intTypePromotion=1

Xây dựng và thẩm định phương pháp xác định độc tố biển Saxitoxin (thuộc nhóm PSP) trong phần ăn được của loài nghêu trắng (Meretrix lyrata) bằng phương pháp LC-MS/MS

Chia sẻ: Nhadamne Nhadamne | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:7

0
18
lượt xem
0
download

Xây dựng và thẩm định phương pháp xác định độc tố biển Saxitoxin (thuộc nhóm PSP) trong phần ăn được của loài nghêu trắng (Meretrix lyrata) bằng phương pháp LC-MS/MS

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Các loài vi tảo là thực phẩm chủ yếu cho các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ ăn lọc (hàu, vẹm, điệp và nghêu). Có khoảng 75 loài vi tảo có khả năng sản sinh các độc tố mạnh. Chúng gây độc cho con người thông qua chuỗi thức ăn gây nên một số bệnh về dạ dày, ruột và thần kinh với con người. Trên thế giới có 5 nhóm độc tố nhuyễn thể chính bao gồm: nhóm độc tố nhuyễn thể gây liệt cơ - Paralytic Shellfish Poisoning (PSP), nhóm độc tố nhuyễn thể gây tiêu chảy - Diarrhetic Shellfish Poisoning (DSP), nhóm độc tố nhuyễn thể gây mất trí nhớ - Amnesic Shellfish Poisoning (ASP), nhóm độc tố nhuyễn thể gây độc hệ thần kinh - Neurologic Shellfish Poisoning (NSP) và nhóm độc tố nhuyễn thể Azaspriaxit (AZA). Bài viết xây dựng và thẩm định phương pháp xác định hàm lượng Saxitoxin trong phần ăn được của M. lyrata bằng hệ thống LC-MS/MS AB Sciex Triple Quad 5500.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xây dựng và thẩm định phương pháp xác định độc tố biển Saxitoxin (thuộc nhóm PSP) trong phần ăn được của loài nghêu trắng (Meretrix lyrata) bằng phương pháp LC-MS/MS

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2018<br /> <br /> <br /> XÂY DỰNG VÀ THẨM ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP<br /> XÁC ĐỊNH ĐỘC TỐ BIỂN SAXITOXIN (THUỘC NHÓM PSP)<br /> TRONG PHẦN ĂN ĐƯỢC CỦA LOÀI NGHÊU TRẮNG (MERETRIX LYRATA)<br /> BẰNG PHƯƠNG PHÁP LC-MS/MS<br /> Lê Anh Tuấn*, Nguyễn Hữu Phát*<br /> TÓM TẮT<br /> Đặt vấn đề: Các loài vi tảo là thực phẩm chủ yếu cho các loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ ăn lọc (hàu, vẹm, điệp<br /> và nghêu). Có khoảng 75 loài vi tảo có khả năng sản sinh các độc tố mạnh. Chúng gây độc cho con người thông<br /> qua chuỗi thức ăn gây nên một số bệnh về dạ dày, ruột và thần kinh với con người. Trên thế giới có 5 nhóm độc<br /> tố nhuyễn thể chính bao gồm: nhóm độc tố nhuyễn thể gây liệt cơ - Paralytic Shellfish Poisoning (PSP), nhóm độc<br /> tố nhuyễn thể gây tiêu chảy - Diarrhetic Shellfish Poisoning (DSP), nhóm độc tố nhuyễn thể gây mất trí nhớ -<br /> Amnesic Shellfish Poisoning (ASP), nhóm độc tố nhuyễn thể gây độc hệ thần kinh - Neurologic Shellfish<br /> Poisoning (NSP) và nhóm độc tố nhuyễn thể Azaspriaxit (AZA).<br /> Mục tiêu: Xây dựng và thẩm định phương pháp xác định hàm lượng Saxitoxin trong phần ăn được của M.<br /> lyrata bằng hệ thống LC-MS/MS AB Sciex Triple Quad 5500.<br /> Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng hệ thống LC-MS/MS AB Sciex Triple Quad 5500 để phân tích.<br /> Kết quả: Giới hạn định lượng của Saxitoxin là 0,015 mg/kg với độ thu hồi từ 83 – 86%.<br /> Kết luận: Phương pháp có độ nhạy phù hợp với MRL do EU công bố, có độ ổn định và độ đúng đáp ứng với<br /> các thông số theo yêu cầu của quá trình thẩm định phương pháp.<br /> Từ khóa: saxitoxin, meretrix lyratab<br /> ABSTRACT<br /> VALIDATION OF A LIQUID CHROMATOGRAPHY TANDEM MASS SPECTROMETRY METHOD<br /> FOR THE ANALYSIS OF SAXITOXIN (PSP GROUP) IN EDIBLE PART OF WHITE CLAM<br /> (MERETRIX LYRATA)<br /> Le Anh Tuan, Nguyen Huu Phat<br /> * Ho Chi Minh City Journal of Medicine * Supplement of Vol. 23 – No. 5 - 2019: 446 – 452<br /> Background: Microscopic planktonic algae of the world’s oceans are critical food for filter-feeding<br /> bivalve shellfish (oysters, mussels, scallops, clams). Some species (about 75) which have the capacity to<br /> produce potent toxins (called phycotoxins) that can find their way through levels of the food chain (e.g:<br /> molluscs, crustaceans and finfish) and are ultimately consumed by humans causing a variety of<br /> gastrointestinal and neurological illnesses. Until now, five groups of shellfish toxins have been<br /> distinguished, namely: paralytic shellfish toxins causing paralytic shellfish poisoning (PSP); diarrhoeic<br /> shellfish toxins causing diarrhoeic shellfish poisoning (DSP); amnesic shellfish toxins causing amnesic<br /> shellfish poisoning (ASP); neurotoxic shellfish toxins causing neurotoxic shellfish poisoning (NSP); and<br /> azaspiraxit shellfish toxins causing azaspiraxit shellfish poisoning (AZP).<br /> Objectives: Validation of method for the analysis of Saxitoxin (PSP group) in edible part of Meretrix lyrata.<br /> Methods: Chemical method is based on liquid chromatography (LC) coupled with (tandem) mass<br /> spectrometry (MS/MS).<br /> *Viện Y tế Công cộng TP. Hồ Chí Minh<br /> Tác giả liên lạc: ThS. Nguyễn Hữu Phát ĐT: 0969241883 Email: huuphatk@gmail.com<br /> <br /> 446 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> Results: The accuracy ranged from 83 to 86%, and the detection limit is 0.005 mg/kg.<br /> Conclusions: Results of the validation process confirmed its fitness for purpose as a quantitative method.<br /> Based on these values for precision and recovery, it was concluded that the method is suitable for official control<br /> purposes to quantitatively determine Saxitoxin.<br /> Key words: saxitoxin, meretrix lyrata<br /> ĐẶT VẤN ĐỀ tạo thành dẫn xuất có tính huỳnh quang. Các<br /> dẫn xuất này được phân tích trên HPLC với<br /> Các loài vi tảo là thực phẩm chủ yếu cho các<br /> detector huỳnh quang. Phương pháp này được<br /> loài nhuyễn thể hai mảnh vỏ ăn lọc (hàu, vẹm,<br /> hướng dẫn thực hiện trong TCVN 8339:2010(5).<br /> điệp và nghêu). Trong số 5000 loài tảo biển đã<br /> được biết, có khoảng 300 loài có thể xuất hiện Hiện nay, trong bối cảnh các độc chất tồn dư<br /> với số lượng lớn và nở hoa có khả năng làm thay trong thực phẩm xuất hiện với tần suất ngày<br /> đổi màu nước biển hay còn được gọi là “thủy càng nhiều, chủng loại đa dạng và cấu trúc phức<br /> triều đỏ”. Một vài loài làm biến đổi màu nước tạp. Sự xuất hiện của những độc chất này gây<br /> nhưng về cơ bản là vô hại. Mặt khác, một số loài khó khăn trong quá trình kiểm nghiệm dựa trên<br /> có thể nở hoa quá dày đặc nên chúng làm chết cá nguyên lý sắc ký ghép nối đầu do quang phổ (tử<br /> và các động vật không xương sống do sự suy ngoại – khả kiến, huỳnh quang), vốn có độ đặc<br /> giảm oxy. Một số loài tảo khác có thể gây hại cho hiệu thấp và dễ gây dương tính giả. Do đó, việc<br /> cá và các động vật không xương sống bằng cách sử dụng phương pháp kiểm nghiệm dựa trên<br /> phá hủy hoặc gây tắt nghẽn mang của chúng. nguyên lý sắc ký ghép khối phổ đa tầng là lựa<br /> Hơn thế nữa, có khoảng 75 loài vi tảo có khả chọn hữu hiệu nhất hiện nay đối với các kiểm<br /> năng sản sinh các độc tố mạnh. Chúng gây độc nghiệm có liên quan đến độc chất cũng như chất<br /> cho con người thông qua chuỗi thức ăn gây nên cấm trong thực phẩm.<br /> một số bệnh về dạ dày, ruột và thần kinh với con Trong số các thiết bị sắc ký lỏng ghép khối<br /> người. Đến nay, năm nhóm độc tố nhuyễn thể phổ hiện nay thì hệ thống sắc ký lỏng ghép nối<br /> đã được biết gồm: Nhóm độc tố nhuyễn thể gây với đầu dò 3 tứ cực là lựa chọn tối ưu cho các<br /> liệt cơ (Paralytic Shellfish poisoning - PSP); kiểm nghiệm định tính và định lượng các độc<br /> Nhóm độc tố nhuyễn thể gây tiêu chảy chất trong thực phẩm. Do đó, nghiên cứu sẽ<br /> (Diarrhetic Shellfish Poisoning - DSP); Nhóm được thực hiện xây dựng và thẩm định phương<br /> độc tố nhuyễn thể gây mất trí nhớ (Amnesic pháp xác định hàm lượng Saxiton trong phần ăn<br /> Shellfish Poisoning - ASP); Nhóm độc tố nhuyễn được của M. lyrata bằng hệ thống LC-MS/MS AB<br /> thể gây độc thần kinh (Neurotoxin Shellfish Sciex Triple Quad 5500.<br /> Poisoning - NSP); Các độc tố nhóm Azaspiraxit Mục tiêu nghiên cứu<br /> (AZP) – có tác động tương tự DSP. Trong số các Giới hạn dư lượng tối đa (MRL) các độc tố<br /> độc tố biển đã được biết đến, độc tố thuộc nhóm biển trong nhuyễn thể được EU ban hành vào<br /> ASP, DSP và PSP là những độc tố được các quốc năm 2004(4) áp dụng cho các độc tố PSP, ASP<br /> gia và tổ chức quốc tế quan tâm nhiều nhất. (tính theo domoic axit) và Okadaic lần lượt là<br /> Nhóm độc tố PSP từng được xác định dựa 800 µg/kg, 20 mg/kg và 160 µg/kg. Bên cạnh đó,<br /> trên phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao với giới hạn hàm lượng các độc tố PSP, ASP và DSP<br /> đầu dò huỳnh quang. Các độc tố PSP được chiết đối với nhuyễn thể ở Việt Nam đã được quy<br /> ra khỏi mẫu thử bằng acetic axit. Dịch chiết chứa định trong “TCVN 8681:2011 Nhuyễn thể hai<br /> các độc tố PSP được bơm vào thiết bị HPLC. Tại mảnh vỏ đông lạnh”(6) với mức cho phép<br /> hệ thống phản ứng sau cột, các độc tố PSP được (mg/kg) lần lượt là 0,8; 20 và “không phát hiện”.<br /> ôxy hoá bởi periodic axit trong môi trường kiềm Trong giới hạn của nghiên cứu này, quy trình<br /> <br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 447<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2018<br /> <br /> phân tích xác định Saxitoxin (đại diện cho nhóm<br /> PSP) trong phần ăn được của loài Nghêu trắng<br /> (Meretrix lyrata) sẽ được tập trung nghiên cứu.<br /> ĐỐITƯỢNG- PHƯƠNG PHÁPNGHIÊNCỨU<br /> Đối tượng nghiên cứu<br /> Nghêu trắng hay còn gọi là Nghêu Bến Tre<br /> (Sowerby, 1851), có tên khoa học là Meretrix<br /> lyrata, và còn có tên gọi khác là Lyrate Asiatic,<br /> phân bố phía Tây Thái Bình Dương, từ Đài Loan Hình 1: Công thức cấu tạo nhóm độc tố nhuyễn thể<br /> đến Việt Nam. Ở Việt Nam, Nghêu thường phân gây liệt cơ (PSP)<br /> bố nhiều ở vùng ven biển phía Nam, bao gồm<br /> Phương pháp nghiên cứu<br /> các tỉnh: Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc<br /> Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau. Nghêu là loài động Quy trình vận hành thiết bị và xử lý mẫu sẽ<br /> vật thân mềm hai mảnh vỏ, sống trong lớp trầm được tối ưu từ thông số ban đầu của Luckas et al<br /> tích đáy ở vùng cửa sông, có nguồn thức ăn là (2015)(2) và Mcnabb et al (2005)(3). Các bước tiến<br /> những loài vi tảo và các hạt rắn chứa chất hữu cơ hành cụ thể như sau:<br /> lơ lửng trong nước hoặc tích lũy ở bề mặt lớp (1) Mẫu nghêu được tách bỏ vỏ, thu lấy phần<br /> trầm tích. thịt ăn được sau đó xay nhuyễn bằng máy đồng<br /> Nhóm độc tố nhuyễn thể gây liệt cơ nhất mẫu và cân 4 g mẫu vào ống ly tâm 50 mL;<br /> (Paralytic Shellfish poisoning - PSP) là nhóm (2) Thêm 10 mL HCl 0,1 N, đồng nhất bằng<br /> chất có độc tính cao được tạo ra bởi máy trong 1 phút;<br /> dinoflagellates và cyanobacteria. Sự tích lũy độc (3) Đậy kín nắp, đun sôi 15 phút trên bếp<br /> tố PSP qua chuỗi thức ăn gây nguy cơ ảnh cách thủy;<br /> hưởng cho sức khỏe của con người nếu ăn phải. (4) Để nguội về nhiệt độ phòng, ly tâm,<br /> Độc tố PSP khóa kênh natri (sodium channels) chuyển dịch ly tâm vào bình 20 mL;<br /> của màng thần kinh, do đó gây nên các triệu (5) Thực hiện tương tự bước (iv) với 5 mL<br /> chứng như tê liệt, khó thở, suy cơ, trường hợp HCl 0,1 N;<br /> ngộ độc nặng có thể dẫn đến tử vong. Trường (6) Gộp dịch chiết lần 2 vào bình định mức<br /> hợp đầu tiên ngộ độc được ghi nhận đã làm ít 20 mL, định mức đến vạch bằng nước cất;<br /> nhất 6 người chết vào năm 1920 ở California (7) Lọc dịch chiết qua phin lọc có đường kính<br /> (Mỹ). Saxitoxin (STX) là chất có độc tính cao, và lỗ lọc là 0,45 µm, pha loãng 2 lần bằng pha động.<br /> có liều gây chết trung bình LD50 cho người là 5,7 Trước khi áp dụng bất kỳ phương pháp<br /> µg/kg(1) (Bảng 1, Hình 1). phân tích nào vào thực tế, cần phải tiến hành xác<br /> Bảng 1: Công thức cấu tạo nhóm độc tố nhuyễn thể nhận giá trị sử dụng của phương pháp (hay<br /> gây liệt cơ (PSP) thẩm định) nhằm đảm bảo độ tin cậy của kết<br /> Tên hợp chất R1 R2 R3 R4 quả thu được. Các bước tiến hành và tiêu chí<br /> Saxitoxin (STX) H H H OCONH2 đánh giá kết quả của quá trình xác nhận giá trị<br /> Decarbamoyl<br /> saxitoxin (dcSTX)<br /> H H H OH sử dụng của phương pháp được thực hiện theo<br /> Neosaxitoxin (NEO) OH H H OCONH2 hướng dẫn của tài liệu “Thẩm định phương<br /> Gonyautoxin 1 (GTX1) OH H OSO3H OCONH2 pháp trong phân tích Hóa học và Vi sinh vật”(7),<br /> Gonyautoxin 2 (GTX2) H H OSO3H OCONH2 bao gồm các thông số như: xác định số điểm IP;<br /> Gonyautoxin 3 (GTX3) H OSO3H H OCONH2 xây dựng đường chuẩn; xác định giới hạn phát<br /> Gonyautoxin 4 (GTX4) OH OSO3H H OCONH2<br /> hiện – giới hạn định lượng của phương pháp<br /> Gonyautoxin 5 (GTX5) H H H OCONHSO3H<br /> <br /> <br /> 448 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> (LOD - LOQ); độ lặp lại; độ tái lặp và độ đúng. tích như: thiết bị phân tích, ngày phân tích, nhân<br /> Các bước thực hiện xác nhận giá trị sử dụng của viên phân tích. Tập hợp các kết quả phân tích<br /> phương pháp cụ thể như sau: trong điều kiện tái lặp nội bộ và lặp lại, ứng với<br /> Khoảng tuyến tính mỗi giá trị nồng độ tính giá trị trung bình XTB, độ<br /> lệch chuẩn SD từ 12 kết quả phân tích.<br /> Tiến hành đo dung dịch chuẩn chất<br /> Saxitoxin. Khoảng tuyến tính được lựa chọn sao Hiệu suất thu hồi<br /> cho khi thiết lập phương trình đường thẳng biểu Dựa vào kết quả nồng độ tính (Cthu hồi) được<br /> diễn sự phụ thuộc của tín hiệu đo vào nồng độ trên các mẫu thêm chuẩn trong quá trình đánh<br /> có hệ số R2 ≥0,99.<br /> giá độ lặp lại và độ tái lặp nội bộ phòng thí<br /> Giới hạn định luợng (MLOQ) của phương pháp nghiệm với nồng độ lý thuyết (Clý thuyết) thêm vào,<br /> Ước lượng LOD lý thuyết bằng cách: hiệu suất thu hồi được tính toán theo công thức:<br /> (1) Phân tích các mẫu chuẩn có nồng độ thấp H% = Cthu hồix100/Clý thuyết.<br /> dần, LOD lý thuyết là giá trị nồng độ mà tại đó<br /> Độ không đảm bảo đo<br /> có Signal/Noise ≥ 3;<br /> (2) Phân tích 6 mẫu thêm ở nồng độ 5-7 lần Mọi phép đo đều có sai số nhất định. Do<br /> LOD lý thuyết (nồng độ LOQ lý thuyết); vậy, ĐKĐBĐ là một phần quan trọng của kết<br /> (3) Tính giá trị trung bình XTB, độ lệch chuẩn quả đo, ĐKĐBĐ được tính thông qua độ tái lặp<br /> SD từ 6 kết quả phân tích, nội bộ phòng thí nghiệm kết hợp với độ chệch<br /> (4) MLOD được tính theo công thức: MLOD của phương pháp. Cách tính ĐKĐBĐ gồm các<br /> =3×SD; bước sau:<br /> (5) Đánh giá MLOD tính được theo tỉ số R, (1) Tính ĐKĐBĐ theo độ tái lặp nội bộ<br /> với: R = XTB/(3xSD);<br /> phòng thí nghiệm (n: số lần phân<br /> (6) Nếu 4 < R< 10 ta chấp nhận giá trị MLOD<br /> vừa tính được, nếu R 10 chứng tỏ MLOD thực tế nhỏ hơn giá (2) Tính bias của 3 nồng độ, sau đó tính<br /> trị vừa tính được, cần thêm chuẩn ở nồng độ ;<br /> thấp hơn và tính toán lại giá trị MLOD;<br /> (3) Độ không đảm bảo đo của mẫu thêm<br /> (7) Giới hạn định lượng được tính theo công<br /> thức MLOQ = 3xMLOD. chuẩn ,<br /> Độ lặp lại được ước lượng dựa trên độ không đảm bảo đo<br /> của thể tích thêm chuẩn<br /> Lựa chọn 3 giá trị nồng độ phân bố đều<br /> trong khoảng làm việc để đánh giá độ lặp lại,<br /> trong đó có một giá trị nồng độ tại MLOQ, ở mỗi và độ không đảm bảo đo của chất chuẩn<br /> nồng độ thực hiện phân tích lặp lại 6 lần, độ lặp ;<br /> lại được đánh giá thông qua giá trị độ lệch chuẩn (4) Tính ĐKĐBĐ theo độ chệch của phương<br /> tương đối RSD% = (SDx100)/XTB.<br /> pháp ;<br /> Độ tái lặp nội bộ phòng thí nghiệm (5) Tính ĐKĐBĐ tổng hợp ;<br /> Thực hiện phân tích lặp lại 6 mẫu thêm (6) Tính ĐKĐBĐ mở rộng ( hệ<br /> chuẩn ở các nồng độ đã thực hiện khi đánh giá số phủ, độ tin cậy 95%).<br /> độ lặp lại với sự thay đổi một số điều kiện phân<br /> <br /> <br /> Chuyên Đề Y Tế Công Cộng 449<br /> Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2018<br /> <br /> KẾT QUẢ Thông số Giá trị<br /> 5 80 20<br /> Điều kiện phân tích 6 80 20<br /> Bảng 2: Thông số DP, CE, chỉ số IP và cặp ion mẹ / 6,1->10,0 20 80<br /> ion con của Saxitoxin Thông số khối phổ<br /> ESI Ion mẹ Ion con DP CE IP CUR – Tốc độ dòng khí N2 làm sạch 20 psi<br /> + 300 282 50 30 IS – Thế ion hóa 5500 V<br /> Saxitoxin 4<br /> + 300 204 50 30 CAD – Khí va đập medium<br /> o<br /> TEM – Nhiệt độ hóa hơi dung môi 500 C<br /> Bảng 3: Thông số sắc kí lỏng (LC) và khối phổ<br /> GS1 – Khí phun sương 40 psi<br /> (MS/MS) trong phân tích Saxitoxin GS2 – Khí thổi khô 40 psi<br /> Thông số Giá trị<br /> Thông số sắc kí lỏng<br /> Áp dụng các thông số đã lựa chọn vào phân<br /> (A) Acetonitrile chứa 10mM HFBA tích dung dịch mẫu thêm chuẩn, kết quả cho<br /> Hệ pha động<br /> (B) H2O chứa 10mM HFBA thấy píc chất phân tích tách rời khỏi các píc<br /> Cột C18 Inertsil 150mm x 5µm nhiễu và có hình dạng sắc nét phù hợp để phân<br /> Tốc độ dòng 0,8 mL/phút<br /> tích định lượng (Hình 2).<br /> Thời gian %A %B<br /> Chương trình gradient<br /> 0,01 20 80<br /> XIC of +MRM (3 pairs): 300.000/282.000 Da ID: STX from Sample 35 (C3-06) of Data20181119-STX.wiff (Turbo Spray) Max. 5485.0 cps.<br /> <br /> <br /> 6780<br /> 6000 4.78<br /> Intensity, cps<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 4000<br /> <br /> <br /> 2000 7.79<br /> 4.94 5.64 8.63<br /> 6.15 6.43 6.847.24 7.34 8.13 8.86<br /> 2.84 4.02 4.42 9.70<br /> 0<br /> 0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5 9.0 9.5<br /> Time, min<br /> XIC of +MRM (3 pairs): 300.000/282.000 Da ID: STX from Sample 35 (C3-06) of Data20181119-STX.wiff (Turbo Spray) Max. 5485.0 cps.<br /> <br /> 4.78<br /> 5000<br /> <br /> 4000<br /> Intensity, cps<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 3000<br /> <br /> 2000 7.79<br /> 4.94 5.64 8.63<br /> 1000 6.15 6.43 6.84<br /> 7.24 7.34 8.13<br /> 8.86<br /> 2.84 4.02 4.42 9.70<br /> 0<br /> 0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5 9.0 9.5<br /> Time, min<br /> XIC of +MRM (3 pairs): 300.000/204.000 Da ID: STX from Sample 35 (C3-06) of Data20181119-STX.wiff (Turbo Spray) Max. 6780.0 cps.<br /> <br /> 4.77<br /> 6780<br /> 6000<br /> Intensity, cps<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> 4000<br /> <br /> <br /> 2000<br /> <br /> <br /> 0<br /> 0.0 0.5 1.0 1.5 2.0 2.5 3.0 3.5 4.0 4.5 5.0 5.5 6.0 6.5 7.0 7.5 8.0 8.5 9.0 9.5<br /> Time, min<br /> <br /> Hình 2: Sắc ký đồ mẫu thêm chuẩn Saxitoxin<br /> Xác nhận giá trị sử dụng của phương pháp quả không phát hiện và khi thêm chuẩn ở nồng<br /> độ gần LOQ các kết quả đều cho hiệu suất thu<br /> Độ đặc hiệu/chọn lọc của phương pháp<br /> hồi tốt. Như vậy, phương pháp có độ chọn lọc<br /> Hợp chất Saxitoxin khi định lượng trên khối<br /> cao cho Saxitoxin.<br /> phổ MS/MS có số điểm IP là 4, phù hợp với yêu<br /> cầu cho độ đặc hiệu của phương pháp. Khoảng tuyến tính của đường chuẩn<br /> Trong quá trình thực hiện xác định giá trị sử Phương trình đường chuẩn (dạng đường<br /> dụng phương pháp các mẫu blank đều cho kết tuyến tính bậc I) Saxitoxin có nồng độ từ 10<br /> <br /> <br /> 450 Chuyên Đề Y Tế Công Cộng<br /> Y Học TP. Hồ Chí Minh * Phụ Bản Tập 23 * Số 5 * 2019 Nghiên cứu Y học<br /> <br /> µg/L đến 100 µg/L cho hệ số R2 tốt (R2 >0,99), thấy ảnh hưởng của nền lên sự thăng/gián tín<br /> đó cũng là khoảng nồng độ làm việc. Bên cạnh hiệu đo đều nằm trong mức 20% ở tất cả các<br /> đó, kết quả đánh giá hiệu ứng nền cũng cho nồng độ (Hình 3).<br /> <br /> <br /> <br /> <br /> Hình 3: Phương trình đường chuẩn của Saxitoxin<br /> Giới hạn phát hiện của phương pháp (MLOD) cả ba nồng độ khảo sát có RSD% và H% đều đáp<br /> và giới hạn định lượng (LOQ) ứng được tiêu chí theo AOAC cho từng nồng độ.<br /> Như vậy, phương pháp cho độ lặp lại và hiệu<br /> Kết quả phân tích lặp lại 12 lần mẫu thêm<br /> suất thu hồi phù hợp với yêu cầu.<br /> chuẩn ở nồng độ 15 µg/kg tương ứng với<br /> Saxitoxin được sử dụng cho việc xác định hệ số Độ tái lặp nội bộ trong phòng thí nghiệm<br /> R. Ở nồng độ thêm chuẩn này đều cho giá trị (Reproductibility within laboratory)<br /> 4
ADSENSE
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2