intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Xây dựng và phân tích chỉ số tài chính toàn diện

Chia sẻ: ViEdison2711 ViEdison2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:11

0
7
lượt xem
1
download

Xây dựng và phân tích chỉ số tài chính toàn diện

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Mục tiêu Bài viết xây dựng và phân tích chỉ số tài chính toàn diện theo các cấu phần (khía cạnh) tài chính toàn diện là tài khoản, vay và gửi (cấu phần thanh toán không được sử dụng do sự thiếu hụt dữ liệu của các quốc gia và vùng lãnh thổ trong năm 2011). Qua đó, đánh giá thứ hạng tài chính toàn diện của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng và phân tích chỉ số tài chính toàn diện

  1. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH- TIỀN TỆ Xây dựng và phân tích chỉ số tài chính toàn diện1 Nguyễn Minh Ngọc Nguyễn Lê Thảo Hương Chu Nhật Anh Ngày nhận:13/06/2019 Ngày nhận bản sửa: 09/07/2019 Ngày duyệt đăng: 22/07/2019 Cơ sở dữ liệu Tài chính toàn diện toàn cầu do Ngân hàng Thế giới (WB) xây dựng vào năm 2011 cung cấp các dữ liệu mô tả cho thấy dân cư toàn cầu tiết kiệm, vay mượn và thanh toán như thế nào. Có 150.000 cư dân từ 15 tuổi trở lên từ hơn 140 quốc gia được thu thập thông tin làm cơ sở dữ liệu về cách thức tiếp cận và sử dụng các dịch vụ tài chính chính thức và không chính thức. Mặc dù có nhiều khía cạnh khác nhau được thu thập trong cơ sở dữ liệu, nhưng tài khoản, vay và gửi là các yếu tố được tập trung hơn cả. Tận dụng nguồn dữ liệu sẵn có và được lưu trữ với quy mô lớn, nhóm tác giả sử dụng dữ liệu Tài chính toàn diện toàn cầu để xây dựng hai cấu phần tài khoản, vay và gửi của chỉ số tài chính toàn diện tổng thể. Ưu điểm của chỉ số này là được xây dựng dựa trên hai cấu phần dễ hiểu và hữu ích cho quá trình hình thành chính sách. Mục tiêu Bài viết xây dựng và phân tích chỉ số tài chính toàn diện theo các cấu phần (khía cạnh) tài chính toàn diện là tài khoản, vay và gửi (cấu phần thanh toán không được sử dụng do sự thiếu hụt dữ liệu của các quốc gia và vùng lãnh thổ trong năm 2011). Qua đó, đánh giá thứ hạng tài chính toàn diện của Việt Nam trong khu vực và trên thế giới. Từ khóa: Tài chính toàn diện; Chỉ số tài chính toàn diện; Cấu phần của tài chính toàn diện 1. Cấu phần của tài chính toàn diện mọi cá nhân và tổ chức, đặc biệt là những người có thu nhập thấp và dễ bị tổn thương, nhằm ài chính toàn diện được định nghĩa là tăng cường cơ hội tiếp cận tài chính cho tất cả việc cung cấp các dịch vụ tài chính mọi thành phần của nền kinh tế (Sarma, 2008; chính thức (thanh toán, tiết kiệm, vay Camara và Tuesta, 2014). mượn và bảo hiểm) phù hợp và thuận tiện cho Với sự phát triển của tài chính toàn diện đi kèm 1 Trích từ kết quả Đề tài nghiên cứu khoa học Sinh viên “Thực trạng và các nhân tố ảnh tác động tới tài chính toàn diện”, Đề tài đạt giải Nhất cấp Học viện Ngân hàng, năm học 2018-2019. © Học viện Ngân hàng Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng ISSN 1859 - 011X 21 Số 206- Tháng 7. 2019
  2. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ với nhiều khía cạnh nhằm từ tổ chức tài chính, % tuổi từ phân tích thành phần chính đem lại nhiều tiện lợi và lợi 15 trở lên) và tiết kiệm (gửi hai giai đoạn, để tính các cấu ích cho người sử dụng, tài tiền tại tổ chức tài chính, % phần và chỉ số tài chính toàn khoản là một trong các khía tuổi từ 15 trở lên) để đo lường diện. Tài chính toàn diện được cạnh phổ biến nhất hiện nay cấu phần vay và gửi, từ đó xác định thông qua nhiều cấu với mục tiêu thúc đẩy tài xem xét cách thức người lớn phần và được giả định tồn tại chính toàn diện. Việc sở hữu tiết kiệm cho tương lai hoặc một cấu trúc cơ sở ẩn sau một tài khoản này cũng được áp giải quyết các thiếu hụt tài nhóm các chỉ báo có mối quan dụng rộng rãi tại các quốc chính tại thời điểm hiện tại hệ tương quan. Tài chính toàn gia với các dịch vụ đi kèm thông qua việc sử dụng các diện có thể được tính toán với như tín dụng, thẻ ghi nợ để dịch vụ tài chính (Word Bank chỉ số theo phương trình sau: phục vụ chi trả và thanh toán Financial Inclusion Database, 𝐹𝐼𝐼𝑖 = ω1𝑌1α+ ω2𝑌𝑖𝑏&𝑠 (1) (Demirguc-kunt, 2015). Ngoài 2017). Trong đó, i là các quốc gia ra, hình thức vay và tiết kiệm và vùng lãnh thổ, (𝑌1α, 𝑌𝑖𝑏&𝑠) tại các tổ chức tài chính được 2. Xây dựng chỉ số tài chính đại diện cho các cấu phần tài cho là có đóng góp mạnh mẽ toàn diện khoản, vay và gửi. tới khả năng tiếp cận dịch vụ Bước phân tích thành phần tài chính chính thức giúp đem Trong quá trình xây dựng chỉ số chính thứ nhất đo lường chỉ số lại nhiều thuận lợi cho các cá tài chính toàn diện, việc đảm bảo các cấu phần 𝑌1α, 𝑌𝑖𝑏&𝑠 và các nhân cũng như doanh nghiệp duy trì một số lượng lớn dữ liệu thông số được biểu thị bởi 2 (Park và Rogelio, 2018). không có tính chất so sánh giữa phương trình sau: - Sở hữu và sử dụng tài khoản các quốc gia để tạo ra chỉ số toàn 𝑌1α = α1accounti + α2debiti + là một trong các yếu tố quan diện nhất gặp rất nhiều trở ngại. α3crediti (2) trọng trong việc phát triển tài Sarma (2008, 2015), Cámara và 𝑌𝑖𝑏&𝑠 = β1borrowi + β2savei (3) chính toàn diện bởi hầu hết Tuesta (2014) và Park (2018) đã 𝑅𝑝, (𝑝×𝑝) là ma trận tương các dịch vụ tài chính chính nêu ra một vài phương pháp tiếp quan của chỉ số chuẩn hóa p thức đều gắn với việc sở hữu cận đo lường chỉ số tài chính đối với mỗi cấu phần. Chúng và sử dụng tài khoản. Ngoài toàn diện bằng cách sử dụng các tôi biểu thị 𝜆𝑗 (j = 1, …, m) là ra, tỷ lệ phần trăm người khía cạnh khác nhau bao gồm giá trị eigenvalue thứ j, trong trưởng thành sở hữu thẻ ghi việc sử dụng, khả năng truy cập, đó, số lượng thành phần chính nợ và tín dụng cũng được sử các rào cản hoặc quyền truy cập, j tương ứng với số lượng chỉ dụng để đánh giá mức độ phổ tính sẵn có và việc sử dụng các báo p. Eigenvector của ma biến của tài khoản. Do vậy, để dịch vụ tài chính chính thức. trận tương quan là 𝜑𝑗(𝑝×1). đo lường cấu phần tài khoản, Trong các tác giả trên, Sarma Không mất tính tổng quát, với chúng tôi sử dụng 3 chỉ báo: (2008) đã bỏ qua khía cạnh mỗi cấu phần, chúng tôi giả Tài khoản (tài khoản, % tuổi thanh toán và các dịch vụ tài định 𝜆1>𝜆2>…>𝜆𝑚 và coi 𝑃𝑘 từ 15 trở lên), thẻ ghi nợ (sở chính phi ngân hàng khi chỉ tập (k = 1, …, m) là thành phần hữu thẻ ghi nợ, % tuổi từ 15 trung vào hệ thống ngân hàng, chính thứ k. Mỗi chỉ số của trở lên) và thẻ tín dụng (sở trong khi đó, Park và Mercado các cấu phần được tính như hữu thẻ tín dụng, % tuổi từ 15 (2018) nhầm lẫn về mặt khái sau: trở lên) (Word Bank Financial niệm tài chính toàn diện khi họ 𝑌 1α = Inclusion Database, 2017). kết hợp cả hai lí do có và không (4) - Bên cạnh tài khoản, tiết kiệm có quyền truy cập tài chính vào và vay tiền từ các tổ chức tài cùng một chỉ số. chính chính thức đóng vai trò Chính vì những yếu điểm (5) thiết yếu trong việc phổ biến đó mà nhóm tác giả áp dụng Trong đó 𝑃𝑘= X 𝜆𝑚. 𝜆𝑚 đại tài chính toàn diện. Chúng tôi phương pháp của Cámara và diện cho phương sai của thành sử dụng hai chỉ báo: Vay (vay Tuesta (2014), phương pháp phần chính thứ m, X là ma 22 Số 206- Tháng 7. 2019 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  3. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ trận các chỉ báo. Do tỷ trọng thức tính chỉ số tài chính toàn bảng phân tích, nhìn chung, của mỗi cấu phần giảm dần, diện dưới dạng phương trình tỷ trọng và mức độ biến động phần lớn sự biến động của cấu sau: của các thành phần trong chỉ phần được giải thích bởi thành báo cho thấy sự ổn định qua phần chính thứ nhất và giảm các năm 2011, 2014 và 2017. dần theo thứ tự ở thành phần (9) Đối với cấu phần tài khoản, chính tiếp theo. Mặc dù thông Ngoài ra, chỉ số tài chính toàn tỷ trọng các chỉ báo qua từng thường là thay thế toàn bộ các diện tổng quát được trình bày năm 2011, 2014 và 2017 gần biến số bằng một vài cấu phần dưới dạng bình quân có trọng như không biến động, ở mức chính ban đầu, chúng tôi sử số với là tỷ trọng mỗi cấu ổn định. Trong đó, tỷ trọng dụng tất cả các cấu phần chính phần: chỉ báo sở hữu thẻ tín dụng để ghi nhận toàn bộ 100% sự chiếm nhiều nhất (0,37), kế biến động của các chỉ số. w k= đến là tỷ trọng chỉ báo sở hữu Sau khi chỉ số riêng cho hai tài khoản (0,32) và sở hữu thẻ cấu phần được tính toán, 3. Dữ liệu ghi nợ chiếm tỷ trọng ít nhất chúng tôi sử dụng phương (0,31). Tỷ trọng chỉ báo sở pháp phân tích thành phần Dữ liệu Tài chính toàn diện hữu tài khoản thường được sử chính giai đoạn hai để tính tỷ toàn cầu của WB năm 2011, dụng nhiều trong nghiên cứu trọng cho từng cấu phần và 2014 và 2017 được sử dụng tài chính toàn diện lại chứa tính được chỉ số tài chính toàn cho mục đích nghiên cứu. Để thông tin ít hơn chỉ báo sở hữu diện theo phương trình sau: có thể tính chỉ số tài chính thẻ tín dụng. Mặc dù không toàn diện một cách chính xác có sự đồng đều hoàn toàn (6) và đầy đủ, nhóm tác giả chỉ trong tỷ trọng của các chỉ báo, Trong đó 𝐹𝐼𝐼𝑖 là chỉ số tài chọn các quốc gia có dữ liệu nhưng không có tỷ trọng của chính toàn diện tổng quát cho ở cả ba năm 2011, 2014 và chỉ báo nào chiếm quá nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ i. 2017, do đó, từ 140 quốc gia trong cấu phần. Đây là điều 𝑃𝑘= X 𝜆𝑚. 𝜆𝑚 là phương sai có dữ liệu, sau khi lọc bớt các kiện tốt để xây dựng chỉ số. của thành phần chính thứ m, quốc gia bị thiếu hụt dữ liệu ở Đối với cấu phần vay và gửi, và X là ma trận các chỉ báo. một số năm, chỉ còn 126 quốc tỷ trọng vay từ tổ chức tài Trọng số cao nhất 𝜆1 được gắn gia được lựa chọn lấy dữ liệu. chính luôn được ghi nhận ở vào thành phần chính đầu tiên mức thấp hơn so với tỷ trọng bởi nó chiếm tỷ lệ lớn nhất 4. Phân tích chỉ số tài chính gửi tiền vào tổ chức tài chính trong tổng biến thiên trong tất toàn diện qua cả ba năm 2011, 2014 và cả các biến. Tương tự, trọng 2017. Chỉ báo vay từ tổ chức số thứ hai 𝜆2 được gắn vào Tại bước thứ nhất của phân tài chính chiếm tỷ trọng bằng thành phần chính thứ hai. Tất tích thành phần chính, trong khoảng một nửa so với mức tỷ cả các cấu phần chính được mỗi cấu phần tài khoản, vay trọng của chỉ báo gửi tiền vào sử dụng để ghi nhận toàn bộ và gửi, chúng tôi thực hiện tổ chức tài chính, 0,34 so với 100% sự biến động của các tính toán tỷ trọng cho các chỉ 0,66. chỉ số. Sau khi biến đổi, nhóm báo. Các kết quả tính toán Đối với cấu phần tài khoản, tác giả viết mỗi cấu phần 𝑃𝑘𝑖 được có giá trị quan trọng 89% thông tin trong cấu phần dưới dạng sau: và giúp ích cho các nhà làm được giải thích bởi thành chính sách trong việc xác định phần thứ nhất với mức phân (7) chiến lược Tài chính toàn bố tương đối đồng đều trong (8) diện. Bảng 1 thống kê các cả ba chỉ báo (từ 0,56 đến … eigenvectors, eigenvalues, và 0,59). Chỉ báo sở hữu thẻ tín Từ các bước phân tích trên, tỷ trọng với từng cấu phần dụng có vai trò quan trọng khi chúng tôi tổng quát lại công tài khoản, vay và gửi. Từ đóng góp thông tin trong cả Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 206- Tháng 7. 2019 23
  4. Bảng 1. Bước phân tích thành phần chính thứ nhất Tài khoản 2011 2014 2017 Cấu Cấu Cấu Cấu Cấu phần Cấu phần Cấu phần phần phần phần Cấu phần phần Cấu Tỷ Biến 1 2 3 Tỷ trọng 1 2 3 Tỷ trọng 1 2 phần 3 trọng Sở hữu tài khoản 0.59 -0.16 -0.79 0.32 0.59 -0.44 0.68 0.32 0.59 -0.44 0.68 0.32 Sở hữu thẻ tín 24 Số 206- Tháng 7. 2019 dụng 0.56 0.79 0.26 0.37 0.55 0.83 0.06 0.37 0.56 0.83 0.05 0.37 Sở hữu thẻ ghi nợ 0.58 -0.60 0.56 0.31 0.59 -0.34 -0.73 0.31 0.59 -0.35 -0.73 0.31 Eigenvalues 2.65 0.25 0.09 2.69 0.26 0.06 2.68 0.25 0.07 Vay và gửi 2011 2014 2017 Cấu phần Cấu phần Tỷ Tỷ Cấu Cấu Biến 1 2 trọng Cấu phần 1 Cấu phần 2 trọng phần 1 phần 2 Tỷ trọng Vay từ cơ sở tài chính 0.71 -0.71 0.32 0.71 -0.71 0.36 0.71 -0.71 0.34 Tiết kiệm tại cơ sở tài chính 0.71 0.71 0.68 0.71 0.71 0.64 0.71 0.71 0.66 Eigenvalues 1.47 0.53 1.55 0.45 1.51 0.49 Nguồn: Tính toán của Nhóm tác giả, phần mền hỗ trợ Eview CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ Bảng 2. Bước phân tích thành phần chính thứ hai Tài chính toàn diện 2011 2014 2017 Cấu phần Cấu phần 1 Cấu phần 2 Tỷ trọng Cấu phần 1 Cấu phần 2 Tỷ trọng Cấu phần 1 Cấu phần 2 Tỷ trọng Tài khoản 0.71 -0.71 0.46 0.71 -0.71 0.46 0.71 -0.71 0.47 Vay và gửi 0.71 0.71 0.54 0.71 0.71 0.54 0.71 0.71 0.53 Eigenvalues 1.84 0.16 1.86 0.14 1.88 0.12 Nguồn: Tính toán của Nhóm tác giả, phần mềm hỗ trợ Eview Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  5. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ Bảng 3. Phương sai lũy kế giải thích bởi các thành phần động dữ liệu được giải thích Tài khoản bởi thành phần thứ nhất và có sự phân bố bằng nhau giữa hai 2011 2014 2017 cấu phần. Ngoài ra, cấu phần Phương Thành Phương Thành Phương vay và gửi đóng vai trò quan Thành phần sai lũy kế phần sai lũy kế phần sai lũy kế trọng hơn khi đóng góp thêm Cấu Cấu Cấu phần 1 0.8843 0.8953 0.8930 thông tin cho thành phần thứ phần 1 phần 1 hai, giúp giải thích tốt hơn Cấu Cấu Cấu phần 2 0.9687 0.9806 0.9773 chỉ số tài chính toàn diện tổng phần 2 phần 2 Cấu Cấu thể. Cấu phần 3 1.0000 1.0000 1.0000 Bảng 4 thực hiện việc xếp phần 3 phần 3 Vay và gửi hạng các quốc gia trong mẫu nghiên cứu dựa theo các cấu Cấu Cấu Cấu phần 1 0.7367 0.7758 0.7532 phần chỉ số Tài chính toàn phần 1 phần 1 Cấu Cấu diện được tính toán trong ba Cấu phần 2 1.0000 1.0000 1.0000 năm 2011, 2014 và 2017. Từ phần 2 phần 2 đó, thứ tự xếp hạng qua các Tài chính toàn diện năm cũng được so sánh và ta Cấu Cấu Cấu phần 1 0.9185 0.9322 0.9402 có thể đánh giá được mức độ phần 1 phần 1 thay đổi xếp hạng các nước Cấu Cấu Cấu phần 2 1.0000 phần 2 1.0000 phần 2 1.0000 qua từng năm như sau: Các nước phát triển có mức Nguồn: Tính toán của Nhóm tác giả, phần mềm hỗ trợ Eview độ tài chính toàn diện và các cấu phần cao hơn so với các ba thành phần thứ nhất, thứ việc đóng góp thêm thông tin nước đang phát triển. Từ giai hai và thứ ba. Tại thành phần trong thành phần thứ hai với đoạn 2011 đến 2017, các quốc thứ ba, sự đóng góp của chỉ mức đóng góp tương đương gia phát triển có mức độ tài báo sở hữu thẻ tín dụng không cho thành phần thứ nhất chính toàn diện tương đối ổn nhiều, chủ yếu là sự đóng góp (0,71). định. Theo như bảng xếp hạng thông tin từ chỉ báo sở hữu thẻ Tại bước phân tích thứ hai, các quốc gia và vùng lãnh thổ ghi nợ vào năm 2011 (0,56) phương pháp được chúng tôi dựa trên chỉ số tài chính toàn và chỉ báo sở hữu tài khoản áp dụng giống như tính toán diện vào năm 2011, 2014 và (0,68) vào 2 năm 2014 và các cấu phần của tài chính 2017, ta có thể thấy được sự 2017. toàn diện. Tương tự, Bảng 2 phân hóa rõ rệt giữa các khu Bên cạnh đó, thông tin được trình bày các thành phần chính vực, các quốc gia, vùng lãnh đóng góp bởi chỉ báo vay và và tỷ trọng mỗi cấu phần trong thổ có nền kinh tế phát triển gửi khá đồng đều trong thành chỉ số tài chính toàn diện qua hay đang phát triển. Bảng xếp phần thứ nhất. Trong năm các năm. Trong hai cấu phần hạng 126 quốc gia và vùng 2011, thành phần thứ nhất giải thích sự biến động của tài lãnh thổ được phân thành 4 giải thích 73% thông tin trong chính toàn diện, cấu phần vay nhóm: nhóm phần tư thứ nhất cấu phần, đến năm 2014 có sự và gửi luôn chiếm tỷ trọng cao với 32 quốc gia có chỉ số cao tăng nhẹ trong đóng góp thông hơn so với cấu phần tài khoản nhất, 32 quốc gia và vùng tin (78%) và đến năm 2017, (0,54 lớn hơn 0,46). Mặc dù tỷ lãnh thổ có chỉ số thấp hơn ở thành phần thứ nhất giải thích trọng khác nhau, song không nhóm thứ hai, nhóm thứ ba tới 75% sự biến động của cấu có sự khác biệt đáng kể giữa với 31 quốc gia và nhóm xếp phần vay và gửi. Chỉ báo tiết các cấu phần. Thông qua Bảng hạng cuối cùng với chỉ số tài kiệm tại cơ sở tài chính đóng 3 phân tích thành phần chính, chính toàn diện thấp nhất. vai trò quan trọng hơn trong hơn 90% thông tin về sự biến Nhìn chung, hầu hết các nước Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 206- Tháng 7. 2019 25
  6. Bảng 4. Sắp xếp các quốc gia theo theo chỉ số tài chính toàn diện, toàn khoản, vay mượn   Tài chính toàn diện Tài khoản Vay và gửi Quốc gia/Vùng Chỉ số Xếp hạng Chỉ số Xếp hạng Chỉ số Xếp hạng STT lãnh thổ (2017) 2017 2014 2011 (2017) 2017 2014 2011 (2017) 2017 2014 2011 1 Canada 0.97 1 1 2 3 4 1 1 0 1 0 1 0.95 3 1 4 3 6 2 New Zealand 0.95 2 -1 1 -1 1 0.88 5 0 5 -2 3 1 1 0 1 0 1 3 Australia 0.84 7 -2 5 -2 5 0.86 7 0 7 -2 5 0.81 8 -2 6 -4 4 26 Số 206- Tháng 7. 2019 4 United States 0.89 3 7 10 5 8 0.84 9 2 11 3 12 0.93 5 3 8 2 7 5 Luxembourg 0.86 5 2 7 1 6 0.91 2 2 4 2 4 0.82 7 2 9 1 8 6 United Kingdom 0.83 8 0 8 7 15 0.88 6 -3 3 2 8 0.79 10 2 12 10 20 7 Germany 0.78 12 -1 11 0 12 0.83 10 2 12 9 19 0.74 11 -1 10 0 11 8 Singapore 0.8 11 10 21 9 20 0.81 15 9 24 16 31 0.79 9 13 22 4 13 9 Korea, Rep. 0.76 13 2 15 1 14 0.82 11 4 15 7 18 0.71 13 1 14 1 14 10 Japan 0.76 14 -2 12 8 22 0.89 4 2 6 21 25 0.63 21 -1 20 0 21 11 Spain 0.73 16 -2 14 9 25 0.8 16 -6 10 7 23 0.68 16 3 19 14 30 12 Taiwan, China 0.7 20 2 22 4 24 0.76 22 -5 17 5 27 0.64 20 10 30 2 22 Hong Kong SAR, 13 0.69 21 -1 20 -2 19 0.86 8 0 8 5 13 0.55 27 -1 26 -1 26 China CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ 14 Italy 0.66 23 9 32 25 48 0.74 24 4 28 14 38 0.6 23 13 36 58 81 15 Estonia 0.64 24 4 28 4 28 0.71 27 -2 25 -7 20 0.58 24 14 38 14 38 16 Poland 0.57 30 12 42 15 45 0.56 38 9 47 8 46 0.58 26 18 44 23 49 United Arab 17 0.59 28 2 30 10 38 0.73 26 0 26 9 35 0.48 32 3 35 12 44 Emirates 18 Iran, Islamic Rep. 0.54 33 -2 31 -6 27 0.55 39 -5 34 -5 34 0.52 29 -6 23 -10 19 19 Mongolia 0.52 34 -11 23 -2 32 0.51 47 -3 44 -3 44 0.53 28 -17 11 -3 25 20 Malaysia 0.52 35 1 36 2 37 0.57 36 9 45 20 56 0.47 33 -6 27 -4 29 21 Portugal 0.52 36 4 40 -1 35 0.68 28 3 31 1 29 0.37 47 8 55 -7 40 22 Thailand 0.49 37 0 37 -8 29 0.45 56 0 56 -9 47 0.52 30 -5 25 -15 15 23 Kuwait 0.49 38 0 38 -27 11 0.56 37 -4 33 -28 9 0.43 41 4 45 -25 16 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  7.   Tài chính toàn diện Tài khoản Vay và gửi Quốc gia/Vùng Chỉ số Xếp hạng Chỉ số Xếp hạng Chỉ số Xếp hạng STT lãnh thổ (2017) 2017 2014 2011 (2017) 2017 2014 2011 (2017) 2017 2014 2011 24 China 0.46 42 -3 39 -1 41 0.52 45 3 48 5 50 0.39 43 -9 34 -6 37 25 Cyprus 0.42 46 -3 43 -25 21 0.54 41 -6 35 -15 26 0.31 59 3 62 -42 17 26 Chile 0.42 45 2 47 17 62 0.53 43 -3 40 14 57 0.33 55 6 61 21 76 27 Uruguay 0.42 48 -2 46 15 63 0.54 42 7 49 22 64 0.31 60 -9 51 7 67 28 Brazil 0.34 59 -9 50 -4 55 0.5 48 -12 36 -7 41 0.2 83 -2 81 6 89 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng 29 Kenya 0.4 49 -1 48 2 51 0.37 60 3 63 6 66 0.43 40 0 40 1 41 30 Serbia 0.33 61 2 63 -5 56 0.46 54 -15 39 -12 42 0.23 78 18 96 10 88 31 Ukraine 0.32 64 6 70 5 69 0.44 57 1 58 -2 55 0.22 82 17 99 14 96 32 Romania 0.31 65 1 66 5 70 0.37 59 3 62 2 61 0.25 71 -14 57 -25 46 33 Montenegro 0.31 66 -5 61 -13 53 0.35 63 -2 61 -1 62 0.28 64 14 78 23 87 34 Indonesia 0.31 67 0 67 21 88 0.21 82 4 86 18 100 0.39 44 2 46 17 61 35 South Africa 0.3 68 -27 41 -21 47 0.33 66 -14 52 -13 53 0.28 63 -21 42 -20 43 36 Bolivia 0.29 69 -7 62 -9 60 0.25 73 6 79 9 82 0.33 56 -17 39 -17 39 37 Greece 0.29 70 -13 57 -26 44 0.51 46 -5 41 -3 43 0.09 111 -25 86 -61 50 38 India 0.27 71 17 88 18 89 0.33 65 12 77 20 85 0.22 80 11 91 -1 79 39 Vietnam 0.26 72 3 75 7 79 0.14 97 -9 88 -5 92 0.37 48 4 52 4 52 40 Colombia 0.24 73 -2 71 -2 71 0.24 75 -2 73 -2 73 0.23 76 -11 65 -8 68 41 Peru 0.23 79 7 86 1 80 0.23 77 4 81 1 78 0.23 77 8 85 -12 65 42 Argentina 0.23 80 -3 77 1 81 0.35 62 -5 57 -3 59 0.12 106 2 108 2 108 43 Cambodia 0.21 87 -4 83 10 97 0.03 122 -17 105 0 122 0.36 49 0 49 13 62 44 Moldova 0.2 88 15 103 16 104 0.25 72 26 98 19 91 0.16 99 5 104 11 110 45 Nigeria 0.19 89 -17 72 -11 78 0.18 88 -13 75 -9 79 0.2 85 -21 64 -22 63 46 Zambia 0.19 90 5 95 4 94 0.18 90 0 90 -2 88 0.2 86 3 89 0 86 Số 206- Tháng 7. 2019 47 Philippines 0.16 97 -10 87 -22 75 0.13 105 -14 91 -19 86 0.19 87 -13 74 -32 55 27 48 Iraq 0.02 124 -6 118 -17 107 0.04 119 0 119 -7 112 0 125 -9 116 -28 97 CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ
  8. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ Nguồn: Tính toán của Nhóm tác giả, phần mềm hỗ trợ Eview và Excel 117 -16 106 125 2011 ở Châu Âu có xếp hạng cao ở hướng giảm tương đối đáng hai nhóm đầu và ổn định qua kể, ngoại trừ Luxembourg(5) 1 các năm trong khi khu vực và Đức(7) vẫn giữ vững vị trí Xếp hạng 125 các nước Châu Á và Châu Mĩ của mình và chỉ có Vương Vay và gửi phân bổ xếp hạng tương đối quốc Anh(6), Estonia(15) có 2014 rải rác ở tất cả các nhóm và bước nhảy vọt trong thứ hạng. -5 1 biến động mạnh mẽ theo thời Nhóm phần tư thứ nhất cũng gian. Nhóm xếp hạng cuối ghi nhận sự biến động đến từ (2017) 2017 122 124 cùng hầu hết xếp hạng bởi các các nước Đông và Nam Âu nước Châu Phi. khi Cyprus(25) xếp thứ hạng Chỉ số 0.03 0.01 Nhìn vào bảng dữ liệu, mặc thứ 21 vào năm 2011 và bị dù các nước Châu Âu chiếm đẩy xuống vị trí tương đối tại đa số thứ hạng cao trong 32 nhóm phần tư thứ hai vào hai 124 -12 114 126 quốc gia đầu, song không có năm 2014 và 2017, ngược lại 2011 bất kỳ năm nào trong phạm với Ba Lan(16) xếp hạng ngoài 1 vi nghiên cứu ghi nhận thứ 40 và vươn lên vị trí 30 năm Xếp hạng hạng cao nhất thuộc về một 2017. Một số quốc gia có nền 126 2014 quốc gia của khu vực này. kinh tế thu nhập cao nổi bật Tài khoản Trong hai năm 2011 và 2014, như Ý(14), Tây Ban Nha(11) góp -2 1 New Zealand(2) duy trì được mặt trong 32 quốc gia đầu 2017 thứ hạng cao nhất và nằm ở tiên này. Bên cạnh đó, nhóm 126 125 vị trí thứ hai với chỉ số 0,95 phần tư thứ nhất còn ghi nhận trong năm 2017 bởi sự tăng thứ hạng cao của các nền Chỉ số (2017) trưởng của Canada(1) từ xếp kinh tế phát triển nổi bật của 0.01 0 hạng thứ 4 năm 2011, thứ 2 khu vực Châu Á Hàn Quốc(9); năm 2014 và vượt qua New Bán đảo Hong Kong(13); Nhật Zealand(2) để đứng nhất vào Bản(10); Đài Loan(12); Israel và 121 -13 112 126 năm 2017 (0.97). Cũng như Singapore(8). Một vài quốc gia 2011 New Zealand(2) và Canada(1), có trữ lượng dầu mỏ lớn như 0 Australia(3) và Mỹ(4) là hai Iran(18), Cộng hòa Hồi giáo và Tài chính toàn diện Xếp hạng trường hợp đặc biệt khi không Các Tiểu vương quốc Ả Rập 126 2014 thuộc Châu Âu và giữ vị trí Thống nhất(17) nằm trong top khá cao trong bảng xếp hạng 30 và Kuwait(23), Mông Cổ(19), -4 0 bởi nền kinh tế phát triển Bahrain là các trường hợp 2017 vượt bậc trên thế giới. Có đặc biệt khi xuất hiện trong 125 126 đến gần 20 quốc gia thuộc top đầu tại một trong các năm khu vực Châu Âu, trong đó quan sát. Chỉ số (2017) 0.02 0.01 6 nước nằm ở Bắc Âu (Thụy Nhóm 32 quốc gia xếp hạng Điển, Vương quốc Anh(6), thứ hai bao gồm một số nước Đan Mạch, Phần Lan, Ireland, còn lại của Châu Âu, quốc Estonia(15)) và 6 nước khu gia Tây Á xuất khẩu dầu mỏ Quốc gia/Vùng vực Tây Âu (Luxembourg(5), gồm Cộng hòa Hồi giáo và Đức(7), Bỉ, Áo, Hà Lan, Pháp) Các Tiểu vương quốc Ả Rập Afghanistan luôn vị trí ở tốp đầu trong Thống nhất(17), Kuwait(23 các lãnh thổ 126 quốc gia vùng lãnh thổ. quốc gia Nam Mĩ có nền kinh Niger Tuy nhiên, trong thời gian tế ổn định gồm Brazil(28),   gần nhất trở lại đây, chỉ Chile(26), Uruguay(27), các nước số của các nước này có xu thuộc khu vực Đông Á và STT 49 50 28 Số 206- Tháng 7. 2019 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  9. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ Đông Nam Á như Malaysia(20), và một ngoại lệ từ Châu Âu là nhỏ ở Châu Âu như Croatia, Thái Lan(22), Trung Quốc(24), Moldova. Mười quốc gia xếp Hy Lạp(37); nửa dưới là các Mông Cổ(19), và trường hợp hạng cuối cùng là các quốc nước vùng cao châu Mỹ như đáng chú ý từ Châu Phi bên gia có mức thu nhập trung Bolivia, Chile, Ecuador. cạnh Nam Mỹ(35) là Kenya(29). bình thấp từ Trung, Nam Á, Ngoài ra có một số quốc gia Nhìn chung, thứ hạng của Trung, Tây Bắc Phi. Châu Á như Malaysia và nhóm này biến động khá thất Dựa vào bảng xếp hạng 126 Trung Quốc(24). Nga là một thường khi có thể tăng hoặc quốc gia về sự phổ biến của đất nước phát triển nhưng lại giảm rất nhanh. Như trường tài khoản ngân hàng và mức thuộc cuối nhóm 2 tổng số hợp của Mauritius, vào năm độ đi vay và gửi tại cột giữa 126 nước. Chỉ số sở hữu tài 2011 đứng nhất tại nhóm phần và bên tay phải, ta có thể thấy khoản và mức độ vay gửi của tư thứ hai nhưng càng về sau được sự phân hoá rõ ràng giữa nhóm này chỉ xấp xỉ bằng một đến năm 2017 lại tụt hạng 4 nhóm: Nhóm 1 chủ yếu là nửa so với nhóm đầu. Nhóm rất nhanh với chỉ số 0,45 tại các quốc gia tới từ Châu Âu; 3 chỉ có 5 nước Châu Âu như vị trí thứ 43. Các nước thuộc nhóm 2 là các quốc gia tới từ Ukraine, Romania; một số khu vực Nam Mĩ ghi nhận Châu Âu và châu Mỹ; nhóm nước châu Mỹ đang rơi vào sự chuyển biến tích cực khi 3 là các quốc gia phát triển khủng hoảng như Colombia, chỉ số tài chính toàn diện vào ở Châu Á; và các quốc gia Venezuela; một số nước Đông năm 2011 xếp ở tốp cuối của rơi vào nhóm 4 chủ yếu tới Nam Á đang phát triển như nhóm này và tăng dần đều xếp từ Châu Phi. Nhóm 1, với 31 Philippines, Việt Nam(39), hạng vào năm 2014 và 2017. quốc gia, có tới 17 quốc gia Indonesia. Argentina là một Ngược lại, các quốc gia đến tới từ Châu Âu, với các tên rất điểm ngoại lai khi rơi vào từ châu Âu mặc dù có vị trí quen thuộc (Luxembourg(5), nhóm 3 này. Dựa theo bảng, tương đối cao vào thời điểm Vương quốc Anh(6), Hà Lan) chỉ số cấu phần tài khoản và đầu (Bồ Đao Nha xếp 35, chiếm tới hơn 50% các quốc vay gửi của nhóm này chỉ Hy Lạp xếp hạng 44, Serbia gia và vùng lãnh thổ của nhóm bằng 1/5 so với nhóm 1. Các 56 và Motenegro 53), nhưng 1. Tuy nhiên, khi quan sát quốc gia thuộc nhóm 4 gần lại đánh mất vị trí và giảm những nước đầu tiên dẫn đầu như không có tài khoản ngân thứ hạng, cụ thể, Hy Lạp(37) của nhóm này, New Zealand, hàng và phát sinh khoản vay và Montenegro(33) còn bị đẩy Canada, Australia, đều là nào thuộc về các nước kém xuống nhóm phần tư thứ ba những nước không tới từ Châu phát triển và có thu nhập thấp, vào năm 2017. Nhìn chung, Âu. Đây là những quốc gia rất chủ yếu đến từ Châu Phi. nhóm các quốc gia và vùng phát triển trong lĩnh vực ngân Khi liên hệ giữa bảng xếp lãnh thổ này đều có thu nhập hàng, lí giải cho sự dẫn đầu hạng của cấu phần tài khoản, ở mức trung bình và thuộc nền khi nói tới sở hữu tài khoản và vay và gửi với bảng xếp hạng kinh tế đang phát triển. khoản vay gửi. Điều đặc biệt, tài chính toàn diện, hầu hết vị Một vài quốc gia Đông và có sự xuất hiện của Kuwait, trí xếp hạng chỉ số tài chính Nam Âu như Kosovo và đất nước đến từ Tây Á, một toàn diện được duy trì và nâng Albania, hầu hết các nước điểm nhấn khi đứng trong top lên nhờ thứ hạng cao của chỉ khu vực Châu Mỹ-Latinh, các 10 tài khoản và khoản vay số cấu phần vay và gửi. Trong nhóm nước khu vực Tây Á, gửi. Ngoài ra, nhóm 1 còn khi đó, cấu phần tài khoản Nam Á, Đông Nam Á (bao có một số nước phát triển có tác động ít hơn và thường gồm Việt Nam) thuộc nhóm từ Châu Á như Hàn Quốc(9); được coi là nguyên nhân kéo phần tư thứ ba. Phần lớn nhóm Bán đảo Hong Kong(13); Nhật thứ hạng chung đi xuống. Mặc cuối bao gồm các nước tới Bản(10); Đài Loan(12); và hai dù vậy, nhóm các nước thuộc từ Châu Phi, một vài nước từ nước Đông Nam Á gồm phần tư thứ nhất có xếp hạng Trung và Tây Á như Tajikista, Singapore(8) và Thái Lan(22) khá ổn định và đồng đều tại cả Pakistan, Afghanistan, Iraq, Nhóm 2 nửa đầu là các nước hai cấu phần tài khoản lẫn vay Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng Số 206- Tháng 7. 2019 29
  10. CHÍNH SÁCH & THỊ TRƯỜNG TÀI CHÍNH - TIỀN TỆ và gửi. Điều đó làm cho vị trí top nhóm phần tư thứ nhất. và rất thấp (0,26), đứng sau xếp hạng chung luôn được giữ Xếp hạng phía sau là các Malaysia và Indonesia. Điều ở mức ổn định và ít thay đổi nước Malaysia, Indonesia, này cũng tương tự với các so với cá nhóm nước còn lại. Việt Nam, Philippones và nước còn lại khi việc tham gia Cambodia. Mặc dù, xếp hạng vay và gửi trở nên phổ biến 5. Thứ hạng của Việt Nam và trong chỉ số cấu phần vay hơn so với sử dụng và sở hữu thảo luận kết quả nghiên cứu và gửi của Việt Nam ở vị trí tài khoản. Con số thứ hạng tương đối cao tại phần tư thứ này phản ánh rằng, không chỉ Việt Nam và các quốc gia hai trong cả ba năm, nhưng Việt Nam mà các quốc gia thuộc khu vực ASEAN có thứ hạng lại quá thấp, gần thuộc khu vực Đông Nam Á sự phân hóa rõ rệt. Các nước như cuối top ba các quốc gia có xu hướng ít quan tâm tới phát triển có nền kinh tế xếp hạng dẫn đến chỉ số tài việc sở hữu tài khoản tại ngân ổn định hơn như Singapore chính toàn diện của Việt Nam hàng hay sâu xa hơn là chưa và Thailand luôn nằm ở bị kéo tụt xuống khá nhiều xem tiếp trang 72 Tài liệu tham khảo 1. Cámara, N. and Tuesta, D. (2014) Measuring Financial Inclusion: A Multidimensional Index. BBVA Working Paper. No.14/26 2. Chu, K. L., Nguyen, M. P., Truong, H. D. H, Dao, B. N., và Pham, M. H. (2019) Nhân tố ảnh hưởng tới tài chính bao trùm: bằng chứng mới từ phân tích dữ liệu bảng, Báo cáo chuyên đề Học viện Ngân Hàng. 3. Park, C. Y. and Mercado, R. V. J. (2018) Financial Inclusion: New Measurement and Cross-Country Impact Assessment. ADB Economics Working Paper Series. No. 426 4. Sarma, M. (2008) ‘Index of Financial Inclusion’, Indian Council for Research on International Economic Relations Working Paper No 215, (215), pp. 1–26. doi: 10.1007/978-81-322-1650-6_28. 5. Sarma, M. (2015) ‘Measuring financial inclusion’, Economics Bulletin, 35(1), pp. 604–611. 6. https://globalfindex.worldbank.org/#data_sec_focus Thông tin tác giả Nguyễn Minh Ngọc Email: minhngoc2499@gmail.com Nguyễn Lê Thảo Hương Email: n.l.t.huong1998@gmail.com Chu Nhật Anh Email: nhatanhc259@gmail.com Viện Đào tạo Quốc tế, Học viên Ngân hàng Summary Constructing and analyzing financial inclusion index The Global Financial Inclusion (Global Findex) database is constructed by World Bank to provides an insight data of how people saving, borrowing and making payment. Base on the interview from more than 140 economics with about 150,00 nationally representative selected randomly adult at the age of 15 and above to inform about the access and usage of the banked and the unbanked. Take advantage from available and stored data on a large scale, authors formed a comprehensive financial inclusion index with two main dimensions account; borrowing and saving. Through analyzing the financial inconclusion index, Vietnamese ranking in term of financial inclusion was evaluated and compared with other economics in regions and all over the world. Keyword: Financial Inclusion, Financial Inclusion Index, Financial Inclusion Component Ngoc Minh Nguyen Huong Le Thao Nguyen Anh Nhat Chu Organization of all: International School of Business, Banking Academy of Vietnam 30 Số 206- Tháng 7. 2019 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng
  11. QUẢN TRỊ NGÂN HÀNG & DOANH NGHIỆP Thông tin tác giả Nguyễn Văn Thắng, Phó giáo sư, Tiến sĩ Viện Phát triển Bền vững, Đại học Kinh tế Quốc dân Email: nguyenvanthang@neu.edu.vn; thang.apim@yahoo.com Summary Can the use of code of conducts reduce informal fees? Evidence from firm survey in Vietnam Code of conduct is a useful guideline for employees’ behaviours and a tool to reduce frauds in advanced countries. In Vietnam the amended Anti-corruption Law encourages firms to develop and apply their own code of conduct as an anti-corruption tool. However, evidences of the code of conduct’s impact on firm legal compliance in Vietnam is rare. This study examines whether the use of code of conduct help reduce corruption in term of informal fees. Based on survey data from firms in Vietnam, the study shows that the use of code of conduct reduces informal fees. This result suggests that firms could actively participate in the anti-corruption agenda by developing their own code of conduct, along with appropriate internal control system. Key words: Application of Code of conduct, informal fee. Thang Van Nguyen, Assoc.Prof. PhD. Institute for Sustainable Development, National Economics University tiếp theo trang 30 tiếp xúc nhiều với sự thuận muốn mở rộng làm ăn kinh chính thức, ngược lại với các tiện của ngân hàng số ngày doanh phát triển kinh tế. Đây quốc gia có thu nhập đang nay. Thay vào đó, xu hướng là điều Việt Nam cần lưu ý để phát triển và thu nhập thấp. vay mượn và tiết kiệm cho thúc đẩy tài chính toàn diện Ở các quốc gia phát triển tương lai lại được ưa chuộng phát triển. có chỉ số TCTD và các cấu cao, dẫn đến sự chênh lệch về Nhìn chung, sở hữu tài khoản phần bên trong luôn ở mức mức độ phổ biến và làm biến tập trung chủ yếu ở nhóm cao và ổn định hơn, trong khi động mạnh mẽ tới chỉ số tài người có thu nhập cao, và số các quốc gia đang phát triển chính toàn diện tổng thể. lượng này đang có xu hướng thường xếp hạng ở mức thấp Việt Nam xếp hạng rất thấp tăng mạnh trong những năm và mức độ biến động với chỉ qua từng năm ở chỉ số cấu 2014, 2017. So sánh giữa Việt số tương đối mạnh. Cấu phần phần tài khoản với thứ hạng Nam với nước ngoài về tài vay và gửi giải thích nhiều 92 vào năm 2011 và 97 vào khoản, cùng trong khu vực hơn sự biến động trong chỉ 2017. Sự suy giảm này cho Đông Nam Á so với các nước số TCTD so với cấu phần tài thấy ngày càng ít người quan phát triển, Việt Nam đang khoản, mặc dù sự khác biệt tâm cũng như sở hữu tài có xu thế chững lại và kém trong tỷ trọng của từng cấu khoản bởi họ không thấy sự phát triển hơn tuy rằng những phần là khá thấp ■ khác biệt quá lớn khi có và năm gần đây việc sử dụng tài không có tài khoản. Trái lại, khoản đang phát triển mạnh. chỉ số thứ hạng vay và gửi Đối với tiết kiệm và vay lại có dấu hiệu tăng báo hiệu mượn, các nước có thu nhập rằng, người Việt đang ngày cao có thiên hướng chọn sử càng quan tâm hơn tới cuộc dụng các dịch vụ thông qua tổ sống tương lai và việc đi vay chức tài chính chính thức thay có thể xuất phát từ khả năng vì chọn các tổ chức không 72 Số 206- Tháng 7. 2019 Tạp chí Khoa học & Đào tạo Ngân hàng

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản