ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
PHẠM THỊ ÁI KIỀU
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
XỬ LÝ THÀNH PHẦN HỮU CƠ BẰNG CÔNG NGHỆ
GIÁ THỂ CHUYỂN ĐỘNG PVA-GEL
TRONG NƢỚC THẢI CHẾ BIẾN THỦY SẢN
Chuyên ngành: Kỹ thuật môi trƣờng
Mã số: 60.53.02.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT MÔI TRƢỜNG
Đà Nẵng - Năm 2017
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. ĐỖ VĂN MẠNH
Phản biện 1: PGS. TS. Đinh ThPhƣơng Anh
Phản biện 2: TS. Đặng Quang Vinh
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp thạc Kỹ thuật môi trường họp tại Đại học Bách khoa
vào ngày 29 tháng 12 năm 2016.
thể tìm hiểu luận n tại:
Trung tâm Học liệu, Đại học Đà Nẵng.
Thư viện Khoa i trường, trường Đại học Bách khoa,
Đại học Đà Nẵng.
1
M ĐẦU
1. Tính cp thiết của đề tài
Ngành công nghip chế biến thy (CBTS) phát trin mnh
các quc gia din tích b mặt nước ln. c hoạt động chế
chế biến sn phẩm thường phát sinh ra một lượng nước thi ln (cá
da trơn: 5-7 m3/tn sn phẩm (sp); tôm đông lạnh: 4-6 m3/tn sp;
surimi: 20-25 m3/tn sp; thu sản đông lạnh hn hp: 4-6 m3/tn sp
với lưu lượng không ổn định và có s thay đổi theo mùa khai tc và
chng loi sn phm chế biến [3]. Thành phn các cht ô nhim ch
yếu là các cht hữu cơ dễ phân hy các dng mnh vn nh lơ lửng
(TSS), dng phân tán nh và keo (BOD và COD) các cht dinh
dưỡng (N,P). Nếu không bin pháp x kim soát thỏa đáng
s gây ô nhiễm đến ngun tiếp nhận nước bin ven b s ô
nhim mùi do quá trình phân hy các cht hữu [14], [15]. Mt s
tác động đặc trưng của ngành chế biến thu sn gây ảnh hưởng đến
môi trường như sau:
(1) Ô nhim không khí: mùi hôi phát sinh t việc u tr các
phế thi trong quá trình sn xut, khí thi t các máy phát điện d
phòng. Trong các ngun ô nhim không khí, mùi là vn đề chính đối
vi các nhà máy chế biến thy sn.
(2) Cht thi rn phát sinh ch yếu t quá trình chế biến bao
gm các loại đầu v tôm, v nghêu, da/mai mc, ni tng mc
cá,.....
(3) Nước thi sn xut trong chế biến thy sn chiếm 85-90%
tổng lượng nước thi, ch yếu t các công đoạn: ra trong x lý
nguyên liu, chế biến, hoàn tt sn phm, v sinh nhà xưởng và dng
c, thiết bị, và nước thi sinh hot.
Thc tin quản nước thi các nhà máy CBTS cho thy: vi
quy mô sn xut nh cùng với lượng c thi khoảng dao động
2
ln v nồng độ, tải lượng và thành phân dinh dưỡng cao, vy vic
duy trì ổn định các quá trình sinh hóa nhiu bc (k khí, hiếu khí,
thiếu khí) gp rt nhiều khó khăn. Trong khoảng 20 năm trở lại đây,
Vit Nam luôn nm trong tp 10 ca th gii v xut khu thy sn.
Đi đôi với nhng thành tích v xut khu thì Vit Nam hiện đang
phải đối mt các vấn đề v ô nhiễm môi trường ca chính ngành sn
xut này gây ra. Vic x nước thi ca ngành chế biến thy sn
còn nhiu hn chế và có nhiu tr ngại do chưa có ch chương đầu tư
đúng nhiều điểm trong công ngh chưa thể đáp ứng được vic x
lý các thành phn gây ô nhim.
T nhng tn tại trên tôi xin đề xuất đề tài: “Nghiên cứu đánh
giá hiu qu x thành phn hữu bằng công ngh giá th
chuyển động PVA Gel trong nước thi chế biến thy sn” để có cơ
s áp dng cho các h thng x nước thi trong thc tế.
2. Mc tiêu nghiên cu
- Đánh giá khả năng loi b thành phn hữu cơ trong nước thi
chế biến thy sn bng công ngh giá th chuyển động PVA gel.
Kho sát các mc ti trọng khác nhau để xác định hiu qu x
thành phn hữu trong nước thi chế biến thy sn bng công
ngh giá th chuyển động PVA gel mô hình 2 m3/ngđ.
- Tng hợp đánh giá khả năngng dng và nhân rng mô hình
để x lý nước thi giàu hữu cơ.
3. Đối tƣợng và phm vi nghiên cu
- Đối tượng nghiên cứu: Nước thi chế biến đóng hp ti
Công ty TNHH Đồ hp H Long Đà Nẵng; C3-4, C3-5, Khu
công nghip Thy sn Th Quang, phường Th Quang, quận Sơn
Trà, thành ph Đà Nẵng.
- Phm vi nghiên cu: Nghiên cứu qua công đoạn x thành
phn hữu tại b PVA gel ca nh công sut 2 m3/ngày.đêm
3
cho x lý nước thi chế biến thy sn của Công ty TNHH Đồ hp H
Long Đà Nẵng.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Phương pháp điều tra kho sát thực địa.
- Phương pháp lấy mu ngoài hiện trường.
- Phương pháp phòng thí nghiệm.
- Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia.
- Phương pháp mô hình thực nghim.
- Phương pháp luận.
- Phương pháp xử lí s liu và so sánh.
- Phương pháp kế tha.
5. Ý nghĩa khoa học và thc tin
- Ý nghĩa khoa học: Chng minh hiu qu x thành phn
hữu trong c thi bng công ngh giá th chuyển động PVA
gel, kh năngng dng công ngh này vào thc tế để x nước thi
chế biến thy sn ti Vit Nam.
- Ý nghĩa thực tin:
+ Kết qu ca nghiên cu, s sở cho vic trin khai công
ngh giá th chuyển động PVA gel vào quá trình x nước thi chế
biến thy sn ti Vit Nam.
+ Hiu qu ca công ngh mi này s giúp cho quá trình vn
hành x lý nước thải đơn giản hơn, tiết kim chi phí nâng cao hiu
qu x lý các thành phn ôi nhim.
+ Góp phn vào nâng cao chất lượng công ngh, bt kp vi
trình độ công ngh cao ca thế giới cũng như cải thin chất lượng
nước khi x vào các thy vc tiếp nhn.
6. B cục đềi
B cc của đềi có cấu trúc như sau:
M đầu