intTypePromotion=1

Xây dựng thương hiệu cho Viện Nghiên cứu Chế tạo tàu thủy - Trường Đại học Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Chia sẻ: Thi Thi | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
38
lượt xem
1
download

Xây dựng thương hiệu cho Viện Nghiên cứu Chế tạo tàu thủy - Trường Đại học Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục đích nghiên cứu này là nghiên cứu công tác xây dựng thương hiệu ở Viện nghiên cứu chế tạo tàu thủy (Viện Tàu thủy). Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp mã hóa và xử lý số liệu về quá trình hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH) và sản xuất tại Viện Tàu thủy từ năm 2007 – 2012 bằ ng phần mềm Excel và SPSS để đá nh giá những nỗ lực tạo thương hiệu của Viện trong thời gian qua; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác xây dựng thương hiệu cho Viện Tàu thủy. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tạo dựng uy tín trong tâm trí khách hàng bằng chất lượng sản phẩm là cá ch hiệu quả nhất để bảo vệ và nâng cao thương hiệu “Viện Tàu thủy”.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng thương hiệu cho Viện Nghiên cứu Chế tạo tàu thủy - Trường Đại học Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa

Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> <br /> KEÁT QUAÛ NGHIEÂN CÖÙU ÑAØO TAÏO SAU ÑAÏI HOÏC<br /> <br /> XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU CHO VIỆN NGHIÊN CỨU CHẾ TẠO<br /> TÀU THỦY - TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG, TỈNH KHÁNH HÒA<br /> BRAND BUILDING FOR INSTITUE OF SHIP RESEARCH AND DEVELOPMENT NHA TRANG UNIVERSITY, KHANH HOA PROVINCE<br /> Phạm Thị Hồng Anh1, Nguyễn Văn Đạt2, Võ Hải Thủy3<br /> Ngày nhận bài: 26/12/2013; Ngày phản biện thông qua: 16/4/2014; Ngày duyệt đăng: 13/8/2014<br /> <br /> TÓM TẮT<br /> Mục đích nghiên cứu này là nghiên cứu công tác xây dựng thương hiệu ở Viện nghiên cứu chế tạo tàu thủy (Viện Tàu<br /> thủy). Tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích thống kê, tổng hợp mã hóa và xử lý số liệu về quá trình hoạt động đào tạo,<br /> nghiên cứu khoa học (NCKH) và sản xuất tại Viện Tàu thủy từ năm 2007 – 2012 bằng phần mềm Excel và SPSS để đánh<br /> giá những nỗ lực tạo thương hiệu của Viện trong thời gian qua; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác<br /> xây dựng thương hiệu cho Viện Tàu thủy. Kết quả nghiên cứu cho thấy việc tạo dựng uy tín trong tâm trí khách hàng bằng<br /> chất lượng sản phẩm là cách hiệu quả nhất để bảo vệ và nâng cao thương hiệu “Viện Tàu thủy”.<br /> Từ khóa: xây dựng thương hiệu, chất lượng sản phẩm, Viện Tàu thủy<br /> <br /> ABSTRACT<br /> The purpose of this study is studying the actual status of the brand building in Institute of Ship Research & Development<br /> (Shipbuilding Institue). Using statistical analysis, encrypted synthesis and processing data methods during the training,<br /> scientific research and manufacturing in Shipbuilding Institute from year 2007 - 2012 by Excel and SPSS software to<br /> evaluate branding efforts of the institute in the last period; from that proposes some solutions to promote the brand building<br /> for Shipbuilding Institute. The research results show that the creation of brand reputation in customers’ minds with quality<br /> products is the most effective way to protect and enhance the brand “Shipbuilding Institute”.<br /> Keywords: brand building, product quality, Shipbuilding Institute<br /> I. ĐẶT VẤN ĐỀ<br /> Thương hiệu là tài sản vô hình nhưng chứa đựng<br /> sức mạnh hữu hình, quyết định sự lựa chọn của<br /> người tiêu dùng và tác động đến sự phát triển của<br /> đơn vị. Thương hiệu được coi là tài sản quý giá đóng<br /> vai trò công cụ cạnh tranh trong thời kỳ hội nhập.<br /> Viện Tàu thủy là một trong số ít các đơn vị trong<br /> cả nước có mô hình vừa nghiên cứu vừa ứng dụng<br /> công nghệ chế tạo sản phẩm công nghiệp và tiêu<br /> dùng từ vật liệu composite. Trong thời gian qua, Viện<br /> Tàu thủy đã tạo dựng hình ảnh của đơn vị trên thị<br /> trường hàng hóa được sản xuất từ vật liệu composite.<br /> Tuy đã có những hoạt động tiếp thị nhưng Viện<br /> vẫn chưa có chiến lược xây dựng thương hiệu và<br /> <br /> quảng bá các sản phẩm từ vật liệu composite một<br /> cách chuyên nghiệp, chưa định vị vững chắc hình<br /> ảnh của mình trong tâm trí người tiêu dùng. Xuất<br /> phát từ yêu cầu thực tiễn, để tăng cường quảng bá,<br /> xây dựng giá trị bền vững đồng thời củng cố hơn<br /> nữa niềm tin của người tiêu dùng, trong thời gian tới<br /> cần tập trung đầu tư cho công tác xây dựng thương<br /> hiệu cho Viện.<br /> II. ĐỐI TƯỢNG, CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ PHƯƠNG<br /> PHÁP NGHIÊN CỨU<br /> 1. Đối tượng nghiên cứu<br /> Đối tượng nghiên cứu là thương hiệu và công<br /> tác xây dựng thương hiệu thông qua các hoạt động<br /> <br /> Phạm Thị Hồng Anh: Cao học Kinh tế Nông nghiệp 2009 - Trường Đại học Nha Trang<br /> TS. Nguyễn Văn Đạt: Viện Nghiên cứu Chế tạo tàu thủy- Trường Đại học Nha Trang.<br /> 3<br /> ThS. Võ Hải Thủy: Khoa Kinh tế - Trường Đại học Nha Trang<br /> 1<br /> 2<br /> <br /> 96 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> đào tạo, nghiên cứu khoa học và sản xuất tại Viện<br /> Tàu thủy từ năm 2007 - 2012.<br /> <br /> Số 3/2014<br /> 3. Phương pháp nghiên cứu<br /> Sử dụng phương pháp phân tích thống kê, tổng<br /> hợp, mã hóa và xử lý số liệu bằng Excel và SPSS<br /> <br /> 2. Cơ sở lý thuyết<br /> để phân tích thực trạng các hoạt động của Viện Tàu<br /> Xây dựng thương hiệu là quá trình tạo dựng<br /> một hình ảnh về hàng hóa hoặc dịch vụ trong tâm<br /> thủy từ năm 2007 – 2012 và khảo sát phát hiện ra<br /> trí, trong nhận thức của người tiêu dùng.<br /> các rào cản cho quá trình xây dựng thương hiệu tại<br /> Có thể phân loại thương hiệu theo doanh<br /> Viện Tàu thủy.<br /> nghiệp và theo sản phẩm.<br /> Để xây dựng các giải pháp phát triển thương<br /> - Thương hiệu doanh nghiệp (còn gọi là thương<br /> hiệ<br /> u<br /> của Viện trong thời gian tới, tác giả cũng đã<br /> hiệu gia đình): Là thương hiệu dùng chung cho tất<br /> sử dụng phương pháp thảo luận nhóm với các<br /> cả các hàng hoá dịch vụ của một doanh nghiệp.<br /> chuyên gia là lãnh đạo đơn vị và các cơ quan quản<br /> Mọi hàng hóa thuộc các chủng loại khác nhau của<br /> doanh nghiệp đều mang thương hiệu như nhau.<br /> lý ngành.<br /> - Thương hiệu sản phẩm (còn gọi là thương<br /> III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN<br /> hiệu tập thể): Là thương hiệu của một nhóm hay<br /> một số chủng loại hàng hóa nào đó, có thể do một<br /> 1. Thực trạng xây dựng thương hiệu cho sản<br /> doanh nghiệp sản xuất hoặc do các doanh nghiệp<br /> phẩm của Viện Tàu thủy<br /> khác nhau sản xuất và kinh doanh.<br /> 1.1. Xác định giá trị thương hiệu của Viện Tàu thủy<br /> Nguyên tắc xây dựng thương hiệu: Thương<br /> Kết quả phân tích cho thấy, giá trị thương hiệu<br /> hiệu phải dễ nhớ, có ý nghĩa, có tính dễ bảo hộ, dễ<br /> Viện Tàu thủy thể hiện qua các sản phẩm đã và<br /> thích ứng, dễ phát triển, khuyếch trương.<br /> Quy trình xây dựng và phát triển thương hiệu:<br /> đang đạt được trong các lĩnh vực:<br /> Xây dựng thương hiệu như một trận chiến dành<br /> - Nghiên cứu khoa học: Các dự án, đề tài kết<br /> niềm tin từ khách hàng. Hiểu nhu cầu và mong<br /> hợp giữa lý thuyết và thực nghiệm để tạo ra các sản<br /> muốn của khách hàng góp phần thành công trong<br /> phẩm cụ thể có ý nghĩa thực tiễn cho xã hội. Đồng<br /> việc xây dựng thương hiệu. Có thể tiến hành theo<br /> thời hình ảnh của Viện được lưu trong tâm trí các<br /> trình tự các bước sau:<br /> nhà quản lý nghiên cứu khoa học và các đơn vị sử<br /> Giá trị → Mục tiêu → Thị trường → Rào cản<br /> dụng sản phẩm của Viện (bảng 1).<br /> → Hình ảnh nhận diện → Bảo vệ thương hiệu<br /> Bảng 1. Thống kê dự án đã và đang thực hiện tại Viện Tàu thủy<br /> TT<br /> <br /> TÊN DỰ ÁN<br /> <br /> THỜI GIAN<br /> <br /> GIÁ TRỊ (trđ)<br /> <br /> KẾT QUẢ<br /> <br /> 900<br /> <br /> Đã hoàn thành, chế tạo<br /> hai chiếc tàu đẩy cho<br /> Quảng Ninh (Đẩy than)<br /> <br /> 1<br /> <br /> Chủ nhiệm dự án: TS. Nguyễn Văn Đạt<br /> Từ 01/2005<br /> “Hoàn thiện qui trình công nghệ sản xuất tàu đẩy<br /> đến 12/2007<br /> vỏ Composite”<br /> <br /> 2<br /> <br /> Chủ nhiệm dự án: ThS. Phan Tuấn Long<br /> “Hoàn thiện qui trình chế tạo xuồng cấp cứu bằng Từ 05/2006<br /> vật liệu composite trang bị trên các tàu vận tải đến 05/2008<br /> biển Việt Nam chạy tuyến quốc tế”<br /> <br /> 1.000<br /> <br /> Đã hoàn thành, sản xuất<br /> hàng chục xuồng cấp cứu<br /> cho các tỉnh, hiện vẫn<br /> đang chế tạo tiếp<br /> <br /> 3<br /> <br /> Chủ nhiệm dự án: ThS. Đinh Đức Tiến<br /> Từ 03/2010<br /> “Hoàn thiện quy trình công nghệ chế tạo tàu hai<br /> đến 03/2012<br /> thân vỏ composite phục vụ du lịch biển”<br /> <br /> 1.200<br /> <br /> Đang thực hiện, đã sản<br /> xuất hai tàu hai thân cho<br /> khách hàng<br /> <br /> 4<br /> <br /> Chủ nhiệm dự án: ThS. Phạm Văn Thu<br /> “Toa lét vi sinh bằng vật liệu composite trang bị<br /> trên các tàu khách ven bờ”<br /> <br /> 1.200<br /> <br /> Đang triển khai<br /> <br /> Từ 2012<br /> đến 2014<br /> <br /> (Nguồn: Phòng Hành chính Kế toán)<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 97<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> <br /> - Đào tạo: Hướng dẫn thực tập, đề tài tốt nghiệp đã góp phần hoàn thành tốt công tác gắn kết học với hành<br /> đồng thời quảng bá hình ảnh Viện Tàu thủy và Trường Đại học Nha Trang thông qua sinh viên, những trí thức<br /> trẻ năng động, cầu nối giữa Nhà trường với xã hội một cách thiết thực hiệu quả nhất (bảng 2).<br /> Bảng 2. Thống kê hướng dẫn thực tập, đề tài tốt nghiệp tại Viện Tàu thủy<br /> TT<br /> <br /> NĂM<br /> <br /> TỔNG SỐ<br /> SINH VIÊN<br /> <br /> NỘI DUNG THỰC TẬP<br /> <br /> KHÓA ĐÀO TẠO<br /> <br /> 1<br /> <br /> 2006<br /> <br /> 140<br /> <br /> Thực tập giáo trình trên tàu Môi trường<br /> <br /> 45 ATHH; TC KTHH Bến Tre; 45 KTHH<br /> <br /> 2<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 124<br /> <br /> Thực tập giáo trình trên tàu Môi trường<br /> <br /> 46ATHH; 47 KTHH<br /> <br /> 3<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 68<br /> <br /> Thực tập giáo trình trên tàu FAO93<br /> <br /> 48ATHH; 48CTT<br /> <br /> 239<br /> <br /> Tham quan (Công nghệ đóng<br /> và sửa chữa tàu phi kim loại)<br /> <br /> 47DT1 và 47DT2; 48DT1 và 48DT3<br /> <br /> Thực tập giáo trình trên tàu FAO93<br /> <br /> 49ATHH<br /> <br /> Thực tập ngành đóng tàu;<br /> Qui trình sản xuất tại Xưởng<br /> <br /> 48DT3 và CTT49 49ĐT– 1,2<br /> <br /> Thực tập giáo trình trên tàu FAO93<br /> <br /> 50ATHH<br /> <br /> Thực tập ngành đóng tàu<br /> <br /> 50CTT; 50DT–1<br /> <br /> Thực tập chuyên đề<br /> <br /> QT02K08<br /> <br /> Học tập, tham quan.<br /> <br /> Trung cấp Nghề CNTT III<br /> <br /> Thực tập ngành động lực<br /> <br /> 50DLTT<br /> <br /> Thực tập ngành đóng tàu<br /> <br /> 51CTT; 52CTT<br /> <br /> Thực tập chuyên đề<br /> <br /> 50DT-2<br /> <br /> Thực tập tốt nghiệp<br /> <br /> 50DT–1<br /> <br /> 4<br /> <br /> 5<br /> <br /> 6<br /> <br /> 7<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> CỘNG<br /> <br /> 261<br /> <br /> 37<br /> <br /> 30<br /> <br /> 899<br /> <br /> (Nguồn: Phòng Hành chính Kế toán)<br /> <br /> - Hoạt động sản xuất kinh doanh<br /> Bên cạnh các sản phẩm khoa học từ kết quả của các đề tài, dự án (hình 1, 2, 3, 4, 5) là các sản phẩm vật<br /> chất: Tàu thuyền phục vụ: du lịch, tuần tra, cứu sinh, chở nước...; Các loại sản phẩm chuyên dùng khác: bể<br /> chứa (nước, hóa chất, nuôi thủy sản...), phao nổi, thuyền thúng chống chìm, tượng Bác Hồ v.v…; và các sản<br /> phẩm dịch vụ: Chuyển giao công nghệ, thiết kế, kiểm nghiệm vật liệu…<br /> Một số sản phẩm tiêu biểu từ kết quả NCKH đã được ứng dụng trong thực tiễn:<br /> <br /> Hình 1. Tàu đẩy xà lan 2.400 tấn chở than tại Quảng Ninh<br /> <br /> 98 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> <br /> Hình 2. Tàu Du lịch (Long Phú 17)<br /> <br /> Hình 3. Tàu Du lịch (Thanh Vân 05)<br /> <br /> Hình 4. Xuồng cứu sinh<br /> <br /> Hình 5. Xuồng cứu sinh chờ xuất xưởng<br /> <br /> Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Viện Tàu thủy (2007 - 2012) như trong bảng 3.<br /> Bảng 3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại Viện Tàu thủy<br /> Năm<br /> <br /> 2007<br /> <br /> 2008<br /> <br /> 2009<br /> <br /> 2010<br /> <br /> 2011<br /> <br /> 2012<br /> <br /> Tổng vốn (triệu đồng)<br /> <br /> 9,425<br /> <br /> 10,649<br /> <br /> 15,058<br /> <br /> 16,153<br /> <br /> 20,047<br /> <br /> 23,156<br /> <br /> Doanh thu (triệu đồng)<br /> <br /> 9,726<br /> <br /> 9,823<br /> <br /> 18,384<br /> <br /> 13,081<br /> <br /> 20,142<br /> <br /> 14,763<br /> <br /> 78<br /> <br /> 203<br /> <br /> 345<br /> <br /> 240<br /> <br /> 369<br /> <br /> 258<br /> <br /> Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (%)<br /> <br /> 0.80<br /> <br /> 2.07<br /> <br /> 1.88<br /> <br /> 1.83<br /> <br /> 1.83<br /> <br /> 1.75<br /> <br /> Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu (%)<br /> <br /> 0.58<br /> <br /> 1.53<br /> <br /> 1.55<br /> <br /> 1.38<br /> <br /> 1.51<br /> <br /> 1.44<br /> <br /> Tỷ suất lợi nhuận của trên vốn (%)<br /> <br /> 0.83<br /> <br /> 1.91<br /> <br /> 2.29<br /> <br /> 1.49<br /> <br /> 1.84<br /> <br /> 1.14<br /> <br /> Chỉ tiêu<br /> <br /> Lợi nhuận trước thuế (triệu đồng)<br /> <br /> (Nguồn: Phòng Hành chính Kế toán)<br /> <br /> Kết quả kinh doanh những năm qua đã khẳng<br /> <br /> “Vì sự sử dụng hiệu quả” của khách hàng về sản<br /> <br /> định được uy tín của Viện trên thị trường.<br /> <br /> phẩm bằng vật liệu composite.<br /> <br /> 1.2. Xác định mục tiêu thương hiệu của Viện<br /> <br /> 1.3. Xác định thị trường mục tiêu của Viện Tàu thủy<br /> <br /> Tàu thủy<br /> <br /> Phân tích thị trường của Viện Tàu thủy (bảng 4)<br /> <br /> Với tính năng của vật liệu composite và năng<br /> <br /> cho thấy, có 30/64 tỉnh thành với tổng doanh thu<br /> <br /> lực của mình, Viện Tàu thủy có khả năng đáp ứng<br /> <br /> hơn 85 tỷ đồng từ năm 2007 - 2012 và hơn 1.500<br /> <br /> mọi ý tưởng của khách hàng trong cả nước về mặt<br /> <br /> hợp đồng kinh tế với hàng trăm đơn vị và cá nhân<br /> <br /> hình dáng, kích cỡ, màu sắc, đảm bảo đạt mục tiêu<br /> <br /> tham gia ký hợp đồng.<br /> <br /> TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 99<br /> <br /> Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản<br /> <br /> Số 3/2014<br /> <br /> Bảng 4. Thị trường tiêu thụ sản phẩm của Viện (2007 - 2012)<br /> TT<br /> <br /> Thị trường<br /> <br /> (1)<br /> <br /> (2)<br /> <br /> I<br /> <br /> Khu vực miền Bắc<br /> <br /> 1<br /> <br /> Hà Nam<br /> <br /> 2<br /> <br /> Hà Nội<br /> <br /> 3<br /> <br /> Hải Phòng<br /> <br /> 4<br /> <br /> Nam Định<br /> <br /> 5<br /> <br /> Nghệ An<br /> <br /> 6<br /> <br /> Quảng Ninh<br /> <br /> 7<br /> <br /> Thái Bình<br /> Cộng<br /> <br /> II<br /> <br /> Doanh thu theo đối tượng khách hàng (nghìn đồng)<br /> Nhà nước<br /> <br /> Tập thể<br /> <br /> Cá nhân<br /> <br /> Doanh thu<br /> (nghìn đồng)<br /> <br /> Tỷ trọng %<br /> <br /> (3)<br /> <br /> (4)<br /> <br /> (5)<br /> <br /> (6) = 3+4+5<br /> <br /> (7)<br /> <br /> 3.636<br /> <br /> 3.636<br /> <br /> 0,03<br /> <br /> 3,528,072<br /> <br /> 1.586.910<br /> <br /> 5.114.982<br /> <br /> 47,43<br /> <br /> 38,095<br /> <br /> 2.777.846<br /> <br /> 2.815.941<br /> <br /> 26,11<br /> <br /> 1.361.905<br /> <br /> 1.361.905<br /> <br /> 12,63<br /> <br /> 354.727<br /> <br /> 375.454<br /> <br /> 3,48<br /> <br /> 760.791<br /> <br /> 760.791<br /> <br /> 7,06<br /> <br /> 351.428<br /> <br /> 351.428<br /> <br /> 3,26<br /> <br /> 0<br /> <br /> 10.784.137<br /> <br /> 100<br /> <br /> 4.805.002<br /> <br /> 20,727<br /> <br /> 3,586,894<br /> <br /> 7.197.243<br /> <br /> Khu vực miền Nam<br /> <br /> 1<br /> <br /> Bến Tre<br /> <br /> 2<br /> <br /> Bình Dương<br /> <br /> 4.805.002<br /> <br /> 24,07<br /> <br /> 135.454<br /> <br /> 135.454<br /> <br /> 0,68<br /> <br /> 3<br /> <br /> Cà Mau<br /> <br /> 7.555.188<br /> <br /> 10.740.231<br /> <br /> 53,80<br /> <br /> 4<br /> <br /> Đồng Nai<br /> <br /> 480.000<br /> <br /> 480.000<br /> <br /> 2,40<br /> <br /> 5<br /> <br /> Hậu Giang<br /> <br /> 181.818<br /> <br /> 181.818<br /> <br /> 0,91<br /> <br /> 6<br /> <br /> Kiên Giang<br /> <br /> 7<br /> <br /> Long An<br /> <br /> 8<br /> <br /> Hậu Giang<br /> <br /> 9<br /> <br /> Thành phố Hồ Chí Minh<br /> <br /> 10<br /> <br /> Vũng Tàu<br /> <br /> 1.931.195<br /> <br /> Cộng<br /> <br /> 5.203.330<br /> <br /> III<br /> <br /> Khu vực miền Trung<br /> <br /> 1<br /> <br /> Bình Định<br /> <br /> 2<br /> <br /> Bình Thuận<br /> <br /> 783.301<br /> <br /> 3<br /> <br /> Đắc Lắc<br /> <br /> 942.377<br /> <br /> 4<br /> <br /> Đà Nẵng<br /> <br /> 267.526<br /> <br /> 5<br /> <br /> Gia Lai<br /> <br /> 223.557<br /> <br /> 6<br /> <br /> Khánh Hòa<br /> <br /> 7<br /> <br /> Lâm Đồng<br /> <br /> 8<br /> <br /> Ninh Thuận<br /> <br /> 3.185.043<br /> <br /> 22,091<br /> <br /> 65.001<br /> <br /> 7.607.550<br /> <br /> 22.091<br /> <br /> 0,11<br /> <br /> 24,724<br /> <br /> 24.724<br /> <br /> 0,12<br /> <br /> 114,545<br /> <br /> 114.545<br /> <br /> 0,57<br /> <br /> 1,139,329<br /> <br /> 1.375.948<br /> <br /> 6,89<br /> <br /> 2.085.741<br /> <br /> 10,45<br /> <br /> 19.965.554<br /> <br /> 100<br /> <br /> 712,307<br /> <br /> 712.307<br /> <br /> 1,30<br /> <br /> 3.982.545<br /> <br /> 4.765.846<br /> <br /> 8,70<br /> <br /> 942.377<br /> <br /> 1,72<br /> <br /> 691.209<br /> <br /> 1,26<br /> <br /> 223.557<br /> <br /> 0,41<br /> <br /> 36.350.254<br /> <br /> 66,33<br /> <br /> 307.273<br /> <br /> 307.273<br /> <br /> 0,56<br /> <br /> 6.283.825<br /> <br /> 6.283.825<br /> <br /> 11,46<br /> <br /> 611.033<br /> <br /> 793.084<br /> <br /> 1,45<br /> <br /> 498.312<br /> <br /> 0,91<br /> <br /> 8,449,240<br /> <br /> 4.805.002<br /> <br /> 423.683<br /> 27.225.790<br /> <br /> 1.516.914<br /> <br /> 9<br /> <br /> Phú Yên<br /> <br /> 182,051<br /> <br /> 10<br /> <br /> Quảng Bình<br /> <br /> 498,312<br /> <br /> 11<br /> <br /> Quảng Nam<br /> <br /> 116.364<br /> <br /> 136.000<br /> <br /> 252.364<br /> <br /> 0,46<br /> <br /> 12<br /> <br /> Quảng Ngãi<br /> <br /> 135.455<br /> <br /> 62.583<br /> <br /> 198.038<br /> <br /> 0,36<br /> <br /> 13<br /> <br /> Quảng Trị<br /> <br /> 2.778.755<br /> <br /> 6.371<br /> <br /> 2.785.126<br /> <br /> 5,08<br /> 100<br /> <br /> Cộng<br /> <br /> 13.535.248<br /> <br /> 39.751.410<br /> <br /> 1.516.914<br /> <br /> 54.803.572<br /> <br /> TỔNG CỘNG<br /> <br /> 22.325.472<br /> <br /> 56.905.875<br /> <br /> 6.321.916<br /> <br /> 85.553.263<br /> <br /> 100 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG<br /> <br />
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2