intTypePromotion=3

Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng Thành phố Vĩnh Long: Thực trạng và giải pháp

Chia sẻ: ViVatican2711 ViVatican2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:12

0
6
lượt xem
0
download

Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng Thành phố Vĩnh Long: Thực trạng và giải pháp

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Bài viết đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa trong công tác xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng Thành phố Loại II trực thuộc tỉnh trong thời gian tới.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng Thành phố Vĩnh Long: Thực trạng và giải pháp

  1. TAÏP CHÍ KHOA HOÏC ÑAÏI HOÏC SAØI GOØN Soá 26 (51) - Thaùng 03/2017 Xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng Thành phố Vĩnh Long: Thực trạng và giải pháp Construction and development of infrastructure Vinh Long City: Situation and Solutions ThS. Lê Phước Thành Đảng ủy Phường 1, Thành phố Vĩnh Long, Tỉnh Vĩnh Long Le Phuoc Thanh, M.A. Communist Party Committee of Ward 1, Vinh Long City, Vinh Long Province Tóm tắt Đầu tư xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng là một trong các nội dung quan trọng trong việc phát triển kinh tế xã hội của quốc gia nói chung và của từng địa phương nói riêng. Trong giai đoạn 2010-2015, Thành phố Vĩnh Long (TPVL) đã được Trung ương, Tỉnh ủy, Ủy ban Nhân tỉnh cùng các cấp các ngành quan tâm đầu tư xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng theo các tiêu chí của Thành phố Loại II trực thuộc tỉnh và đã đạt được nhiều kết quả quan trọng. Trên cơ sở đánh giá về thực trạng công tác đầu tư và phát triển kết cấu hạ tầng của Thành phố Vĩnh Long trong thời gian từ 2010 – 2015, bài viết của chúng tôi sẽ đưa ra những giải pháp nhằm đẩy mạnh hơn nữa trong công tác xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng Thành phố Loại II trực thuộc tỉnh trong thời gian tới. Từ khoá: xây dựng và phát triển kết cấu hạ tầng, Thành phố Vĩnh Long, Vĩnh Long. Abstract Investment in construction and infrastructure development is one of the important contents in the socio- economic development of the country in general and in particular of each locality. In the period 2010- 2015, the city of Vinh Long has been central, provincial Party Committee and Provincial Committee and the level of investments in sectors of construction and development of infrastructure in accordance with the criteria of the City Type II and has achieved many important results. Based on an assessment of the situation of investment and infrastructure development of the city of Vinh Long in the period from 2010 - 2015, our article will offer solutions to accelerate further in the construction and infrastructure development in the direction of City provincially type II in the near future. Keywords: construction and development of infrastructure, Vinh Long city, Vinh Long. 1. Dẫn nhập Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến Trong năm tiêu chí đánh giá và phân trúc, cảnh quan đô thị là nội dung quan loại đô thị theo Nghị quyết số trọng nhất, chiếm tỉ trọng số điểm đánh giá 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 cao nhất và cũng là tiêu chí khó đạt nhất. của Ủy ban thường vụ Quốc hội thì tiêu chí Để đạt được điểm đánh giá cao nhất trong 153
  2. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THÀNH PHỐ VĨNH LONG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP tổng số điểm dành cho nội dung này, bước được đầu tư trên các tuyến đường giao Thành phố Vĩnh Long cần nghiêm túc đánh thông trên địa bàn; hoàn thành các cụm giá những kết quả đã đạt được và nhận diện tuyến dân cư vượt lũ ở Phường 8, Phường 9, những khó khăn, thách thức để đề ra những xã Trường An và xã Tân Hội. Qua đó, đã giải pháp phù hợp trong giai đoạn phát giải quyết trên 2.000 hộ dân với gần 10.000 triển tới. nhân khẩu có nhà ở ổn định. Hiện nay đã có 2. Nội dung 99% hộ dân có điện chiếu sáng và trên 98% 2.1. Thực trạng đầu tư xây dựng và hộ dân được sử dụng nước sạch. phát triển kết cấu hạ tầng thành phố loại Đến nay, qua khảo sát thực tế, thành II trực thuộc tỉnh phố Vĩnh Long đã thực hiện công tác xây Năm 2007, Thị xã Vĩnh Long được dựng và phát triển đô thị loại II được một Chính phủ công nhận là đô thị loại III và số kết quả cụ thể như sau: đến năm 2009 được Chính phủ công nhận Đã lập quy hoạch phân khu đô thị thành phố thuộc tỉnh. Nhiệm kỳ qua (2010- 11/11 xã, phường đạt tỷ lệ 100%. Hoàn 2015), thành phố đã thu hút gần 6.200 tỷ thiện và trình phê duyệt Quy chế quản lý đồng, bao gồm vốn đầu tư của Nhà nước từ quy hoạch kiến trúc đô thị nhằm phục vụ Trung ương đến địa phương và nhân dân tốt cho công tác quản lý quy hoạch, kiến đóng góp để đầu tư kết cấu hạ tầng đô thị. trúc xây dựng trên địa bàn. Bộ mặt đô thị của thành phố có nhiều thay Xây dựng cơ sở vật chất phục vụ phát đổi rõ nét. Điển hình như khu vực 4 xã triển văn hóa - xã hội được 38 công trình vùng ven của thành phố đang tiến hành các với số vốn đầu tư 2.600 tỷ đồng (gồm 19 thủ tục để lên phường, hệ thống giao thông trường học, 04 dự án nhà ở, 15 công trình được thông suốt, nhiều tuyến đường liên xây dựng nhà ở xã hội và khu thương mại, ấp, liên xã được nối liền bằng nhựa hoá và hoàn thiện các cụm tuyến dân cư vượt lũ, bằng bê tông hoá, tạo điệu kiện cho người 02 bệnh viện, 04 trụ sở làm việc của dân đi lại thuận lợi, bộ mặt nông thôn ở UBND Phường, xã). Thành phố đạt 94% khu vực này thay đổi rõ rệt, góp phần tạo hộ dân có nhà ở kiên cố, tỷ lệ đô thị hóa ra diện mạo mới cho một đô thị trẻ, năng đạt gần 76%; diện tích nhà ở bình quân đầu động và hiện đại. người đạt 15,1m2/người. Mặt khác, nhiều tuyến đường trong nội Xây dựng kết cấu hạ tầng kỹ thuật ô của thành phố đã được đầu tư xây dựng được 202 công trình với số tiền trên 3.559 mới như: đường Trần Đại Nghĩa - Phường tỷ đồng. Trong đó Trung ương và Tỉnh đầu 4, đoạn đường Võ Văn Kiệt - Phường 2 và tư 12 công trình; thành phố đầu tư 95 công Phường 9, tuyến kè Cổ Chiên đoạn từ cầu trình; phường, xã, nhân dân thực hiện 95 Cái Cá - Phường 2 đến chân cầu Mỹ Thuận công trình. chiều dài trên 9.000m cũng đang hoàn Thành phố đã và đang tiếp tục tập thành, bờ kè Phường 5, cầu Vồng và tuyến trung đầu tư, chỉnh trang, xây dựng và phát đường tránh Quốc lộ 1A đã thúc đẩy sự phát triển đô thị... kết quả đến nay đã thực hiện triển kinh tế, văn hoá, xã hội, thương mại, đạt 70% (về phát triển hạ tầng) tiêu chí đô dịch vụ. Hệ thống đèn chiếu sáng cũng từng thị loại II trực thuộc tỉnh. 154
  3. LÊ PHƯỚC THÀNH Bảng 1: Kết quả thực hiện các tiêu chí đô thị loại II đến hết năm 2016 Theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/5/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội THANG ĐIỂM GHI STT NỘI DUNG ĐIỂM ĐẠT CHÚ 1. Tiêu chí 1: Vị trí, chức năng, vai trò, cơ cấu và trình 15 - 20 12,75 độ phát triển kinh tế - xã hội: 1.1 Tiêu chuẩn, vị trí, chức năng, vai trò: 3,75 - 5,0 3,75 1.2 - Nhóm tiêu chuẩn cơ cấu và trình độ phát triển kinh tế - 11,25 - 15 9,0 xã hội 2. Tiêu chí 2: Quy mô dân số: 6,0 - 8,0 4,5 3. Tiêu chí 3: Mật độ dân số: 4,5 - 6,0 6,0 4. Tiêu chí 4: Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp: 4,5 - 6 6,0 5. Tiêu chí 5: Trình độ phát triển cơ sở hạ tầng và kiến đạt 45 - 60 41,7 trúc, cảnh quan đô thị 70% Bảng 5.A - Nhóm các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở 36 - 48 32,71 hạ tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực nội thành, nội thị I. Nhóm các tiêu chuần về hạ tầng xã hội: I.1 Các tiêu chuẩn về nhà ở 1,5 - 2,0 0,95 I.2 Các tiêu chuẩn về công trình công cộng 6,0 - 8,0 6,65 II Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật 10,5 - 14,0 9,7 II.1 Các tiêu chuẩn về giao thông 4,5 - 6,0 2,3 II.2 Các tiêu chuẩn về cấp điện và chiếu sáng công cộng 2,25 - 3,0 2,61 II.3 Các tiêu chuẩn về cấp nước 2,25 - 3 2,80 II.4 Các tiêu chuẩn về hệ thống viễn thông 1,5 - 2,0 2,0 III Nhóm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường 10,5 - 14 6,45 Các tiêu chuẩn về hệ thống thoát nước mưa và chống III.1 2,25 - 3,0 2,8 ngập úng III.2 Các tiêu chuẩn về thu gom, xử lý nước thải, chất thải 3,75 - 5,0 2,895 III.3 Các tiêu chuẩn về nhà tang lễ 1,5 - 2,0 0,75 III.4 Các tiêu chuẩn về cây xanh đô thị 3,0 - 4,0 - IV. Nhóm các tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan đô thi: 7,5 - 10,0 9,0 155
  4. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THÀNH PHỐ VĨNH LONG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Bảng 5.B - Nhóm các tiêu chuẩn về trình độ phát triển cơ sở hạ 9,0 - 12,0 9,0 tầng và kiến trúc, cảnh quan khu vực ngoại thành, ngoại thị I Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng xã hội 3,0 - 4,0 3,0 II Nhóm các tiêu chuẩn về hạ tầng kỹ thuật 3,0 - 4,0 4,0 III Nhóm các tiêu chuẩn về vệ sinh môi trường 1,5 - 2,0 2,0 IV Nhóm các tiêu chuẩn về kiến trúc, cảnh quan 1,5 - 2,0 - Tổng số điểm theo số liệu thống kê hiện trạng đạt được: 70,96 Nguồn: UBND thành phố Vĩnh Long tỉnh Vĩnh Long Bảng 2: Nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2010-2015 của Thành phố Vĩnh Long Vốn đầu tư STT Lĩnh vực Nguồn vốn Ghi chú (tỷ đồng) 1 Giao thông 1.700 NSNN-xã hội hóa 2 Thủy lợi 1.350 Trái phiếu Chính Phủ, NSNN 3 Môi trường 90 NSNN-xã hội hóa 4 Giáo dục 570 Trái phiếu Chính Phủ, NSNN-xã hội hóa 5 Y tế 675 NSNN-xã hội hóa 6 Văn hóa-thể dục thể thao 170 NSNN-xã hội hóa 7 Hạ tầng kỹ thuật 450 NSNN-xã hội hóa 8 Dịch vụ-Du lịch 650 NSNN-xã hội hóa 9 Khác 545 NSNN-xã hội hóa Tổng cộng 6.200 Nguồn: Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Long 2.2. Những khó khăn, tồn tại trong các khó khăn. Ví dụ như: Do thiếu Để thực hiện mục tiêu xây dựng thành vốn đầu tư nên đường Võ Văn Kiệt theo phố loại II trực thuộc tỉnh, thành phố Vĩnh quy hoạch có tổng chiều dài khoảng trên Long còn gặp rất nhiều khó khăn, tồn tại. 8.000m từ Phường 3, đi qua Phường 2, Cụ thể như: Phường 9, Trường An, Tân Ngãi, và đến - Thiếu nguồn lực mà cụ thể là thiếu cầu Mỹ Thuận, nhưng hiện nay mới xây vốn đầu tư xây dựng các công trình giao dựng xong khoảng 2.000m, do đó chưa thông, các công trình văn hóa xã hội để đáp phát huy hết hiệu quả đầu tư; chưa có vốn ứng yêu cầu xây dựng và phát triển hạ tầng để kè chống sạt lỡ bờ sông kết hợp với việc đô thị loại II, đây là khó khăn lớn nhất di dời các hộ dân đang sinh sống cặp theo 156
  5. LÊ PHƯỚC THÀNH các con sông, rạch để đảm bảo mỹ quan, người dân; Việc lập và thực hiện các quy môi trường, tài sản, tính mạng cho người hoạch chuyên ngành trên cùng một địa bàn dân; chưa có vốn đầu tư nên đến nay TPVL còn thiếu đồng bộ, dẫn đến các dự án đầu vẫn còn nợ tiêu chí về thu gom và xử lý tư xây dựng chuyên ngành cũng không nước thải đô thị loại III theo quy định của đồng bộ, còn xảy ra hiện tượng “đào lên, Bộ xây dựng,... lấp xuống” nhiều lần, nhiều tuyến phố - Thời gian qua công tác phân cấp về xuống cấp ngày càng nhanh, mất mỹ quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng cơ quang, vừa gây lãng phí rất lớn. bản, quản lý đô thị gặp nhiều bất cập, chưa - Công tác giải phóng mặt bằng gặp thực sự mạnh mẽ và còn chậm làm giảm nhiều khó khăn do còn một số người dân tính chủ động, sáng tạo của các cấp quản lý, chưa đồng tình ủng hộ. Công tác xã hội điển hình như: có nhiều tuyến phố mà mặt hóa trong đầu tư chưa được đẩy mạnh do đường thì thuộc thẩm quyền tỉnh quản lý, quy mô kinh tế còn nhỏ và thu nhập của vĩa hè, cây xanh, hệ thống hạ tầng kỹ thuật người dân chưa cao. thì thuộc thẩm quyền TPVL quản lý nên rất 2.3. Nhu cầu đầu tư để đạt các khó khăn trong công tác quản lý chung; tiêu chí của đô thị loại II trực thuộc tỉnh công tác thẩm định dự án-thiết kế dự toán, Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 nghiệm thu công trình,.. chưa được phân ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban cấp nên phải thông qua các ngành tỉnh nên thường vụ quốc hội thay thế Nghị định số đôi khi còn tình trạng ùng ứ, chậm; khi cần 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ về việc điều chỉnh cục bộ quy hoạch xây dựng thì phân loại đô thị đã quy định rất cụ thể về phải thông qua tỉnh nên đôi khi còn chậm việc phân loại đô thị, tổ chức lập, thẩm và làm lỡ mất cơ hội đầu tư. định đề án và quyết định công nhận loại đô - Công tác mời gọi, thu hút đầu tư thị. Theo đó, để được công nhận là đô thị chưa có nhiều kết quả tốt, nhất là đối với loại II trực thuộc tỉnh, Thành phố Vĩnh các dự án lớn có tính chất động lực, đòn Long khi các tiêu chí đạt mức tối thiểu và bẩy. Nhiều nhà đầu tư lớn có quan tâm tổng số điểm của các tiêu chí đạt từ 75 trở nhưng đến nay cũng chưa thực hiện được lên đối với 5 nhóm các tiêu chi theo Điều 5 nhiều dự án cụ thể. của Nghị quyết số 1210. - Tuy quy hoạch đã được phủ kín Để đáp ứng được quy định của Nghị nhưng nhìn chung chất lượng công tác quy quyết và hoàn chỉnh thủ tục đề nghị Thủ hoạch chưa cao, chưa có tầm nhìn xa, công tướng chính phủ xem xét quyết định công tác phân tích và dự báo về thị trường còn nhận thành phố Vĩnh Long là đô thị loại II thiếu tin cậy; tính khả thi chưa cao, chưa trước năm 2020 thì còn rất nhiều việc cần phù hợp với khả năng huy động các nguồn làm. Trong đó đầu tư xây dựng kết cấu hạ lực để thực hiện và chưa thực sự là động tầng là một trong các nội dung có tính chất lực quan trọng trong công tác thu hút đầu quyết định. tư. Ví dụ như: Khu liên hợp thể dục thể Thành phố Vĩnh Long đặt mục tiêu thu thao tại phường 2 đã quy hoạch gần 20 hút 10.000 tỷ đồng vốn đầu tư toàn xã hội. năm, Trung tâm văn hóa TPVL, sân vận Trong đó vốn ngân sách nhà nước (NSNN) động TPVL,… do thiếu nguồn lực nên đầu tư chiếm khoản 30% tương đương chưa được thực hiện gây bức xúc cho 3.000 tỷ đồng. 157
  6. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THÀNH PHỐ VĨNH LONG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Bảng 3: Dự kiến kế hoạch thu hút vốn đầu tư của Thành phố Vĩnh Long đến năm 2020 Nhu cầu vốn STT Lĩnh vực Nguồn dự kiến Ghi chú (tỷ đồng) 1 Giao thông 1.200 NSNN, ODA 2 Thủy lợi 1.600 Trái phiếu Chính Phủ, ODA 3 Môi trường 1.500 NSNN, ODA 4 Giáo dục 320 Trái phiếu Chính Phủ, NSNN-xã hội hóa 5 Y tế 720 NSNN-xã hội hóa 6 Văn hóa-thể dục thể thao 570 NSNN-xã hội hóa 7 Hạ tầng kỹ thuật 820 NSNN-xã hội hóa 8 Dịch vụ-Du lịch 1.850 NSNN-xã hội hóa 9 Khác 1.420 NSNN-xã hội hóa Tổng cộng 10.000 Nguồn: Ủy ban nhân dân thành phố Vĩnh Long Thành phố Vĩnh Long cũng đã rà soát, điểm về kết cấu hạ tầng nhất là lĩnh vực lập kế hoạch đầu tư cụ thể cho từng dự án giao thông, kè, thu gom và xử lý nước thải để đáp ứng các tiêu chí đô thị loại II. Trong đô thị, cây xanh và công trình công cộng đó chú trọng các công trình trọng tâm, trọng theo yêu cầu của các tiêu chí đô thị loại II. Bảng 4: Dự kiến kế hoạch đầu tư của thành phố Vĩnh Long đến năm 2020 Đơn vị: Triệu đồng Dự kiến Ghi Stt Danh mục công trình Địa điểm XD Năng lực thiết kế kế hoạch chú đến 2020 TỔNG CỘNG 8.463.083 Nguồn ngân sách trung ương 191.083 Thực Hành măng Non 1 Phường 9 Các phòng chức năng 5.860 Phường 9 hạng mục: 30 phòng, 2 TH Nguyễn Du Phường 1 21.360 hồ nước 3 THCS Nguyễn Huệ (g.đoạn 1) Phường 2 25 phòng 31.087 hạng mục: Khối hành 4 THCS Nguyễn Huệ (g.đoạn 2) Phường 2 18.837 chính, nhà xe 158
  7. LÊ PHƯỚC THÀNH Dự kiến Ghi Stt Danh mục công trình Địa điểm XD Năng lực thiết kế kế hoạch chú đến 2020 Các phòng chức năng, 5 THCS Trần Phú Phường 4 15.515 nhà xe, hàng rào, 6 THCS Nguyễn Trãi (g.đoạn 1) Phường 3 hạng mục: 24 phòng 30.375 hạng mục: Khối hành 7 THCS Nguyễn Trãi (g.đoạn 2) Phường 3 18.837 chính, nhà xe 8 THCS Cao Thắng (g.đoạn 1) Phường 5 24 phòng 30.375 hạng mục: Khối hành 9 THCS Cao Thắng (g.đoạn 2) Phường 5 18.837 chính, nhà xe Nguồn ODA 5.538.000 Phần nước thải D400- D1500: chiều dài công Dự án thu gom và xử lý nước 93Km; Thoát nước mưa 1 TPVL 1.285.000 ADB thải thành phố vĩnh long chiều dài cống 155Km. Công suất 25.000m3 - 50.000m3/ngày Kè chống sạt lở bờ sông Cổ Phường 5 119.000 Bê tông cốt thép; 2 Chiên (Hạ du kè khu vực 1,5Km phường 5, TPVL) Kè chống sạt lở bờ sông Tiền Tân Hòa, 230.000 Bê tông cốt thép; 3 (Thượng du cầu Mỹ Thuận đến 2,5Km giáp Đồng Tháp) Dự án chống ngập TP. Vĩnh TPVL 2.119.000 4 Long Giai đoạn đến năm 2020: 4 hợp phần: Giải phóng mặt bằng-tái định cư; hạ 5 Dự án nâng cấp đô thị TPVL tầng trong đô thị; chỉnh 1.785.000 WB trang đô thị; bồi dưỡng kiến thức quản lý đô thị Nguồn trái phiếu chính phủ 115.500 Phường 1 - 1 Trường Nguyễn Du 30 phòng 22.500 TPVL Phường 2 - 2 Trường Mầm Non 2 15 phòng 12.000 TPVL Phường 2 - 3 Trường TH Nguyễn Huệ 25 phòng 18.750 TPVL 159
  8. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THÀNH PHỐ VĨNH LONG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Dự kiến Ghi Stt Danh mục công trình Địa điểm XD Năng lực thiết kế kế hoạch chú đến 2020 Phường 3 - 4 Trường Mầm Non 3 6 phòng 4.500 TPVL Phường 3 - 5 Trường THCS Nguyễn Trãi 24 phòng 18.000 TPVL Phường 4 - 6 Trường Mầm Non 4 6 phòng 4.500 TPVL Phường 5 - 7 Trường THCS Cao Thắng 24 phòng 18.000 TPVL Phường 8 - 8 Trường Mầm Non 8 4 phòng 3.000 TPVL Phường 8 - Chu Văn An 10 phòng 7.500 TPVL Xã Tân Ngãi - 9 Trường Mầm Non SC Tân Ngãi 9 phòng 6.750 TPVL Nguồn ngân sách địa phương 2.618.500 Dài 4093 và 4 cầu trên 1 Đường ấp Tân Phú xã tân Hòa 52.000 tuyến Đường giao thông khu du lịch Dài 1184m, rộng từ 2 xã tân Ngãi 32.500 sinh thái (đường số 1& số 3) 16m - 26m Cầu giao thông bắc qua sông 3 xã tân Hội Dài 56m, rộng 5,3m 30.000 Cái Da Phường 1, 4 Kè sông kênh Cụt 860 m; Bê tông cốt thép 89.000 Phường 3 Trường tiểu học lê Hồng Phong - Khối hành chính quản 5 xã Tân Hoà 32.000 GĐ2 trị và khối phòng học. dài 1.544,3m, tải trọng 6 Cầu Phú Thành xã Tân Hòa Tân Hoà 20.000 10 tấn Thoát nước, vĩa hè đường Phan 7 phường 8 Dài 800m (2 bên) 5.000 Đình Phùng Công Viên đài phát thanh 8 Phường 4 Diện tích 4,8ha 400.000 truyền hình Vĩnh Long Đường giao thông khu du lịch Dài 2607m, rộng 21m 9 xã Trường An 74.000 sinh thái (giai đoạn 2) (6+9+6) 160
  9. LÊ PHƯỚC THÀNH Dự kiến Ghi Stt Danh mục công trình Địa điểm XD Năng lực thiết kế kế hoạch chú đến 2020 Đường vào khu hành chính Dài 611m, rộng 19m 10 Phường 2 38.000 phường 2 (5+9+5) Đường vào khu hành chính 11 Phường 5 Dài 1624m, rộng 99.000 phường 5 Đường nối từ tuyến tránh QL1A đến đường nối từ đường Dài 409, rộng 24m 12 xã Trường An 30.000 HL Trường An với đường Tân (6+12+6) Quới Đông Đường Lô 4 (Nguyễn Văn Lâu Dài 490m, rộng 19m 13 Phường 2 100.000 - 2 tháng 9 nối dài) (5+9+5) Dài 470m, rộng 19m 14 Đường Lê Thị Hồng Gấm phường 2 100.000 (5+9+5) Mở rộng Hương lộ Trường an Dài 4000m, rộng từ 13 - 15 xã Trường An 115.000 theo qui hoạch 24m Đường từ HL Trường an đến Dài 870m, rộng 15m 16 xã Trường An 25.000 đường 2/9 nối dài (4+7+4) Đường từ 2/9 nối dài đến Dài 640m, rộng 36m 17 xã Tân Ngãi 33.000 QL1A (7.5+9.5+2+9.5+7.5) Mở rộng Hương lộ 15 theo qui Dài 3200m, rộng 24m 18 xã Tân Ngãi 210.000 hoạch (6+12+6) Đường nối đường số 1 và Dài 660m, rộng 19m 19 xã Tân Hòa 22.000 đường số 3 (5+9+5) Mở rộng Hương lộ 18 theo qui Dài 2420m, rộng 18m 20 xã Tân Hội 150.000 hoạch (5+8+5) Đường từ phà cũ song song Dài 2280m, rộng 15m 21 xã Tân Hội 47.000 QL80 đến đầu cồn giông (4+7+4) Đường từ bến phà cũ đến bến Dài 1997m, rộng 15m 22 xã Tân Hội 42.000 tàu theo qui hoạch (3+9+3) Đường từ QL1A (đối diện cầu Dài 769m, rộng 15m 23 xã Trường An 21.000 chùa) đến khu vượt lũ trường An (4+7+4) Dự án Nâng cấp mở rộng đường bê tông nhựa 24 đường nhựa chợ Mỹ Thuận cũ Xã Tân Hội 35.000 nóng 5m dài 2000m đến cầu Cái Da lớn 161
  10. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THÀNH PHỐ VĨNH LONG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP Dự kiến Ghi Stt Danh mục công trình Địa điểm XD Năng lực thiết kế kế hoạch chú đến 2020 Trung tâm văn hóa thể thao 25 Phường 9 1,62Ha 54.000 TPVL Diện tích đất sử dụng: 26 Sân vận động TPVL Phường 4 100.000 36.000m2 Cụm công nghiệp thành phố 27 xã Trường An 48Ha 250.000 Vĩnh Long Vĩa hè, cống thoát nước, cây 28 phường 4 Dài 4800 (2 bên) 18.000 xanh Đường Trần Phú Vìa hè đường Bạch Đàn giai 29 Phường 4 Dài 2000m (2 bên) 4.000 đoạn 2 Xã Trường an Đường giao thông liên 4 xã - Tân Ngãi - Dài 4575m, rộng 24m 30 250.000 theo qui hoạch Tân Hòa - (6+12+6) Tân Hội Thoát nước, vĩa hè đường 31 phường 1 Dài 460m (2 bên) 3.000 Hưng Đạo Vương 32 Vĩa hè đường Lê Văn Tám phường 1 Dài 680m (2 bên) 2.000 33 Vĩa hè đường 14 tháng 9 phường 5 Dài 1250 (2 bên) 4.000 Vĩa hè, thoát nước đường Mậu 34 phường 3 Dài 1700 (2 bên) 7.000 Thân 35 Công viên xã Trường An Xã Trường An Diện tích 10.5ha 50.000 36 Quãng Trường xã Tân Ngãi xã Tân Ngãi Diện tích 4ha 20.000 37 Công viên xã Tân Hòa xã Tân Hòa Diện tích 6,8ha 34.000 38 Công viên xã Tân Hội xã Tân Hội Diện tích 1,2ha 6.000 Nâng code, làm vỉa hè, 39 Đường xung quanh Chợ TPVL phường 1 15.000 5Km Nguồn: UBND thành phố Vĩnh Long tỉnh Vĩnh Long 2.4. Những giải pháp nhằm đẩy mạnh cấu hạ tầng trong quá trình phát triển kinh hơn nữa trong công tác xây dựng và tế-xã hội trên địa bàn thành phố Vĩnh Long phát triển kết cấu hạ tầng theo hướng như đã nêu trên, các quy định về việc phân Thành phố Loại II trực thuộc tỉnh trong loại đô thị, tổ chức lập, thẩm định đề án và thời gian tới quyết định công nhận loại đô thị và với Trước những khó khăn về đầu tư kết mong muốn sớm xây dựng TPVL thành đô 162
  11. LÊ PHƯỚC THÀNH thị loại II góp phần phát triển kinh tế xã hội nhà ở tại các phường; Dự án thu gom và xử đem lại cuộc sống tốt hơn, hạnh phúc hơn lý nước thải (vay Ngân hàng phát triển cho người dân TPVL. Trong nhiệm kỳ Châu Á: ADB), dự án phát triển hạ tầng đô 2015–2020, ngoài việc tổ chức triển khai thị (vay Ngân hàng Thế giới:WB),…; có thực hiện có hiệu quả Nghị quyết Đại hội giải pháp tốt hơn để phát triển vốn đầu tư Đại biểu lần thứ XI của Đảng bộ TPVL với từ nguồn lực đất đai, cụ thể như: khi đầu tư trọng tâm là 3 khâu đột phá, các Chỉ tiêu các dự án theo tuyến như giao thông, kè thì chủ yếu cùng các nhiệm vụ và giải pháp, cần có kế hoạch khai thác quỹ đất theo Thành phố Vĩnh Long còn tập trung chỉ tuyến công trình hoặc đầu tư công trình đạo thực hiện tốt một số giải pháp cụ thể theo cụm thì phải có kế hoạch khai thác đất như sau: xung quanh của cụm công trình,... để dành Một là, trong khi nguồn vốn đầu tư tái định cư cho các hộ bị ảnh hưởng và bán theo dự báo trong giai đoạn 2015-2020 sẽ đấu giá thu hồi một phần vốn để tái đầu tư. tiếp tục còn khó khăn, “nhu cầu thì vô hạn Bốn là, thường xuyên kiểm tra, rà soát, trong khi nguồn lực là luôn có giới hạn” thì điều chỉnh quy hoạch để kịp thời điều việc quản lý sử dụng vốn đầu tư thật hiệu chỉnh các bất cập, cũng như cập nhật kịp quả và tiết kiệm “từng đồng” vốn đầu tư thời các nhân tố mới làm tăng động lực càng có ý nghĩa quan trọng. phát triển. Tỉnh sớm hoàn thành việc lập Hai là, tiếp tục tham mưu, đề xuất tỉnh hoạch chung xây dựng TPVL thành đô thị tiếp tục phân cấp mạnh mẽ và rõ ràng loại II (thuê tư vấn nước ngoài) và trên cơ trong quản lý quy hoạch, quản lý đô thị, sở quy hoạch chung, TPVL chủ động tổ đầu tư xây dựng cơ bản, đất đai,… và song chức lập và đề nghị các ngành tỉnh tham song với phân cấp quản lý là việc bổ sung mưu Tỉnh ủy, Hội đồng Nhân dân tỉnh và thêm nguồn lực về con người và tài UBND tỉnh xem xét phê duyệt Chương chính,... và về lâu dài đề xuất tỉnh cho phép trình và Kế hoạch phát triển đô thị thành phố được thực hiện cơ chế quản lý TPVL thành đô thị loại II thuộc tỉnh trong nhà nước theo một cơ chế đặc thù, đúng một Nghị quyết chuyên đề để có điều kiện theo hướng phát triển để hình thành chính dành nguồn lực đầu tư phù hợp. quyền đô thị để thành phố có thể tự chủ, tự Năm là, thực hiện tốt công tác tuyên chịu trách nhiệm nhất là trong các khâu truyền, công tác phối hợp mà nhất là trong như: Nguồn lực đầu tư, quản lý quy hoạch, công tác giải phóng mặt bằng; kiện toàn quản lý đô thị, quản lý đầu tư xây dựng và bộ máy quản lý dự án, quản lý quy hoạch, quản lý đất đai,… quản lý đô thị theo quy định của Luật xây Ba là, Thực hiện thật tốt kế hoạt thu dựng; tăng cường công tác thanh-kiểm tra hút vốn đầu tư để tạo vốn; phải biết tranh trong công tác quản lý vốn đầu tư, công tác thủ thời cơ trong xu thế hội nhập ngày càng quản lý chất lượng công trình xây dựng, sâu rộng và phát huy tính chủ động, năng công tác thanh - quyết toán các dự án hoàn động, sáng tạo của các cấp lãnh đạo trong thành. công tác thu hút vốn đầu tư, nhất là các dự Ngoài tiêu chí về xây dựng và phát án có tính trọng tâm, trọng điểm góp phần triển hạ tầng thì bốn tiêu chí còn lại cũng tăng năng lực cho hạ tầng của đô thị như: cần có sự quan tâm đầu tư thêm để nâng Các dự án Trung tâm thương mại kết hợp cao chất lượng tổng thể các tiêu chí đô thị 163
  12. XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG THÀNH PHỐ VĨNH LONG: THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP loại II. tài chính, con người để đầu tư xây dựng Văn kiện Đại hội X đảng bộ tỉnh Vĩnh các công trình hạ tầng kỹ thuật, xây dựng Long nhiệm kỳ 2015-2020 đã xác định: các công trình văn hóa - xã hội phấn đấu ˝….. Tập trung đầu tư, phát huy vai trò thực hiện tốt nhiệm vụ được giao là hoàn đầu tàu của thành phố Vĩnh Long đạt đô thành các chỉ tiêu về xây dựng thành phố thị loại II… vào năm 2020, tạo động lực để trở thành đô thị loại II trực thuộc tỉnh trong các địa phương khác cùng phát triển.” thời gian sớm nhất. Và để thực hiện thắng lợi nhiệm vụ TÀI LIỆU THAM KHẢO trên, trong công cuộc phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn tới, thì cùng với sự quan tâm 1. Nghị định số 42/2009/NĐ-CP của Chính phủ của cấp trên, sự quan tâm lãnh-chỉ đạo sâu, về việc Phân loại đô thị. sát của Thành ủy, Ủy ban Nhân dân thành 2. Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày phố Vĩnh Long, thì cần phát huy vai trò 25 tháng 5 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. tham mưu tích cực, hiệu quả, sáng tạo của các phòng, ban, phường, xã và quan trọng 3. Cục Thống kê Vĩnh Long (2015), Niên giám thống kê Vĩnh Long. nhất là cần có sự đồng thuận ủng hộ của người dân TPVL để thành phố tiếp tục vận 4. Tỉnh ủy Vĩnh Long (2016), Văn kiện Đại hội Đảng bộ tỉnh Vĩnh Long lần thứ X. động các nguồn lực nhất là nguồn lực về Ngày nhận bài: 05/02/2017 Biên tập xong: 15/3/2017 Duyệt đăng: 20/3/2017 164

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản