ pháp tiếng Việt, từ đó xác định quy trình thiết kế thang đo năng lực ngữ pháp tiếng Việt dành cho học sinh người dân tộc thiểu số (HS DTTS). Việc xác định được chuẩn đánh giá năng lực ngữ pháp sẽ giúp cho giáo viên thuận lợi hơn khi truyền thụ kiến thức cho học sinh và có những phương pháp dạy học phù hợp để có thể phát triển năng lực người học. Căn cứ tình hình thực tế của việc dạy học tiếng Việt như là ngôn ngữ thứ 2, chuẩn đánh giá năng lực ngữ pháp tiếng Việt được chúng tôi mô tả cụ thể thành 6 bậc.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng thang đo đánh giá năng lực ngữ pháp tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số

  1. UED Journal of Social Sciences, Humanities & Education, ISSN: 1859 - 4603 https://doi.org/10.47393/jshe.v10iSpecial.846 TẠP CHÍ KHOA HỌC XÃ HỘI, NHÂN VĂN VÀ GIÁO DỤC XÂY DỰNG THANG ĐO ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC NGỮ PHÁP TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH NGƯỜI DÂN TỘC THIỂU SỐ Nhận bài: 15 – 04 – 2020 Hồ Trần Ngọc Oanh Chấp nhận đăng: 10 – 09 – 2020 Tóm tắt: Bài báo này trình bày khái niệm năng lực (NL) ngữ pháp tiếng Việt, từ đó xác định quy trình http://jshe.ued.udn.vn/ thiết kế thang đo NL ngữ pháp tiếng Việt dành cho học sinh người dân tộc thiểu số (HS DTTS). Việc xác định được chuẩn đánh giá NL ngữ pháp sẽ giúp cho giáo viên (GV) thuận lợi hơn khi truyền thụ kiến thức cho học sinh (HS) và có những phương pháp dạy học phù hợp để có thể phát triển NL người học. Căn cứ tình hình thực tế của việc dạy học tiếng Việt như là ngôn ngữ (NN) thứ 2, chuẩn đánh giá NL ngữ pháp tiếng Việt được chúng tôi mô tả cụ thể thành 6 bậc. NL ngữ pháp được cấu thành từ 3 thành tố: NL nhận diện và phân tích và sử dụng các cấu trúc ngữ pháp; NL nhận diện và phân tích bình diện ngữ nghĩa và ngữ dụng của cấu trúc ngữ pháp; NL vận dụng các cấu trúc ngữ pháp trong những bối cảnh giao tiếp cụ thể,... Mỗi thành tố được cụ thể hoá thành những chỉ số hành vi và bộ các tiêu chí biểu hiện đáp ứng các chỉ số hành vi đó. Thang đo sau khi thiết kế được sử dụng làm căn cứ để xây dựng các công cụ đánh giá NL ngữ pháp của HS DTTS trong dạy học Tiếng Việt. Từ khóa: năng lực; năng lực ngữ pháp; học sinh dân tộc thiểu số; dạy ngôn ngữ thứ hai; thang đo. thang đo NL ngữ pháp với các tiêu chí có giá trị và từ 1. Đặt vấn đề đó xây dựng các công cụ đo NL ngữ pháp trong dạy học Với HS DTTS ở Việt Nam, tiếng Việt là công cụ để Tiếng Việt cho HS DTTS một cách hợp lí; giúp giáo giao tiếp và tư duy trong nhà trường đồng thời trang bị viên có thể đánh giá chính xác và dễ dàng NL ngữ pháp cho HS công cụ để giao tiếp, tiếp nhận và diễn đạt mọi của HS DTTS. kiến thức của các môn học khác trong nhà trường. Thực tế hiện nay, tiếng Việt trong các trường có HS DTTS 2. Nội dung được ứng xử như là bản ngữ, HS DTTS gặp nhiều khó 2.1. Năng lực ngôn ngữ tiếng Việt và năng lực khăn trong việc học tập và sử dụng tiếng Việt như là ngữ pháp của học sinh dân tộc thiểu số công cụ để lĩnh hội kiến thức các môn học khác trong 2.1.1. Khái niệm năng lực ngôn ngữ và các nhà trường. Do đó, việc nghiên cứu về NL giao tiếp nói thành tố cấu thành năng lực ngôn ngữ của học chung và NL ngữ pháp dành cho đối tượng HS DTTS là sinh dân tộc thiểu số điều hết sức cần thiết. Cho đến nay, chưa có công trình Bắt đầu những năm 1970, một số nhà NN học và nghiên cứu nào xây dựng một thang đo cụ thể với các các nhà nghiên cứu đã bắt đầu đưa ra khái niệm “NL mức độ chi tiết để đánh giá NL ngữ pháp tiếng Việt giao tiếp” như một khái niệm khác với “NL ngữ pháp” dành cho đối tượng HS DTTS. Từ những lí do trên, hoặc “NL ngôn ngữ”. Năm 1980, Canale & Swain đã chúng tôi thực hiện nghiên cứu “Xây dựng thang đo chỉ ra khái niệm NL NN là một hợp phần của NL giao đánh giá năng lực ngữ pháp tiếng Việt cho học sinh tiếp. Trong khung lí thuyết của Canale & Swain (1980), người dân tộc thiểu số” với mong muốn xây dựng một Canale (1983), NL NN đề cập đến trình độ sử dụng NN mà người ta đã làm chủ được, bao gồm kiến thức về từ * Tác giả liên hệ vựng, quy tắc phát âm và chính tả, cấu tạo từ và cấu Hồ Trần Ngọc Oanh trúc câu. Năm 1990, Bachman sắp xếp lại và có những Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng Email: htnoanh@ued.udn.vn cách giải thích khác đi so với quan niệm của Canale & Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 143-151 |143
  2. Hồ Trần Ngọc Oanh Swain và đã đề xuất mô hình về “khả năng giao tiếp qua ý tưởng và cảm xúc để đạt được những điều muốn NN” (communacative langguage ability). Theo đó, NL thực hiện, việc sử dụng NN để học tập, giảng dạy giải NN được hiểu là “kiến thức về NN” là thành phần đầu quyết vấn đề, sáng tạo và tưởng tượng; NL NN xã hội thể tiên của “khả năng giao tiếp NN”. Tiếp đó, Bachman và hiện ở sự nhạy cảm với tiếng địa phương, giọng điệu và Palmer (1996) đã đề xuất một mô hình toàn diện mới về tính chất tự nhiên (sử dụng NN như người bản ngữ) và sự “khả năng giao tiếp NN” và chia nó thành hai loại: kiến hiểu biết về nội dung văn hoá, hình thái tu từ của phát thức NN và NL chiến lược. Đây chính là cách hiểu NL ngôn. Mô hình khung lí thuyết của Bachman được thể NN theo nghĩa hẹp, NL NN là một trong những thành tố hiện qua sơ đồ sau: cấu thành NL giao tiếp (hay còn gọi là NL sử dụng NN). Như vậy, đa số các nhà nghiên cứu đều thống nhất NL NN là một trong các thành tố cấu thành NL giao tiếp NN. Có thể hiểu NL giao tiếp NN chính là NL sử dụng NN phù hợp với bối cảnh giao tiếp, với vị trí của người tham gia giao tiếp. NL NN theo nghĩa rộng chính là cách quan niệm về NL NN trong Chương trình giáo dục phổ thông chương trình tổng thể 2018 và Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam ban hành hiện nay. Theo đó, NL NN không phải là một thành tố cấu thành NL giao tiếp Sơ đồ 1. Khung NL NN theo quan niệm của Bachman. mà có vị trí tương đương với NL giao tiếp. Trong Khung tham chiếu chung Châu Âu về NN Cách các nhà nghiên cứu quan niệm về vị trí NL (The common European Framework of Reference for NN và các thành tố cấu thành NL NN cũng có sự kế Languages: Learning, Teaching, Assessement) các tác giả thừa và phát triển quan điểm của những nhà nghiên cứu cho rằng NL giao tiếp NN là sự gắn bó hữu cơ gồm ba trước. Hymes (1972) cho rằng lí thuyết về NL giao tiếp thành tố: NL NN, NL NN xã hội và NL thực tiễn (Council bao gồm bốn yếu tố. Canale và Swain (1980) chia NL of Europe, 2002). Căn cứ vào Khung tham chiếu Châu giao tiếp thành ba loại: NL ngữ pháp (grammatical Âu về NN, mô hình Canale và Swain, mô hình của competence), NL NN xã hội (sociolinguistic Bachman và Palmer; xuất phát từ việc xây dựng bộ tiêu competence) và NL chiến lược (strategic competence). chuẩn đánh giá NL tiếng Việt cho người học tiếng Việt Canale (1983) đã đề xuất một mô hình mới và ông đã với tư cách là NN thứ hai; Nguyễn Chí Hoà đã xây dựng chia NL giao tiếp thành bốn loại: NL ngữ pháp, NL NN khung NL tiếng Việt theo mô hình như sau (Nguyễn & xã hội, NL chiến lược và NL diễn ngôn (discourse Vũ, 2015, 50): competence). Bachman và Palmer (1996) tiếp tục mô tả về NL giao tiếp NN và chia nó thành hai loại: NL ngôn ngữ và NL chiến lược. Tiếp tục, Bachman mô tả NL NN có hai loại chính đó là NL tổ chức (organizational competence) và NL ngữ dụng (pragmatic competence) [dẫn theo (Council of Europe, 2002)]. Trong mô tả của Bachman, NL tổ chức có liên quan đến việc kiểm soát các cấu trúc hình thức của NN (NL ngữ pháp) và biết cách xây dựng văn bản (NL văn bản). NL ngữ pháp bao gồm ngữ âm - chính tả, hình thái, cú pháp, từ vựng; NL văn bản gồm sự liên kết và tổ chức văn bản. NL ngữ dụng đó chính là việc sử dụng các chức năng của NN (NL hành ngôn) và sự hiểu biết của người dùng về sự phù hợp giữa Sơ đồ 2. Khung năng lực tiếng Việt NN và hoàn cảnh giao tiếp (NL NN học xã hội). NL ngôn theo quan điểm của Nguyễn Chí Hoà hành chính là sự kiểm soát chức năng của NN thể hiện 144
  3. ISSN: 1859 - 4603, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 143-151 Như đã biết, mức độ thành thạo tiếng Việt được thể 2.2. Chuẩn đánh giá năng lực ngữ pháp tiếng hiện ở nhiều phương diện khác nhau, do đó để đánh giá Việt của học sinh dân tộc thiểu số được NL tiếng Việt cho HS DTTS, cần xây dựng bộ tiêu Một trong những thách thức lớn mà các GV dạy chuẩn, tiêu chí đánh giá toàn diện NL của HS. Tham tiếng Việt như là NN thứ hai phải đối mặt đó là giúp HS khảo “Thông tư số 17/2005/TT-BGDĐT về việc “Ban hiểu rõ những chuyển di tích cực và chuyển di tiêu cực hành khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước khi tiếng mẹ đẻ của HS giao thoa với tiếng Việt; nắm ngoài” (ngày 01 tháng 09 năm 2015); “Khung tham vững các kiến thức ngữ pháp tiếng Việt và sử dụng chiếu trình độ ngoại ngữ chung châu Âu (Common những kiến thức đó để thực hiện trong giao tiếp hằng European Framework of Reference-CEFR)”; căn cứ ngày. Việc xác định được chuẩn đánh giá NL ngữ pháp Chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học (2009), sẽ giúp cho GV thuận lợi hơn khi truyền thụ kiến thức Chương trình giáo dục phổ thông môn Ngữ văn 2018, cho HS và có những phương pháp dạy học phù hợp để căn cứ vào các thông tư của Bộ Giáo dục và Đào tạo có thể phát triển NL người học. Căn cứ khung NL ngữ như Thông tư 36, 30 và 22 về đánh giá NL HS; chúng pháp được trình bày trong CEFR (Council of Europe, tôi tiến hành xây dựng và phát triển các thành tố cấu 2002, 114) và tình hình thực tế của việc dạy và học thành NL tiếng Việt cho HS DTTS. Theo chúng tôi, các tiếng Việt như là NN thứ 2, chuẩn đánh giá NL ngữ NL giao tiếp tiếng Việt dành cho HS DTTS được thể pháp tiếng Việt được chúng tôi mô tả cụ thể thành 6 bậc hiện qua các tiêu chuẩn sau: như sau: - Tiêu chuẩn 1. Năng lực ngôn ngữ Bảng 1. Chuẩn đánh giá NL ngữ pháp tiếng Việt - Tiêu chuẩn 2. Năng lực tạo lập văn bản (viết - nói) dành cho HS DTTS - Tiêu chuẩn 3. Năng lực tiếp nhận văn bản (đọc - nghe) Có khả năng duy trì kiểm soát tốt cấu trúc - Tiêu chuẩn 4. Năng lực về chiến lược giao tiếp Bậc 6 ngữ pháp trong những hoàn cảnh, tình bằng tiếng Việt (nói - viết). huống phức tạp. 2.1.2. Năng lực ngữ pháp của học sinh dân tộc Có khả năng sử dụng linh hoạt cấu trúc thiểu số Bậc 5 ngữ pháp với mức độ chính xác cao, hiếm Để nắm và sử dụng được một NN (tiếng mẹ đẻ hay khi mắc lỗi. NN thứ 2) thì người sử dụng NN đó phải có vốn từ ngữ Có khả năng sử dụng thuần thục các cấu nhất định, nắm được cách sử dụng các từ ngữ đó đúng trúc ngữ pháp, hiểu và sử dụng tốt cách nói với các quy tắc ngữ pháp và vận dụng vốn từ cũng như Bậc 4 khẩu ngữ tiếng Việt; có thể gặp những sai các quy tắc ngữ pháp đó linh hoạt và phù hợp với mỗi sót nhỏ trong cấu trúc câu và có thể tự sửa hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. Một người có NL ngữ pháp/ khi xem lại. không có NL ngữ pháp của NN thứ hai sẽ gặp những thuận lợi/ khó khăn nhất định để đạt được những yêu Có khả năng giao tiếp tương đối chính xác cầu cần đạt của các kĩ năng đọc - viết - nói - nghe khi sử trong những bối cảnh quen thuộc và sử dụng NN đó. Từ những quan điểm về NL NN và các dụng tốt những mô hình liên quan đến Bậc 3 thành tố cấu thành NL NN như trên, chúng tôi quan những tình huống mang tính dự đoán, tuy nhiên vẫn bị ảnh hưởng bởi ngữ pháp của niệm, NL ngữ pháp là một trong bốn NL thành phần để TMĐ. đánh giá NL NN (NL chính tả, NL phát âm, NL từ vựng, NL ngữ pháp). Để thuận tiện và nhất quán cho Có khả năng sử dụng chính xác các cấu quá trình nghiên cứu về sau, chúng tôi định nghĩa năng Bậc 2 trúc ngữ pháp đơn giản, nhưng còn mắc lực ngữ pháp là khả năng người học nắm vững kiến một số lỗi. thức ngữ pháp của một ngôn ngữ và sử dụng thành thạo Có khả năng kiểm soát một số cấu trúc ngữ những kiến thức đó để thực hiện giao tiếp trong những Bậc 1 pháp đơn giản và các mẫu câu đã học. hoàn cảnh nhất định. 145
  4. Hồ Trần Ngọc Oanh 2.3. Xây dựng thang đo đánh giá năng lực ngữ 3. NL vận Người học phát triển khả năng xác pháp cho học sinh dân tộc thiểu số dụng các cấu định trọng tâm chủ đề, trọng tâm * Quy trình xây dựng thang đo: Thang đo đánh giá trúc ngữ pháp ngữ pháp, phong cách viết, cách tổ NL ngữ pháp của HS DTTS được xây dựng theo quy trong những chức văn bản; có cách suy nghĩ riêng trình gồm các bước sau: bối cảnh giao và vận dụng những kiến thức được - Nghiên cứu các tài liệu liên quan; tiếp cụ thể học vào từng bối cảnh giao tiếp cụ - Xác định các năng lực thành phần; thể; nhận diện được những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến việc sử - Xây dựng các biểu hiện cho mỗi năng lực thành phần; dụng cấu trúc NN. - Mô tả chi tiết các mức độ tương ứng với mỗi biểu hiện; 2.3.2. Các biểu hiện/ chỉ số hành vi của năng - Quy ước các mức độ năng lực. lực ngữ pháp 2.3.1. Các thành tố của năng lực ngữ pháp Từ những thành tố cấu tạo nên NL ngữ pháp được Từ chuẩn đánh giá NL ngữ pháp đã được xây dựng xác định ở trên, chúng tôi tiến hành xây dựng các chỉ số ở phần 2.2, chúng tôi xây dựng các thành tố cấu thành hành vi. Các chỉ số hành vi thể hiện cho thấy mỗi NL, kĩ NL để có thể đánh giá NL ngữ pháp của người học. năng của người học diễn ra như thế nào để chúng ta có Trước đây, trong quá trình giảng dạy NN, người ta thể quan sát được, đo lường được NL ngữ pháp. thường chú trọng dạy ngữ pháp và việc nắm vững quy Bảng 3. Các chỉ số hành vi của NL ngữ pháp tiếng Việt tắc ngữ pháp của một NN được xác định là yếu tố trọng tâm của việc học NN. Về sau này, dưới góc nhìn mới Thành tố Chỉ số hành vi mẻ của quan điểm giao tiếp, việc đánh giá NL ngữ pháp 1. NL 1.1. Nhận diện và sử dụng đúng từ loại của HS không dừng lại ở việc “lấp đầy những lỗ hổng nhận diện tiếng Việt. kiến thức ngữ pháp” nữa mà quan trọng là thể hiện được và phân 1.2. Nhận diện và sử dụng đúng cụm từ “khả năng tích hợp và sử dụng những kiến thức trong tích và sử tiếng Việt. hoạt động NN, đánh giá ngữ pháp thông qua việc tạo dụng các sinh và tiếp thụ các văn bản”, đặc biệt chú ý đến giao 1.3. Phân loại và nhận diện các cấu trúc cấu trúc tiếp trong thực tế. Theo đó, NL ngữ pháp được thể hiện ngữ pháp dựa vào bình diện ngữ pháp. ngữ pháp ở các thành tố được chúng tôi mô tả ở bảng sau đây: 2. NL 2.1. Nhận diện và sử dụng được các Bảng 2. Các thành tố của NL ngữ pháp nhận diện cấu trúc ngữ pháp ở bình diện ngữ Thành tố Mô tả và phân nghĩa . tích bình 2.2. Nhận diện và sử dụng được các 1. NL nhận Người học phát triển khả năng nhận diện ngữ cấu trúc ngữ pháp ở bình diện ngữ diện, phân diện từ loại, các kiểu cụm từ; nắm nghĩa và dụng. tích và sử vững các kiểu cấu trúc ngữ pháp ngữ dụng dụng các cấu phân loại theo các tiêu chí khác 2.3. Xác định và phân tích được nghĩa của cấu trúc ngữ pháp nhau; có khả năng nhận diện các cấu tường minh và nghĩa hàm ẩn của cấu trúc ngữ trúc ngữ pháp phức tạp. trúc ngữ pháp. pháp 2. NL nhận Người học phát triển khả năng tiếp 3. NL vận 3.1. Khả năng lựa chọn các cấu trúc diện và phân thu và tạo sinh ngữ pháp, phân tích dụng các ngữ pháp phù hợp với từng phong cách tích bình diện và xem xét cấu trúc ngữ pháp ở bình cấu trúc NN. ngữ nghĩa và diện ngữ nghĩa và ngữ dụng; từ đó ngữ pháp 3.2. Khả năng vận dụng các cấu trúc ngữ dụng của có khả năng vận dụng các cấu trúc trong ngữ pháp tổ chức văn bản. cấu trúc ngữ ngữ pháp vào trong giao tiếp thực tế. những bối pháp 3.3. Nhận diện được các nhân tố khách cảnh giao quan khi sử dụng cấu trúc NN. tiếp cụ thể 146
  5. ISSN: 1859 - 4603, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 143-151 2.3.3. Thang đo năng lực ngữ pháp tiếng Việt (ngày 01 tháng 09 năm 2015); “Khung tham chiếu trình của học sinh dân tộc thiểu số độ ngoại ngữ chung châu Âu (Common European Như đã biết, mức độ thành thạo tiếng Việt được thể Framework of Reference-CEFR)”; căn cứ Chương trình hiện ở nhiều phương diện khác nhau, do đó để đánh giá giáo dục phổ thông cấp Tiểu học (2009), Chương trình được NL tiếng Việt cho HS DTTS, cần xây dựng bộ tiêu giáo dục phổ thông môn Ngữ văn (Ban hành kèm theo chuẩn, tiêu chí đánh giá toàn diện NL của HS. Nhằm Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 mục đích phân biệt các mức độ khác nhau của mỗi hành năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo); căn động, thao tác thực hiện các chỉ số hành vi, chúng tôi cứ vào các thành tố cấu thành NL, chỉ số hành vi và tiêu tiến hành xác định các mức độ biểu hiện cho mỗi chỉ số chí chất lượng để đánh giá NL ngữ pháp được xây dựng hành vi đó. Các chỉ số hành vi sẽ được tiêu chí hoá qua qua các Bảng 1, 2, 3; chúng tôi xây dựng bộ tiêu chí việc tham chiếu các thang bậc phát triển. Căn cứ đánh giá NL ngữ pháp dành người DTTS. Bộ tiêu chí “Thông tư số 17/2005/TT-BGDĐT về việc “Ban hành đánh giá NL ngữ pháp tiếng Việt cho HS DTTS được khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài” chúng tôi trình bày trong bảng sau: Thành tố Chỉ số Các mức độ biểu hiện hành vi 0 1 2 3 1. NL nhận 1.1. Nhận 1.1.a. Không nhận - Nhận diện được từ - Nhận diện được từ - Nhận diện chính diện, phân diện và sử biết được các từ loại tiếng Việt loại tiếng Việt xác và nhanh tích và sử dụng đúng loại trong tiếng thuộc lớp từ vựng thuộc lớp từ vựng chóng từ loại tiếng dụng các từ loại Việt. đơn giản, nhưng phức tạp, nhưng Việt. cấu trúc tiếng Việt còn mắc lỗi nhỏ. còn mắc lỗi nhỏ. ngữ pháp 1.1.b. Không xác - Xác định được - Xác định được - Xác định chính định được nghĩa nghĩa của từ và từ nghĩa của từ và từ xác và nhanh của từ và từ loại loại thuộc lớp từ loại thuộc lớp từ chóng được nghĩa khi các từ kết hợp vựng đơn giản khi vựng phức tạp khi của từ và từ loại thành đơn vị lớn từ kết hợp thành từ kết hợp thành khi từ kết hợp hơn (cụm từ, câu). đơn vị lớn hơn đơn vị lớn hơn thành đơn vị lớn (cụm từ, câu). (cụm từ, câu). hơn (cụm từ, câu). 1.1.c. Không xác - Xác định được vị Xác định được vị trí - Xác định nhanh định được vị trí trí của từ loại thuộc của từ loại thuộc và chính xác vị trí của các từ loại khi lớp từ vựng đơn lớp từ vựng phức của các từ loại khi kết hợp thành đơn giản khi kết hợp tạp khi kết hợp kết hợp thành đơn vị lớn hơn (cụm thành đơn vị lớn thành đơn vị lớn vị lớn hơn (cụm từ, từ, câu). hơn (cụm từ, câu). hơn (cụm từ, câu). câu). 1.1.d. Không nắm - Nắm được đặc - Biết cách so sánh - Biết cách vận được đặc điểm về điểm về từ loại sự tương đồng và dụng sự tương từ loại tiếng Việt tiếng Việt nhưng khác biệt giữa từ đồng và khác biệt và TMĐ. chưa biết cách so loại tiếng Việt và từ giữa từ loại tiếng sánh điểm tương loại trong TMĐ. Việt và từ loại đồng và khác biệt trong TMĐ trong giữa từ loại tiếng học tập tiếng Việt. Việt và từ loại trong TMĐ. 147
  6. Hồ Trần Ngọc Oanh 1.2. Phân 1.2.a. Không xác - Xác định và phân - Xác định và phân - Xác định và phân loại và định được thành tích thành phần tích thành phần tích chính xác và nhận diện phần nòng cốt câu nòng cốt câu ở nòng cốt câu ở nhanh chóng thành các cấu (chủ ngữ, vị ngữ). những chủ đề đơn những chủ đề phức phần nòng cốt câu trúc ngữ giản, ngữ cảnh quen tạp, nhưng còn mắc (chủ ngữ, vị ngữ). pháp dựa thuộc, nhưng còn lỗi. vào bình mắc lỗi. diện ngữ 1.2.b. Không xác Xác định được Xác định và phân Xác định và phân pháp định được thành thành phần và ngoài tích thành phần và tích chính xác và phần và ngoài nòng cốt câu ở ngoài nòng cốt câu nhanh chóng thành nòng cốt câu những chủ đề đơn ở những chủ đề phần và ngoài nòng giản và ngữ cảnh phức tạp, nhưng cốt câu. quen thuộc, nhưng còn mắc lỗi. còn mắc lỗi. 1.2.c Không xác - Xác định được - Xác định được - Vận dụng được định được kiểu kiểu câu phân loại kiểu câu phân loại những kiến thức đã câu phân loại theo theo cấu tạo ngữ theo cấu tạo ngữ học về phân loại cấu tạo ngữ pháp. pháp ở những chủ pháp ở những chủ theo cấu tạo ngữ đề đơn giản và ngữ đề phức tạp. pháp để làm các bài cảnh quen thuộc. tập và tạo lập các câu tuỳ theo mục đích giao tiếp. 2. NL nhận 2.1. Nhận 2.1.a. Không nhận - Nhận diện và phân - Nhận diện và phân - Nhận diện và diện, phân diện và sử diện và phân tích tích được nghĩa tích được nghĩa phân tích nhanh tích bình dụng được được nghĩa miêu miêu tả của câu ở miêu tả của câu ở chóng và chính xác diện ngữ các cấu tả của câu. những chủ đề đơn những chủ đề phức nghĩa miêu tả của nghĩa và trúc ngữ giản và ngữ cảnh tạp. câu. ngữ dụng pháp ở quen thuộc. của cấu bình diện 2.1.b. Không biết - Vận dụng những - Vận dụng những - Vận dụng những trúc ngữ ngữ nghĩa cách vận dụng hiểu biết về bình hiểu biết về bình hiểu biết về bình pháp những hiểu biết về diện nghĩa của câu diện nghĩa của câu diện nghĩa của câu bình diện nghĩa vào việc tạo lập câu vào việc tạo lập câu để tạo lập câu (nói của câu vào việc (nói và viết) ở (nói và viết) ở và viết) một cách tạo lập câu (nói và những chủ đề đơn những chủ đề phức nhanh chóng và viết). giản và mắc lỗi tạp và mắc một số chính xác. nhỏ. lỗi nhỏ. 2.2. Nhận 2.2.a. Không xác - Biết xác định các - Biết tạo lập các - Xác định và tạo diện và sử định được các kiểu câu phân loại kiểu câu phân loại lập chính xác các dụng được kiểu câu phân loại theo mục đích nói theo mục đích nói kiểu câu phân loại các cấu theo mục đích nói (câu tường thuật, (câu tường thuật, theo mục đích nói trúc ngữ (câu tường thuật, câu nghi vấn, câu câu nghi vấn, câu (câu tường thuật, pháp ở câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm cầu khiến, câu cảm câu nghi vấn, câu bình diện cầu khiến, câu thán). thán) nhưng còn cầu khiến, câu cảm ngữ dụng cảm thán). mắc một số lỗi nhỏ. thán). 148
  7. ISSN: 1859 - 4603, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 143-151 2.2.b Không biết - Tỉnh lược thành - Tỉnh lược thành - Tỉnh lược thành cách tỉnh lược phần câu, lựa chọn phần câu, lựa chọn phần câu, lựa chọn thành phần câu, trật tự các thành trật tự các thành trật tự các thành lựa chọn trật tự phần câu, tách ghép phần câu, tách ghép phần câu, tách ghép các thành phần câu ở những chủ đề câu, ở những chủ đề câu nhanh chóng câu, tách ghép đơn giản, và còn phức tạp và còn và chính xác. câu. mắc lỗi. mắc lỗi nhỏ. 2.3. Xác 2.3.a. Không nhận - Nhận diện được - Nhận diện được - Nhận diện nghĩa định và diện được nghĩa nghĩa tường minh nghĩa tường minh tường minh của phân tích tường minh của của phát ngôn ở của phát ngôn ở phát ngôn một cách được nghĩa phát ngôn. những chủ đề đơn những chủ đề phức nhanh chóng và tường giản, còn mắc một tạp, còn mắc một số chính xác. minh và số lỗi. lỗi nhỏ. nghĩa hàm 2.3.b. Không nhận - Nhận diện được - Nhận diện được - Nhận diện được ẩn của cấu diện được nghĩa nghĩa hàm ẩn của nghĩa hàm ẩn của nghĩa hàm ẩn của trúc ngữ hàm ẩn của phát phát ngôn ở những phát ngôn ở những phát ngôn một cách pháp ngôn. chủ đề đơn giản, chủ đề phức tạp, nhanh chóng và còn mắc một số lỗi. còn mắc một số lỗi chính xác phù hợp nhỏ. với hoàn cảnh giao tiếp. 2.3.c. Không vận - Vận dụng những - Vận dụng những - Vận dụng những dụng những hiểu hiểu biết về nghĩa hiểu biết về nghĩa hiểu biết về nghĩa biết về nghĩa tường minh khi nói hàm ẩn khi nói và tường minh và tường minh và và viết câu trong viết câu trong giao nghĩa hàm ẩn khi nghĩa hàm ẩn khi giao tiếp NN phù tiếp NN phù hợp nói và viết câu nói và viết câu hợp với hoàn cảnh, với hoàn cảnh, đạt trong giao tiếp NN trong giao tiếp NN đạt được mục đích được mục đích và phù hợp với hoàn phù hợp với hoàn và hiệu quả giao hiệu quả giao tiếp, cảnh, đạt được mục cảnh, đạt được tiếp, còn mắc một còn mắc một số lỗi. đích và hiệu quả mục đích và hiệu số lỗi nhỏ. giao tiếp. quả giao tiếp. 3. NL vận 3.1. Khả 3.1.a. Không tiếp - Tiếp thu và tạo - Tiếp thu và tạo - Tiếp thu và tạo dụng các năng vận thu và tạo sinh các sinh các cấu trúc sinh các cấu trúc sinh nhanh chóng cấu trúc dụng các cấu trúc ngữ pháp ngữ pháp phù hợp ngữ pháp phù hợp và chính xác các ngữ pháp cấu trúc phù hợp với hoàn với hoàn cảnh giao với hoàn cảnh giao cấu trúc ngữ pháp trong ngữ pháp cảnh giao tiếp. tiếp ở những chủ đề tiếp ở những chủ đề phù hợp với hoàn những bối để tổ chức đơn giản nhưng còn phức tạp, nhưng cảnh giao tiếp. cảnh giao văn bản mắc một số lỗi. còn mắc một số lỗi. tiếp cụ thể 3.1.b. Không xác - Xác định được - Xác định được - Xác định được định được các các phép liên kết các phép liên kết các phép liên kết phép liên kết câu câu thành văn bản câu thành văn bản câu thành văn bản thành văn bản (phép lặp, phép thế, (phép lặp, phép thế, (phép lặp, phép thế, 149
  8. Hồ Trần Ngọc Oanh (phép lặp, phép phép liên tưởng,…) phép liên tưởng,…) phép liên tưởng,…) thế, phép liên ở những chủ đề đơn ở những chủ đề một cách nhanh tưởng,…). giản nhưng còn mắc phức tạp, nhưng chóng và chính xác. một số lỗi. còn mắc một số lỗi. 3.1.c. Không vận - Vận dụng sự hiểu - Vận dụng sự hiểu Vận dụng sự hiểu dụng sự hiểu biết biết về các phép biết về các phép biết về các phép về các phép liên liên kết, các nội liên kết, các nội liên kết, các nội kết, các nội dung dung liên kết, các dung liên kết, các dung liên kết, các liên kết, các phương pháp lập phương pháp lập phương pháp lập phương pháp lập luận để tạo sinh văn luận để tạo sinh văn luận để tạo sinh văn luận để tạo sinh bản (nói và viết) ở bản (nói và viết) ở bản (nói và viết) văn bản (nói và những chủ đề đơn những chủ đề phức một cách nhanh viết). giản nhưng còn mắc tạp, nhưng còn mắc chóng và chính xác. một số lỗi. một số lỗi. 3.2. Nhận 3.2.a. Không hiểu - Hiểu được lời nói - Hiểu được lời nói - Hiểu được lời nói diện được được lời nói thông thông dụng và trang thông dụng và trang thông dụng và các nhân tố dụng và trang trọng của người bản trọng của người bản trang trọng của khách quan trọng của người ngữ ở những chủ đề ngữ ở những chủ đề người bản ngữ một khi sử bản ngữ. đơn giản. phức tạp. cách nhanh chóng dụng cấu và chính xác phù trúc ngữ hợp với hoàn cảnh pháp giao tiếp cụ thể. 3.2.b Không sử - Sử dụng được lời - Sử dụng được lời - Sử dụng được lời dụng được lời nói nói thông dụng và nói thông dụng và nói thông dụng và thông dụng và trang trọng như trang trọng như trang trọng như trang trọng như người bản ngữ ở người bản ngữ ở người bản ngữ một người bản ngữ những chủ đề đơn những chủ đề phức cách nhanh chóng giản nhưng còn mắc tạp nhưng còn mắc và chính xác phù một số lỗi. một số lỗi. hợp với hoàn cảnh giao tiếp cụ thể. * Quy ước cách tính điểm: ngữ pháp tiếng Việt của học sinh DTTS. Việc xây dựng Điểm trung bình bằng tổng điểm đánh giá của 7 tiêu các thang đo NL ngữ pháp thông qua dạy học Tiếng chí chia bình quân cho 7. Nếu: Việt cho HS DTTS một cách hợp lí sẽ giúp giáo viên ở Điểm từ 1 đến 2: Năng lực ngữ pháp tiếng Việt ở trường phổ thông có thể đánh giá NL ngữ pháp của HS mức độ thấp. DTTS. Tuy nhiên, đây là thang đo được thiết kế sử dụng Điểm từ 2 đến 2,5: Năng lực ngữ pháp tiếng Việt ở chung cho tất cả HS DTTS học tiếng Việt, trong quá mức độ trung bình. trình vận hành, GV cần điều chỉnh thang đo cho phù Điểm từ 2,5 đến 3: Năng lực ngữ pháp tiếng Việt ở hợp với trình độ và yêu cầu cần đạt của HS ở từng cấp, mức độ cao. lớp cụ thể. Đồng thời GV cũng cần chú ý đến đặc điểm ngôn ngữ của tiếng mẹ đẻ của HS (ngữ âm, từ vựng, 3. Kết luận Nhằm bổ sung những nghiên cứu về đánh giá NL ngữ pháp, chữ viết, loại hình ngôn ngữ), từ đó phân tích giao tiếp tiếng Việt nói chung và NL ngữ pháp tiếng được những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực khi tiếng mẹ Việt nói riêng, chúng tôi đã nghiên cứu về thang đo NL đẻ của HS DTTS giao thoa với tiếng Việt để có những 150
  9. ISSN: 1859 - 4603, Tạp chí Khoa học Xã hội, Nhân văn và Giáo dục, Tập 10, Số Đặc biệt (2020), 143-151 điều chỉnh thang đo cho phù hợp. Liên quan đến vấn đề Hoàng, H. B. (2014). Dạy học Ngữ văn ở trường phổ này, còn nhiều điều thú vị cần được tiếp tục tìm hiểu và thông. Đại học Quốc gia Hà Nội. nghiên cứu. Chúng tôi sẽ trở lại vấn đề này để tiếp tục Lê, P. N. (2015). Phương pháp dạy học Tiếng Việt ở xây dựng công cụ đo NL giao tiếp NN thông qua dạy tiểu học 1. Đại học Sư phạm. học Tiếng Việt cho HS DTTS, từ đó đề xuất các biện Nguyễn, C. H., & Vũ, Đ. N. (2015). Bộ tiêu chuẩn đánh pháp để nâng cao NL giao tiếp tiếng Việt nói chung cho giá năng lực tiếng Việt của học viên quốc tế. Đại HS DTTS. học Quốc gia Hà Nội. Nguyễn, Q. N. (2013). Giáo trình Phương pháp dạy học Tài liệu tham khảo Tiếng Việt ở tiểu học (Tập 1). Đại học Sư phạm. Bộ Giáo dục và Đào tạo. (2018). Chương trình giáo dục Trương, D. (1997). Dạy - học tiếng Việt ở trường học phổ thông môn Ngữ văn. sinh dân tộc. Giáo dục. Council of Europe. (2002). Common European framework of reference for languages: Learning, teaching, assessment. Cambridge University Press. DESIGNING SCALE TO EVALUATE THE VIETNAMESE GRAMMAR COMPENTENCE FOR ETHNIC MINORITY STUDENTS Ho Tran Ngoc Oanh The University of Danang - University of Science and Education Abstract: This article presents the concept of Vietnamese grammar competence and the process of designing the Vietnamese grammar compentence scale for ethnic minority students. Determining a grammar competence benchmark will help teachers to better communicate their knowledge to students and develop appropriate teaching strategies to develop learner competencies. Based on the actual situation of teaching Vietnamese as a second language, the standard for evaluating Vietnamese grammar competence is specifically described into 6 levels. Grammar competence is made up of 3 components: the ability to identify, analyze and use grammatical structures; capacity to identify and analyze semantic and pragmatic aspects of grammatical structures; ability to apply grammatical structures in specific communication contexts. Each component is subdivided into behavioral indicators and sets of performance criteria that meet those behavioral indicators. The scale after design is used as a basis for developing tools to assess the grammar competence of the ethnic minority students in Vietnamese language teaching. Key words: competence; grammar competence; ethnic minority students; teaching second language; scale. 151
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2