intTypePromotion=3
Array
(
    [0] => Array
        (
            [banner_id] => 140
            [banner_name] => KM1 - nhân đôi thời gian
            [banner_picture] => 964_1568020473.jpg
            [banner_picture2] => 839_1568020473.jpg
            [banner_picture3] => 620_1568020473.jpg
            [banner_picture4] => 849_1568189308.jpg
            [banner_picture5] => 
            [banner_type] => 8
            [banner_link] => https://tailieu.vn/nang-cap-tai-khoan-vip.html
            [banner_status] => 1
            [banner_priority] => 0
            [banner_lastmodify] => 2019-09-11 15:08:43
            [banner_startdate] => 2019-09-11 00:00:00
            [banner_enddate] => 2019-09-11 23:59:59
            [banner_isauto_active] => 0
            [banner_timeautoactive] => 
            [user_username] => sonpham
        )

)

Xu hướng phát triển kiểm toán và dịch vụ đảm bảo cho trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam

Chia sẻ: ViDoraemi2711 ViDoraemi2711 | Ngày: | Loại File: PDF | Số trang:8

0
2
lượt xem
0
download

Xu hướng phát triển kiểm toán và dịch vụ đảm bảo cho trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

Dựa trên các nghiên cứu đã có trước đây, tác giả muốn nhấn mạnh đến cơ hội phát triển của lĩnh vực kiểm toán đối với CSR tại Việt Nam, cũng như đưa ra một số kiến nghị cho việc mở rộng cơ hội phát triển dịch vụ này bên cạnh các hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính.

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Xu hướng phát triển kiểm toán và dịch vụ đảm bảo cho trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tại Việt Nam

  1. NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI XU HÖÔÙNG PHAÙT TRIEÅN KIEÅM TOAÙN VAØ DÒCH VUÏ ÑAÛM BAÛO CHO TRAÙCH NHIEÄM XAÕ HOÄI CUÛA DOANH NGHIEÄP TAÏI VIEÄT NAM Ths. Nguyễn Vĩnh Khương* Ths. Trần Thị Thanh Huyền* S ự gia tăng mức độ quan tâm về vấn đề Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) trong những năm gần đây (Maignan, 2002), cũng như việc mở rộng thêm các môi trường hoạt động cho dịch vụ đảm bảo về các trách nhiệm xã hội của công ty (Cohen, 2015) cho thấy một thị trường mở đối với lĩnh vực dịch vụ đảm bảo đối với CSR. Dựa trên các nghiên cứu đã có trước đây, tác giả muốn nhấn mạnh đến cơ hội phát triển của lĩnh vực kiểm toán đối với CSR tại Việt Nam, cũng như đưa ra một số kiến nghị cho việc mở rộng cơ hội phát triển dịch vụ này bên cạnh các hoạt động kiểm toán báo cáo tài chính. Từ khóa: Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp; dịch vụ đảm bảo Development trend of auditing and social responsibility assurance services in Vietnam The recent growing interest in the Coporate Social Responsibility (CSR) (Maignan, 2002), and the expansion of operating environment for the assurance services of CSR (Cohen, 2015) shows an open market for the assurance services of CSR. Based on prior studies, the author focuses on the development opportunity of auditing for CSR in Vietnam, and makes recommendations to the expansion of the opportunity of development of these services besides financical auditing. Keywords: Coporate Social Responsibility; assurance services 1. Đặt vấn đề hàng thứ hai trong một cuộc khảo sát quan điểm Với sức ép và sự tuyên truyền của truyền thông của Financial Times / Price Waterhouse Coopers mà vấn đề thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh với 750 các nhà lãnh đạo, Giám đốc điều hành về nghiệp (DN) cũng như việc công bố báo cáo trách những thách thức kinh doanh quan trọng nhất đối nhiệm xã hội đang ngày càng được sự quan tâm với các công ty (Hopkins, 2000). Còn theo tài liệu của các bên liên quan cũng như của xã hội. Việc gia của KPMG (2013), tỷ lệ của các công ty hàng đầu tăng áp lực về trách nhiệm xã hội đã được xếp vào tham gia vào báo cáo CSR tiếp tục phát triển, với Khoa Tài chính-Kế toán, Trường Đại học Nguyễn Tất Thành * 6 Số 112 - tháng 2/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  2. gần ba phần tư (71%) trong số 100 công ty hàng triển mới bên cạnh các hoạt động kiểm toán báo đầu từ 41 quốc gia (N100) được khảo sát vào năm cáo tài chính thông thường là Dịch vụ đảm bảo cho 2013 cung cấp các báo cáo như vậy. Con số này tăng CSR tại Việt Nam. Điều này cho thấy một cơ hội từ 64% các công ty N100 trong năm 2011 (KPMG phát triển mới đối với Dịch vụ kiểm toán đảm bảo 2013 11). Để cải thiện sự liên quan và độ tin cậy của CSR cần được nhìn nhận và thực hiện. thông tin CSR, đã có một sự phụ thuộc ngày càng 2. Khái niệm CSR và Dịch vụ đảm bảo cho CSR tăng về bảo đảm độc lập (Simnett, Vanstraelen và Chua 2009b; KPMG 2013). Tuy nhiên, cho đến nay, Khái niệm CSR chỉ có một số lượng ít ỏi tương đối của các nghiên Trong giai đoạn đầu những năm 1950, CSR đã cứu để công bố về dịch vụ bảo đảm liên quan đến được định nghĩa là “nghĩa vụ của doanh nghiệp để báo cáo CSR. So với các kiểm toán báo cáo tài theo đuổi các chính sách đó, để thực hiện những chính, dịch vụ bảo đảm thông tin CSR có những quyết định, hoặc theo các đường lối hành động với đặc điểm độc đáo và cụ thể (được thảo luận dưới mong muốn về các mục tiêu và các giá trị của xã đây), góp phần làm phong phú lĩnh vực nghiên hội chúng ta” (Bowen 1953, 6). Sau đó, vào năm cứu. Không giống như kiểm toán báo cáo tài chính, 1971, Johnson đã kiểm tra về đạo đức kinh doanh các nghiệp vụ kế toán không có độc quyền về dịch của CSR và đã đưa ra một quan niệm rằng việc cân vụ bảo đảm liên quan đến CSR để các công ty kiểm bằng đa dạng về lợi ích trong CSR cũng đem lại toán phải cạnh tranh với các loại khác của các nhà hiệu quả như mong đợi cho cả cổ đông và xã hội. cung cấp dịch vụ. Theo KPMG lưu ý, trong số 250 công ty toàn cầu của thế giới (G250) thực hiện báo Do đó, CSR sẽ đem đến nhiều giá trị và lợi nhuận cáo CSR, 59% có đảm bảo thông tin này ra bên hơn cho công ty. Điều này mang lại lợi ích không ngoài, và 2/3 trong số này tham gia vào một công chỉ cho các Doanh nghiệp đó mà còn cho cả xã hội. ty kế toán lớn để thực hiện đảm bảo này (KPMG, Các lĩnh vực CSR đã được khám phá, nghiên cứu 2013). Tại Việt Nam, trong cuộc hội thảo về Tương và phát triển liên tục trong những năm qua. Cho lai ngành Kiểm toán được VACPA - ACCA đồng tổ đến năm 1975, Backman (1975) ghi nhận tác động chức ngày 26/9/2016, ông Trần Khánh Lâm – Tổng của các vấn đề môi trường, vốn đã được tách ra từ Thư ký VACPA - cũng nhấn mạnh xu hướng phát các hoạt động CSR chính thức. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 112 - tháng 2/2017 7
  3. NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI Hiện nay, các nghiên cứu về CSR đang dựa kinh tế, pháp lý, đạo đức và các trách nhiệm khác, trên quan điểm của Carroll (1979). Sau quá trình có thể được tích hợp và đạt được bằng cách thực nghiên cứu và phát triển, Carroll (1991) cho thấy hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hoặc rằng những mong muốn xã hội nhất định đối với các tổ chức kinh doanh, bao gồm cả trách nhiệm CSR. Và được thể hiện qua mô hình sau: Hình 1. Kim tự tháp Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (Carroll 1991, 42) Nội dung báo cáo CSR quan điểm về CSR đã được thay đổi theo thời gian dưới sự ảnh hưởng của các Chính phủ và áp lực của Theo các nghiên cứu trên thế giới về Báo cáo công chúng, về một cái nhìn hiện đại đối với CSR CSR cho tới nay, ví dụ, Cramer (2005) cung cấp mặc dù vẫn còn định hướng theo kinh tế, nhưng thông tin về các tiêu chuẩn CSR và hướng dẫn. đã được củng cố bởi các yêu cầu đòi hỏi phải xem Salzmann, Ionescu-Somers, và Steger (2004) đánh xét nguyên nhân xã hội và hậu quả xã hội của hoạt giá nghiên cứu hiện có và các phương pháp trong động kinh tế của một tổ chức. Nhận thức chính về báo cáo trách nhiệm. Adams (2004) đánh giá báo CSR là nó có thể là một công cụ tuyệt vời để tăng cáo trách nhiệm của công ty phản ánh hiệu quả cường tính hợp pháp của công ty giữa các bên liên công ty cũng như tiềm năng của các tiêu chuẩn và quan bằng cách cải thiện thông tin dữ liệu đồng hướng dẫn gần đây về khoảng cách giữa báo cáo thời với tính minh bạch và sự phát triển tích cực đối và thực hiện. Kuasirikun và Sherer (2004) kiểm tra với hình ảnh công ty. Doanh nghiệp và khách hàng báo cáo xã hội ít được biết đến ở Thái Lan. Jones có thể có được sản phẩm và dịch vụ tốt hơn, nhân (2003) xem xét khả năng áp dụng hạch toán môi viên có thể làm việc trong điều kiện làm việc tốt trường, trường hợp nghiên cứu của một công ty hơn dẫn đến khả năng cạnh tranh được cải thiện, Anh. O’Dwyer (2003) xem xét các khái niệm quản các nhà cung cấp có thể được quản lý tốt hơn, các lý của CSR tại Ireland. Cambell et al. (2003) kiểm cổ đông có thể được truy cập nhiều hơn đến thông tra báo cáo về môi trường và xã hội trong năm công tin về xã hội và môi trường, người dân địa phương ty được lựa chọn. Igalens và Gond (2005) cố gắng có thể sống trong môi trường tốt hơn. để đo lường hiệu quả xã hội của công ty ở Pháp sử dụng dữ liệu cơ quan đánh giá xã hội Pháp. Hiện nay, phần lớn các khuôn khổ báo cáo CSR Waddock (2004) có ý định tạo ra trách nhiệm của đang sử dụng theo khuôn khổ do GRI ban hành, công ty sử dụng chín nguyên tắc Compact của toàn được phát triển chi tiết thành Hướng dẫn Báo cáo cầu và công việc của minh bạch quốc tế. Miles và Phát triển Bền vững (CSR) và hình thành nền tảng Munilla (2004) xem xét các tác động của SA8000 của Khung Báo cáo phát triển bền vững. Những vào các hoạt động tiếp thị của một công ty. Các hướng dẫn này tiếp tục được cải tiến và lần gần đây 8 Số 112 - tháng 2/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  4. nhất, G4, đã được phát hành vào đầu năm 2013. Mục đích cung cấp dịch vụ đảm bảo CSR Trong khi tuyên bố nhiệm vụ của GRI không giải Mục đích chính của việc tiến hành cung cấp quyết cụ thể một nhu cầu để xác minh hay đảm bảo dịch vụ đảm bảo CSR là để khuyến khích các tổ độc lập của báo cáo CSR. GRI khuyến khích phát chức nhằm cải thiện hiệu suất và hỗ trợ thiết lập triển và áp dụng các nguyên tắc để xác minh, vì hệ thống các quy định CSR trong văn hóa công ty. điều này có thể nâng cao chất lượng, tính hữu dụng Bên cạnh đó, Dịch vụ đảm bảo CSR hướng tới và độ tin cậy của thông tin được sử dụng trong các đánh giá hệ thống quản lý của tổ chức và quan hệ tổ chức báo cáo, các hệ thống quản lý cơ bản và quy của nó với tất cả các bên liên quan, được phân loại trình phát triển. GRI cũng công nhận rằng việc xác vào một tập hợp các nhóm. Ngoài ra, Dịch vụ đảm minh Báo cáo CSR là ở giai đoạn đầu trong quá bảo CSR còn tiến hành thực hiện cho từng chỉ số trình phát triển (GRI 2013). Các Hướng dẫn của được phân loại là cần thiết, bắt buộc, hoặc mong G4 GRI chuẩn hóa việc công bố thông tin thành ba muốn. Cuối cùng, với bằng chứng, tài liệu đã đạt loại - Kinh tế, môi trường và xã hội. Thể loại xã hội được trong các cuộc phỏng vấn, sẽ xác định một được chia thành bốn loại phụ: thực hành lao động loạt các chỉ số đặc trưng cho hoạt động của tổ chức và việc làm bền vững, nhân quyền, xã hội và trách liên quan đến từng nhóm tham gia. nhiệm sản phẩm. Phương pháp đo lường CSR Dịch vụ đảm bảo cho CSR Theo Sethi (1975), khung cấu trúc để tạo điều Theo khảo sát của KPMG (2013) “Tỷ lệ các Báo kiện phân tích các hoạt động xã hội của doanh cáo trách nhiệm xã hội trong tất cả các khu vực đã nghiệp nên có ít nhất 2 đặc tính. Đầu tiên, danh cho thấy thực tế hiện nay đang là thực hiện kinh mục phân loại các hoạt động của công ty phải được doanh theo tiêu chuẩn trên toàn thế giới”. Báo cáo ổn định theo thời gian, để có thể so sánh với lịch cũng nêu rằng số lượng các công ty lớn tự nguyện sử. Thứ hai, các định nghĩa của các loại khác nhau tìm kiếm sự đảm bảo ngày càng tăng, với 59 phần nên được áp dụng chung giữa các doanh nghiệp, trăm của G250 và 38 phần trăm của N100 hiện các ngành công nghiệp, hoặc thậm chí các hệ thống đang sử dụng dịch vụ đảm bảo các thuyết minh xã hội, để có thể phân tích so sánh. Việc xem xét các trách nhiệm của doanh nghiệp. Nhìn chung, tất cả lý thuyết chỉ ra rằng thủ tục kiểm toán hoạt động những yếu tố này và các vấn đề có thể tạo thành bằng cách đánh giá hiệu suất của một tổ chức ở các một bản báo cáo CSR toàn diện, hoặc thực hiện cấp độ tăng dần của năng lực quản lý không phải một báo cáo độc lập (chẳng hạn như một báo cáo là hiếm. Kok và các cộng sự (2001) đã phát triển phát thải khí nhà kính). Đối với báo cáo đầy đủ, kiểm toán trách nhiệm xã hội doanh nghiệp theo một phần của các thách thức đối với các nhà cung phương pháp cơ bản của các mô hình giải thưởng cấp đảm bảo là đảm bảo rằng tất cả các vấn đề quan chất lượng và xuất sắc. Các công cụ kiểm toán sử trọng phải được nhấn mạnh bên cạnh nhiều hoạt dụng một sự kết hợp của mười bốn khía cạnh của động được báo cáo một cách thích hợp và chúng trách nhiệm xã hội, và bốn mức độ trách nhiệm phải được làm theo các tiêu chí báo cáo (O’Dwyer chính sách xã hội đã được phát triển trong một tổ 2011). Dịch vụ đảm bảo có thể cung cấp trên báo chức, phân tích những tình trạng CSR hiện tại và cáo toàn diện, hoặc một chủ đề cụ thể. Ví dụ như tương lai của nó. Khó khăn lớn nhất của việc phát việc công bố công khai báo cáo của một tổ chức triển một hệ thống kiểm tra mới chính là nguồn phát thải khí nhà kính của DN, với các tiêu chuẩn gốc của các chỉ số thích hợp. Hai trở ngại lớn từ các đảm bảo chính là ISAE 3410 (2012) “đảm bảo về tài liệu trong lĩnh vực này: sự thiên vị trong việc lựa Tuyên bố về khí thải nhà kính” của IAASB, hoặc chọn loại chỉ số mà dựa vào đó hiệu suất của một tổ các tiêu chuẩn mang tính quốc gia. chức có thể được đo, và những khó khăn trong việc 3. Mục đích và các phương thức tiến hành xác định các chỉ số áp dụng đối với tất cả các lĩnh cung cấp dịch vụ đảm bảo CSR vực. Việc kiểm tra các thủ tục hiện hành, và các NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 112 - tháng 2/2017 9
  5. NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI cuộc phỏng vấn với các nhân viên trong tổ chức đã Phương thức dịch vụ đảm bảo CSR tạo ra một số các hệ thống đã nói ở trên, là tiền chất Risako Morimoto và các cộng sự ( 2005) đã đưa cần thiết để phát triển các phương pháp đánh giá và chỉ số mà trên đó các hệ thống kiểm toán CSR ra trình tự thực hiện kiểm toán và dịch vụ đảm bảo được thành lập. CSR như sau: Hình 2. Trình tự thực hiện Kiểm toán và Dịch vụ đảm bảo CSR Trong đó các phương thức kiểm toán CSR được mô tả theo mô hình CSR - ma trận các bên liên quan như sau: Bảng 1. CSR- ma trận các bên liên quan Môi trường Vai trò Tiến trình Nhân tố thành công Kết quả CSR - Quản lý tốt các bên liên quan - Kinh doanh hiệu quả hơn - Ưu tiên cao hơn CSR Thị trường cạnh Khu vực ở cấp hội đồng quản trị - Giá cổ phiếu cao Thực hiện CSR tranh tư hơn - Tích hợp CSR vào chính sách của công ty - Kinh doanh thành công trong dài hạn - Lãnh đạo DN tốt CSR được nhận Các tổ Đặt CSR vào thực thức như là một chức phi tế trong đối thoại Thay đổi có ý nghĩa đóng góp kinh chính phủ và tham vấn của trong hành vi công ty doanh để phát (NGOs) các bên liên quan triển bền vững Tham gia tích cực Sáng kiến tự Quy tắc tiếp xúc và phối hợp tốt giữa Giúp các tổ chức giải Chính phủ nguyện CSR gợi mở chính phủ, DN, các tổ quyết vấn đề bền vững chức NGOs và xã hội ít tác động tiêu cực Mối quan hệ Tác động trực tiếp Người đến người dân địa minh bạch của đến cuộc sống dân địa phương và sự tham các bên liên quan hàng ngày của họ phương gia tích cực hơn được tạo bởi CSR của cộng đồng 10 Số 112 - tháng 2/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  6. Xã hội mà CSR Tính minh bạch được hiểu tốt hơn Xã hội Xã hội tốt hơn được tạo bởi CSR so với quá khứ Giá trị danh tiếng Thông qua chuỗi Thúc đẩy sự tham không đáng kể, và Nhà cung cung ứng: áp lực gia của các DN vừa không có chi phí & cấp đối với tập đoàn và nhỏ thời gian cho CSR lớn Nhân viên Mối quan hệ Sáng tạo, thúc đẩy, Môi trường cạnh và nhân minh bạch của tham gia, đào tạo tranh viên hợp các bên liên quan và cam kết lực đồng tạo bởi CSR lượng lao động Các pháp nhân Các thân được minh bạch Chất lượng hàng chủ và Áp lực đối với tập hơn, lựa chọn hóa và dịch vụ tốt khách đoàn lớn được người đại hơn hàng diện hơn Thực hiện các Tạo thị trường cho Giá cổ phiếu phản CSR. hoạt động đầu tư ánh được nhiều Cổ đông trách nhiệm xã Giá cổ phiếu lớn yếu tố hội hơn 4. Xu hướng thế giới và cơ hội phát triển tại (2015) tác giả tổng hợp các vấn đề nghiên cứu và Việt Nam xu hướng phát triển của Dịch vụ đảm bảo và kiểm Dựa trên các nghiên cứu của Risako Morimoto và các cộng sự (2005) và nghiên cứu của Cohen toán CSR qua bảng 2 như sau: Bảng 2: Nghiên cứu các cách tiếp cận trong mối quan hệ đến Dịch vụ đảm bảo CSR Phương pháp Mức độ phân tích Lý thuyết chính Câu hỏi nghiên cứu nghiên cứu Các đặc điểm thị trường tác động tới: - Lý thuyết nền -Quyết định dùng dịch vụ đảm bảo Mức độ thị - Lý thuyết cổ đông - Lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ đảm bảo Lưu trữ trường - Lý thuyết hợp pháp - Sự lựa chọn chất lượng - Tác động của cơ chế quản trị DN - Dân tộc học - Lý thuyết thể chế Đặc điểm và quy trình trong một tổ chức - Khảo sát Cấp độ tổ chức - Lý thuyết phụ thuộc có liên quan đến quyết định sản xuất và - Nghiên cứu của các phân tích tài nguyên đảm bảo thông tin CSR của DN trường hợp - Lý thuyết liên quan - Phỏng vấn Cách các nhà cung cấp dịch vụ đảm bảo và sử dụng bằng chứng đảm bảo. - Kiểm tra Mức độ ra quyết -Lý thuyết quyết định định của cá nhân Các nhà sử dụng dịch vụ đảm bảo diễn - Khảo sát hành vi hay nhóm giải và phản ứng lại với nhà cung cấp - Phỏng vấn dịch vụ đảm bảo như thế nào. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 112 - tháng 2/2017 11
  7. NGHIEÂN CÖÙU TRAO ÑOÅI chức thực hiện quyết định sản xuất và đảm bảo thông tin CSR của họ, trong đó các đặc điểm khác của tổ chức cũng góp phần vào những quyết định này. Hơn nữa, Ballou, Casey, Grenier, và Heitger (2012) nhận thấy rằng một số tổ chức có sự đảm bảo về các hoạt động CSR không công khai tiết lộ thông tin về quyết định sản xuất. Ở từng giai đoạn khác nhau có thể áp dụng các Một nghiên cứu trong lý thuyết liên quan và phương pháp nghiên cứu tương lai có thể nhìn vào lý do tại sao các công ty khác nhau khi nghiên cứu dịch vụ đảm bảo CSR. quyết định không công bố (hoặc công bố) sau khi Dựa trên ba cấp độ chính của phân tích: họ đã nhận được sự đảm bảo. - Mức độ thị trường : thị trường địa phương, thị Tại các cấp ra quyết định cá nhân hay theo trường quốc gia và thị trường quốc tế. nhóm, có rất nhiều cơ hội nghiên cứu chẳng hạn làm thế nào để thực hiện dịch vụ đảm bảo CSR, - Cấp độ tổ chức: bao gồm cả các tác động hay người sử dụng dịch vụ dự định phản ứng như của các đơn vị khác như quản lý và các bên liên thế nào với người thực hiện dịch vụ đảm bảo và quan quan tâm đến việc bảo đảm thông tin CSR cách mà dịch vụ đảm bảo CSR được báo cáo. Theo của tổ chức. Cohen (2015) nghiên cứu các cấp ra quyết định sẽ - Các cá nhân hoặc nhóm các nhà cung cấp dịch đem lại cho nhóm những kỹ năng khác nhau, đối vụ đảm bảo, các phóng viên hoặc người ra quyết với các chủ đề dịch vụ khác nhau (môi trường, xã định liên kết với một cam kết đảm bảo CSR. hội, thực hành lao động, quyền con người và một Ở cấp độ thị trường, sử dụng kỹ thuật nghiên số vấn đề khác), so với các cuộc kiểm toán báo cáo cứu chủ yếu là lưu trữ, các nghiên cứu thực hiện tài chính thông thường và thực hiện các đo lường cho đến nay chủ yếu liên quan đến sự hiểu biết thị theo chuẩn mực kế toán được chấp nhận chung. trường (ví dụ Simnett et al 2009b;. Cho, Guidry, Cũng có thể là nghiên cứu để các chuyên gia tham Hageman và Patten 2012; Casey và Grenier 2015). gia vào một cam kết đảm bảo CSR, hay kiểm tra Nghiên cứu hướng đến việc xem xét liệu các tổ việc thực hiện các cam kết. chức có được một lợi ích từ việc báo cáo CSR của Tại Việt Nam, với sự phát triển và hội nhập của DN được đảm bảo (Dhaliwal et al. 2011). Ảnh các DN tham gia vào thị trường thế giới đã, đang hưởng của sự đảm bảo về Báo cáo trách nhiệm xã và sẽ ngày càng bắt kịp với các xu hướng phát triển hội đối với những thay đổi trong giá cổ phiếu, các trong tất cả các ngành nghề. Ngày càng nhiều các nhà đầu tư vào cổ phiếu, hoặc ảnh hưởng đến độ DN thực hiện và công bố trách nhiệm xã hội đối chính xác (phân tán) của các dự báo của giới phân với các bên liên quan. Chính vì vậy, đây cũng là cơ tích ( Dhaliwal et al. 2012). hội cho ngành kiểm toán phát triển và hướng tới Ở cấp độ tổ chức, cơ hội nghiên cứu các cơ hội cung cấp các dịch vụ như: Lập Báo cáo CSR, lựa tồn tại xung quanh việc kiểm tra cách thức các tổ chọn và xây dựng các quy tắc, quy trình, hệ thống 12 Số 112 - tháng 2/2017 NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN
  8. các nguyên tắc trách nhiệm xã hội phù hợp với 5. International Auditing and Assurance đặc điểm kinh doanh, loại hình sản phẩm của DN, Standards Board. (2013). Assurance cung cấp các dịch vụ đảm bảo và kiểm toán CSR... Engagements Other than Audits or Reviews of Historical Financial Information. ISAE 5. Kết luận 3000 Revised. New York, NY: IFAC. Nghiên cứu này hướng đến sự phát triển cho 6. International Federation of Accountants loại hình dịch vụ đảm bảo mới trong kiểm toán (IFAC). (2009). Using the Work of an Auditor’s Expert. International Standard on Auditing tại Việt Nam. Bài viết đưa ra vấn đề kiểm toán và (ISA) 620. Available at: http://web.ifac.org/ dịch vụ đảm bảo CSR và tiếp cận các lý thuyết nền clarity- center/the-clarified-standards. tảng để định hướng cho loại hình dịch vụ đảm bảo 7. International Federation of Accountants (IFAC) mới trong tương lai. Tuy nhiên, thực tế đòi hỏi kỹ (2013). Handbook of the Code of Ethics for thuật để tiến hành một cuộc kiểm toán và dịch vụ Professional Accountants. Available at: http:// đảm bảo CSR khá phức tạp vì chính sự phức tạp www.ifac.org/publications-resources/2013- handbook-code-ethics-professional-account- của đối tượng, và trong thực tế có thể yêu cầu đào ants (accessed June 2014). tạo cụ thể cho các kiểm toán viên về CSR. Bên cạnh 8. International Integrated Reporting Committee đó, việc đánh giá một số chỉ số sẽ phụ thuộc vào (IIRC). (2013). IR Framework. Available phán đoán và kinh nghiệm của kiểm toán viên, và at: http://www.theiirc.org/international-ir- các phương thức dự thảo kiểm toán cần phải được framework/ (accessed June 2014). chọn lọc để kiểm tra và hoàn thiện. Tuy nhiên, đây 9. International Standards Organization (ISO) cũng là một hướng đi mới cần phải được xem xét 2014. ISO 14000 Essentials. Available at: và phát triển để môi trường hoạt động của dịch vụ (accessed June 2014). đảm bảo và kiểm toán tại Việt Nam bắt kịp và hội 10. Morimoto, R., Ash, J., & Hope, C. (2005). nhập với thị trường dịch vụ quốc tế. Corporate social responsibility audit: From theory to practice. Journal of Business Ethics, 62(4), 315-325. 11. Salzmann, O., Ionescu-Somers, A., & Steger, U. (2005). The business case for corporate TÀI LIỆU THAM KHẢO sustainability:: literature review and research 1. Cohen, J. R., & Simnett, R. (2015). CSR options. European Management Journal, and assurance services: A research agenda. 23(1), 27-36. Auditing: A Journal of Practice & Theory, 12. Seale, C. (1999) , The Quality of Qualitative 34(1), 59-74. Research (Sage Publications, London). 2. Hopkins, M. (2005). Measurement of corporate social responsibility. International 13. Sethi, S. P. (1975). Dimensions of corporate Journal of Management and Decision social performance: An analytical Making, 6(3-4), 213-231. 1. framework. California management review, 17(3), 58-64. 3. Igalens, J., & Gond, J. P. (2005). Measuring corporate social performance in France: A 14. Valor, C. (2005). Corporate social critical and empirical analysis of ARESE responsibility and corporate citizenship: data. Journal of business ethics, 56(2), Towards corporate accountability. Business 131-148. and society review, 110(2), 191-212. 4. International Auditing and Assurance 15. Waddock, S. (2004). Creating corporate Standards Board. (2012). Assurance on a accountability: Foundational principles to Greenhouse Gas Statement. ISAE 3410. make corporate citizenship real. Journal of New York, NY: IFAC. Business Ethics, 50(4), 313-327. NGHIÊN CỨU KHOA HỌC KIỂM TOÁN Số 112 - tháng 2/2017 13

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

Đồng bộ tài khoản