BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
ÀN
N N C C N N
N N N Đ N À
N N - Đ N
Chuyên ngành: Hóa hữu cơ
Mã số: 60.44.27
LUẬN VĂN ẠC SĨ K ỌC
Đà Nẵng - Năm 2013
C
ĐẠ ỌC ĐÀ NẴN
PGS.TS. Ạ C M NAM
S N V N
S N N Đ N N
H
Khoa h c Đ Đ 14 12
2013
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - H c li u, Đ i h Đ ng
- T T Đ i h S m, Đ i h Đ ng
1
Ở ĐẦ
1. Lý do chọn đề tài
Ngày nay v i sự phát triển của thế gi i về m i mặ , ặc bi t
l ực công nghi ã o ra ngày càng nhiều s n phẩ
ứng nhu cầu ngày càng cao củ i. Thuốc nhu c sử
dụng r ng rãi trong các ngành công nghi t may, cao su,
gi y, mỹ ph m, y tế... Do tính tan cao, các thuốc nhu m là tác nhân
gây ô nhiễm các ngu c và h u qu là tổn h ến con i và
các sinh v t sống. Hi n nay, có nhiề ơ xử lý c th i
chủ yế l ơ ó c cần có c ng ngh tiên tiế
l , x ó …T ê ữ ơ xử lý t
hi u qu không cao và v n gây ra ô nhiễm thứ c p, làm ởng
nghiêm tr ế ng.
Chính vì v y, vi c tái chế t n dụng ch t th i không nhữ e
l i các l i ích kinh tế, xã h ò ó ý q ng trong b o
v .T c thực tr ó, ã ê ứu m t lo i
v t li u m i có kh xử lý màu, thân thi n v ng, giá
thành rẻ phù h p v ều ki n Vi ó l ù ỏ - v ề th i
sự l ó ều diễ c và sự quan tâm củ
lu .Bù ỏ là tên g i m t s n phẩm th i của công ngh Bayer,
ơ ủ yế c áp dụng trong quá trình tinh luy n
bauxite ể s n xu t nhôm [39]. Dự ê ặc tính của bùn ỏ vốn có
kh p phụ , ã ử dụ ù ỏ t v t li u
ể h p phụkim lo i nặng, xử lý ô nhiễ c th i, giá thành rẻ,
thân thi n v ng [5]. Mặt khác, trong thành phần của bùn
ỏ chứa m l ng sắt nh ịnh, dựa ều này có thể nghiên cứu
chiết sắt bằng axit oxalic t n t i d ng phức sắt(III)oxalat và
c sử dụng cho quá trình Fenton h Fe(III)Oxalat/H2O2/ánh sáng
2
mặt tr ể xử lý ô nhiễ ng, tiết ki c hóa ch t, t n
dụ l ng mặt tr i, giá thành rẻ phù h p v ều ki n Vi t
Nam.
Đặc bi ó t công trình nghiên cứ ề c ến
vi c sử dụ ù ỏ làm v t li u h p phụ và chiết sắt từ ù ỏ sử
dụng cho quá trình Fenton h Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt tr i ể xử lý thuốc nhu m. Xu t phát từ nhữ lý ê , ú ã
ch ề “Nghiên cứu xử lý thuốc nhuộm xanh methylen bằng
bùn đỏ từ nhà máy lumin ân ai âm Đồng”
2. Mục đích nghiên cứu
- Kh o sát kh p phụ và các yếu tố ở ến kh
p phụ củ ù ỏ ho ó t hóa.
- Nghiên cứu quá trình phân hủy thuốc nhu m v i tác nhân 2-/H2O2/UV mặt tr i v i Fe3+ c chiết từ ù ỏ bằng
Fe3+/C2O4 axit oxalic.
- Đó ó ê ữ , l u và thực tr ng của
ù ỏ hi ể nghiên cứ ng gi i quyết h p lý.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đố ng nghiên cứu: Thuốc nhu m xanh methylen và bùn
ỏ
- Ph m vi nghiên cứ Sử ụ ơ p phụ bằng bùn
ỏ, quá trình Fenton h Fe(III)-Oxalat/H2O2/UV mặt tr i xử lý thuốc nhu m xanh metylen.
4 hương pháp nghiên cứu
4.1. Nghiên cứu lý thuyết
Thu th p các thông tin, tài li l ê q ế ề tài.Tổng h p
â í , , lựa ch ng nghiên cứu phù h p.
4.2. Nghiên cứu thực nghiệm
3
- Kh o sát các thông số của thuốc nhu m xanh methylen
- ơ ó lý p phụ, kh o sát các quá trình h p phụ
thuốc nhu m bằ ù ỏ và quá trình Fenton h Fe(III)-
Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt tr i
- Phân tích thực nghi m theo mô hình Langmuir và
Freundlich.
- ế ố ở ế q p phụ và
Fenton
5 nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Nghiên cứu các quá trình h p phụ bằ ù ỏ ể tìm ra m t
gi i pháp xử lý c th t hi u su t cao nh t, chi phí xử lý th p.
- Nghiên cứu quá trình chiết sắt bằng axit oxalic và sử dụng
cho quá trình Fenton h Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt tr i nhằm ế ơ xử lý c th i m ơ n, rẻ tiền, tiết ki m
c hóa ch t, hi u qu cao.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở ầu, kết lu n , kiến nghị, n i dung lu
g 3 ơ
C ơ - Tổng qua
C ơ - Thực nghi m
C ơ 3 - Kết qu
4
C ƯƠN 1
ỔN Q N
1.1.TỔNG QUAN VỀ THU C NHU M TRONG CÔNG NGHỆ
DỆT NHU M
1.1.1. Khái quát về thuốc nhuộm [9]
1.1.2. Phân loại thuốc nhuộm [14]
1.1.3. Xanh metylen
1.1.4. Tác hại của ô nhiễm nước thải dệt nhuộm do thuốc
nhuộm
1.2. GIỚI THIỆU VỀ ƯƠN ẤP PHỤ
1.2.1. Các khái niệm [1], [7], [8]
1.2.2. Hấp phụ trong môi trường nước
1 2 3 Các mô hình cơ bản của quá trình hấp phụ
1.3. QUÁ TRÌNH FENTON [4], [13]
1 3 1 Cơ chế tạo thành gốc hydroxyl HO và động học các
phản ứng Fenton
1.3.2. Quá trình quang Fenton (Fenton/UV)[19], [27]
1.3.3. Quá trình Fenton sử dụng hệ Fe(III)-
Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt trời [27][29][35][38]
1.3.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến hệ Fenton Fe(III)-
Oxalat/H2O/ánh sáng mặt trời [12], [32 ][34]
1.3.5. Ưu điểm của phương pháp Fenton
1.3.6. ng dụng phương pháp Fenton
1.4. GIỚI THIỆU VỀ VẬT LIỆU HẤP PHỤ N Đ
5
1.4.1. Tổng quan về Bauxite
1.4.2. Công nghệ Bayer
1 4 3 ùn đỏ và tác hại của bùn đỏ
1 4 4 ình hình thải bùn đỏ ở Việt Nam [37]
1 4 5 ột số phương pháp xử lý bùn đỏ
1.6. M T S ƯỚNG NGHIÊN C U NG DỤN N Đ
1.6.1. Xử lý ô nhiễm kim loại nặng trong nước thải [5]
1.6.2. Sản xuất xi măng từ bùn đỏ [42]
1.6.3. Sản xuất gạch, đất sét nung từ bùn đỏ
6
C ƯƠN 2
ỰC N Ệ
2.1. NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ VÀ HOÁ CHẤT
2.1.1. Nguyên liệu và hóa chất
2.1.2. Dụng cụ và thiết bị nghiên cứu
2.2. TIẾN HÀNH THỰC NGHIỆM
2.2.1. Xử lý bùn đỏ và chuẩn bị hóa chất
2.2.2. Xây dựng đường chuẩn xanh methylen
2.2.3. Khảo sát quá trình hoạt hóa bùn đỏ bằng axit nitric
2.2.4. Khảo sát quá trình hấp phụ xanh methylen bằng bùn
đỏ hoạt hóa
2.2.5. Khảo sát dung lượng hấp phụ cực đại của bùn đỏ và
bùn đỏ hoạt hóa
2.2.6. Xây dựng đường chuẩn sắt (III) oxalat
2.2.7. Khảo sát quá trình chiết sắt từ bùn đỏ
2.2.8. Xử lý xanh metylen bằng hệ Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh
sáng mặt trời với Sắt (III)- oxalat được chiết ra từ bùn đỏ
7
C ƯƠN 3
KẾ Q VÀ ẬN
3 1 ĐƯỜNG CHU N XANH METHYLEN
y = 0.2221x + 0.0184 R² = 0.9985
) A ( g n a u q ộ đ t ậ M
1.2 1 0.8 0.6 0.4 0.2 0
0
2
4
6
Nồng độ xanh metylen (ppm)
Hình 3.1. Đồ thị xây dựng đường chuẩn xanh metylen ơ ng chuẩn: y = 0,222x + 0,018 ; r2 = 0,998 Dự ơ ng chuẩ c n dung
dịch xanh metylen sau khi h p phụ, từ ó í u su t quá trình h p
phụ.
3.2. M T S ĐẶC ƯN CẤU TRÚC CỦ N Đ BAN
ĐẦ VÀ N Đ HOẠT HÓA
3.2.1. nh SEM
Hình 3.2. Ảnh SEM của bùn đỏ chưa hoạt hóa
8
Hình 3.3. Ảnh SEM của bùn đỏ hoạt hóa
Nhận xét: Qua nh SEM củ ù ỏ ó ù ỏ
ho t hóa có thể th y bề mặt củ ù ỏ ho t hóa xố ơ i bùn
ỏ ó . í c h t ho t hóa nhỏ ơ l n
tích bề mặt khi h p phụ. ơ có thể dự c kh
p phụ ù ỏ ho t hóa là tố ơ ù ỏ t
hóa.
3 2 2 hổ hồng ngoại
Hình 3.4. Phổ hồng ngoại IR của mẫu bùn đỏ ban đầu
9
Hình 3.5. Phổ hồng ngoại IR của mẫu bùn đỏ đã hoạt hóa
Nhận xét: So sánh phổ h ng ngo i củ ù ỏ ầu và bùn
ỏ ho t hóa cho th y d i h p phụ của nhóm -OH dịch chuyển về vùng có số ó ơ (3700,96 -1) sov ù ỏ ầu (3688,48cm-1). Chứng tỏ vi c xử lý ã l ị trí h p phụ.
3.2.3. Thành phần hóa học của bùn đỏ
Bảng 3.2. Thành phần nguyên tố hóa học của bùn đỏ [5]
Thành phần H l ng Thành phần H l ng
hóa h c (% khố l ng) hóa h c (% khố l ng)
27,670 0,163 Al2O3 P2O5
36,280 0,120 Fe2O3 Cr2O3
8,486 CuO 0,015 SiO2
CaO 0,066 ZnO 0,010
5,389 0,064 TiO2 ZrO2
MnO 0,045 0,221 SO3
20,330 MKN 0,024 K2O Dựa vào kết qu %Fe2O3 ở b 3. ể tính hi u su t của quá
trình chiết sắt từ ù ỏ bằng axit oxalic.
3.3. KẾT QU KH O SÁT QUÁ TRÌNH HẤP PHỤ XANH
METHYLEN B N N Đ
10
3.3.1. Khảo sát quá trình hoạt hóa bùn đỏ bằng axit nitric
a. Khảo sát ảnh hưởng nồng độ axit hoạt hóa
Hình 3.7. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng nồng độ axit hoạt hóa đến hiệu
suất hấp phụ Nhận xét: Từ kết qu c trình bày hình 3.6, 3.7 cho th y khi
của axit ho t hóa thì hi u su t của quá trình h p phụ
( ừ 0,08M ế 0,4M). T ê , của axit
ho t hóa thì hi u su t l i gi (0,4M ế 0,5M), ó t cân bằng
Giải thích:
- của axit làm quá trình ho ó , x
nitric t n công lên bề mặ ù ỏ làm bán kính của h t bùn càng bé,
l n tích tiếp xúc bề mặt kết qu làm quá trình h p phụ
(kho ng từ 0.08M ến 0.4M).Tuy nhiên, khi bán kính càng nhỏ làm
cho kh ếch tán của xanh metylen lên bề mặ ù ỏ càng
ó lâ t hi u qu . Vì v của axit ho t
hóa thì kh p phụ l i gi t tr ng thái cân bằng.
- T ù ỏ có chứa Si-O- (SiO2) có thể h p phụ proton (H+). Khi ho t hóa bằng axit nitric thì H+ t n công lên bề mặ ù ỏ
ở các tâm SiO2 t o các tâm ho ng -OH (SiOH), các tâm ho t
11
ng này t o liên kế i phân tử xanh metylen (có chứa N), bởi v x ( H+) thì kh p
phụ x e le . T ê lê ịnh các tâm h p phụ -OH l ng H+ tiếp tục t n công vào -OH ể t o + có tác dụ ẩ ối v i xanh methylen, làm kh thành Si-OH2
h p phụ xanh methylen củ ù ỏ gi m và ó t tr ng thái cân
bằng.
+ –Si–OH –Si–O–
–H+ –H+
+H+ –Si–OH2 +H+ b. Khảo sát ảnh hưởng thời gian hoạt hóa đến quá trình hấp
phụ
Hình 3.9. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng thời gian hoạt hóa đến hiệu
suất hấp phụ
Nhận xét:Từ kết qu c trình bày ở b ng 3.4 và hình 3.8,
3.9 cho th i gian ho ó ù ỏ thì hi u su t của quá
trình h p phụ ( 0 ú ế 40 ú ). T ê , i
gian ho t hóa thì hi u su t l i gi (40 ú ế 50 ú ), ó
hi u su t cân bằ (50 ú ến 70 phút).
12
Giải thích:
T ơ ự ối v i yếu tố n , i gian ho t
ó l í ù ỏ é ơ o ra các tâm h p phụ -OH
nhiề ơ , ng h p phụ , u su t cao nh t là 63,27%.
Khi bán kính h t bùn quá bé làm kh ếp xúc v i xanh
e le é , ng th i các tâm h p phụ -OH gi m, kh p
phụ gi m. Ch n th i gian ho ó l 40 ú ể kh o sát quá tình
h p phụ.
3.3.2. Khảo sát quá trình hấp phụ xanh methylen bằng bùn
đỏ hoạt hóa
a. Khảo sát ảnh hưởng khối lượng bùn đỏ tới quá trình hấp phụ
Hình 3.11. Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng khối lượng bùn đỏ đến hiệu
suất hấp phụ
Nhận xét: Khi khố l ng bùn ỏ ừ 0,025g-0,125g thì
hi u su t h p phụ . Sự lê ủa hi u su t h p phụ cùng v i
sự lê ề khố l ng có thể gi i thích do sự lê di n tích
bề mặt và vị trí h p phụ củ ù ỏ. Kho 0,083 ến 0,1g có sự
nh về hi u su t h p phụ, vì v y ch n khố l ù ỏ ho t
hóa là 0,1g v i hi u su l 95,06% ể kh o sát các yếu tố tiếp theo.
13
b. Khảo sát ảnh hưởng thời gian hấp phụ tới quá trình hấp
phụ
Hình 3.13. Đồ thị biễu diễn ảnh hưởng thời gian hấp phụ đến hiệu
suất hấp phụ
Nhận xét: i gian h p phụ thì hi u su t h p
phụ , u su t h p phụ t 99,48% ở th i gian 40 phút.
i gian h p phụ làm cho kh ếch tán xanh
methylen lên toàn b di n tích bề mặ ù ỏ l
h p phụ lê 99,48% ở 40 ú , ó t tr ng thái cân bằng vì
l x e le ã p phụ m l ng tố lê ù ỏ.
3.3.3. Khảo sát dung lượng hấp phụ cực đại của bùn đỏ và
bùn đỏ hoạt hóa
Hình 3.16. Đồ thị biễu diễn ảnh hưởng của nồng độ xanh metylen
đến hiệu suất hấp phụ của bùn đỏ chưa hoạt hóa và bùn đỏ hoạt hóa
14
Nhận xét: C 2 lo ù ỏ khi n x e le u
su t gi m. Kh h p phụ xanh methylen củ ù ỏ ho t hóa tố ơ
ù ỏ t hóa. Nghiên cứu cân bằng h p phụ xanh methylen của
ù ỏ e ẳng nhi t Langmuirvà Freundlich.
2
15
1.5
10
1
q / b c C
5
) g / g m
0.5
y = 0.092x + 0.131 R² = 0.998
( q
y = 1.623ln(x) + 5.579 R² = 0.999
0
0
0
10
20
0
20
Ccb
10 Ccb (mg/l)
* Bùn đỏ chưa hoạt hóa
Hình 3.17. Đường đẳng nhiệt Hình 3.18. Sự phụ thuộc của
hấp phụ của bùn đỏ chưa hoạt
hóa đối với xanh methylen Ccb/q vào Ccb đối với xanh methylen của bùn đỏ chưa
hoạt hóa theo phương trình
0.8
0.6
0.4
Q / b c C
) g / g m
(
y = 1.199ln(x) + 10.19 R² = 0.99
Q
0.2
y = 0.075x + 0.020 R² = 0.998
0
14 12 10 8 6 4 2 0
0
5
10
Ccb (ppm)
0
5
10
Ccb (ppm)
đẳng nhiệt Langmuir
Hình 3.21. Sự phụ thuộc của Hình 3.20. Đường đẳng nhiệt Ccb/q vào Ccb đối với xanh hấp phụ của bùn đỏ hoạt hóa methylen của bùn đỏ hoạt hóa đối với xanh methylen theo phương trình đẳng nhiệt
Langmuir
15
1.5
1.5
q
1
1
q
g o L
y = 0.121x + 0.998 R² = 0.996
g o L
0.5
0.5
y = 0.198x + 0.769 R² = 0.995
0
0
0
1
1.5
-2
-1
1
2
0.5 Log Ccb
0 Log Ccb
Hình 3.19. Đường đẳng nhiệt Hình 3.22. Đường đẳng nhiệt
hấp phụ Freundlich đối với hấp phụ theo mô hình
xanh metylen của bùn đỏ chưa Freundlich đối với xanh
hoạt hóa metylen của bùn đỏ hoạt hóa
Nhận xét: Từ kết qu kh o cho th y sự h p phụ củ ù ỏ
t hóa và ho ó c mô t r t tốt theo mô hình h p phụ
ẳng nhi F e l . Tí c giá trị l ng
h p phụ cự i và các thông số theo mô hình Langmuir và Freudlich
ối v ù t hóa và bùn ho t hóa
Bảng 3.9. Các thông số của phương trình hấp phụ Langmuir của bùn
Bù ỏ t hóa
Bù ỏ ho t hóa
qmax(mg/g) 10,86
b 0,7023
R2 0,998
qmax(mg/g) 13,34
b 3,75
R2 0,998
đỏ chưa hoạt hóa và bùn đỏ hoạt hóa ơ
Bảng 3.10. Các thông số của phương trình hấp phụ Freundlich của
bùn đỏ chưa hoạt hóa và bùn đỏ hoạt hóa ơ F e l
Bù ỏ t hóa kf n 5,88 5,05 R2 0,995 Bù ỏ ho t hóa kf 9,95 n 8,26 R2 0,996
Nhận xét: Từ kết qu ở b ng 3.9 và 3.10 chứng tỏ c ù ỏ
t hóa và ho ó ều mô t r t tố e ẳng nhi t
16
F e l . D l ng h p phụ củ ù ỏ ho t hóa ở
c ơ F e l ều l ơ i bùn
ỏ ó . T e ẳng nhi , l ng
h p phụ ơ l p cự i củ ù ỏ t hóa và ho t hóa là
10,86 (mg/g) và 13,34 (mg/g).
* So sánh với dung lượng hấp phụ cực đại của xơ dừa,
Polyvinyl ancol và ZnAPSO-34
Bảng 3.11. Dung lượng cực đại của bùn đỏ, xơ dừa, Polyvinyl
ancol, ZnAPSO-34 theo phương trình đẳng nhiệt Langmuir[17], [30]
Bù ỏ Xơ ừa Polyvinyl ancol ZnAPSO-34
qmax(mg/g) 13,34 qmax(mg/g) 8,50 qmax(mg/g) 12,20 qmax(mg/g) 14,49
v , l ng h p phụ cự i củ ù ỏ ơ
v xơ ừa và polyvinyl ancol, th ơ i v t li u là ZnAPSO-
34.T ê ù ỏ là ch t th i, sử dụng v t li u h p phụ l ù ỏ
còn gi i quyế c v ề ng, ít tốn kém, cách tiến hành
ơ n.
3.4. KH O SÁT QUÁ TRÌNH CHIẾT S T T N Đ
1.5
1
A
y = 0.001x - 0.040 R² = 0.999
0.5
0
0
1000
500 C (ppm)
3.4.1. Xây dựng đường chuẩn sắt (III) oxalat
Hình 3.23. Đường chuẩn sắt (III) oxalat
17
ơ ng chuẩn sắt(III)oxalat: y=0,001x- 0,040 ;r2=
0,999
3.4.2. Khảo sát các quy trình chiết sắt oxalate từ bùn đỏ
60
38.73
40.7
a. Khảo sát trình tự tiến hành tạo phức sắt oxalate
H % 31.86
40
22.23
% H
20
0
1
2
3
4
Đ â Đ + â â + Đ
Hình 3.24. Ảnh hưởng của trình tự tiến hành đến hiệu suất chiết sắt
(III) oxalat
Nhận xét: Kết qu b ng 3.13 và hình 3.24 cho th y khi cho
x x l ù ỏ, tiế ó â l ốt nh t. Ch n trình tự ù ỏ trong 50ml axit oxalic ở 500C r i ngâm 0 ể kh o sát các yếu tố tiếp theo.
b. Khảo sát ảnh hưởng thời gian đun đến quá trình chiết sắt
oxalat
Hình 3.25. Ảnh hưởng của thời gian đun đến hiệu suất quá trình
chiết sắt (III) oxalat
18
Nhận xét: ù ỏ + x x l M l o phức
nhiều nh t, n Fe (III) oxalat là cao nh t .Ch n th l
ể tiếp tục kh o sát các yếu tố tiếp theo.
c. Khảo sát ảnh hưởng nhiệt độ đun đến quá trình chiết sắt
Hình 3.26. Ảnh hưởng nhiệt độ đun đến hiệu suất chiết sắt oxalat
Nhận xét: Đ ù ỏ và axit oxalic 1M ở nhi 700C là tốt nh . C , kh o phức của axit oxalic v i sắt ù ỏ , trên 700C, axit oxalic kết tinh. Ch n nhi l 700C ể kh o sát các yếu tố tiếp theo.
d. Khảo sát ảnh hưởng thời gian ngâm đến quá trình chiết
sắt oxalat
Hình 3.27. Ảnh hưởng thời gian ngâm đến hiệu suất chiết sắt
19
Nhận xét: Từ kết qu ở b ng 3.15 và hình 3.27 cho th y, th i
â ể làm cho quá trình chiết sắ ến tr ng thái ổ ịnh,
l ng sắt t o phức v i axit oxalic là tố . Ở th i gian ngâm là 20h,
l ng phức sắt oxalat t c ổ ị . D ó n th i gian
â l 0 ể kh o sát các yếu tố tiếp theo.
e. Khảo sát ảnh hưởng thể tích axit oxalic đến hiệu suất
chiết sắt oxalat
Hình 3.28. Ảnh hưởng của thể tích axit oxalic đến hiệu suất chiết sắt
Nhận xét: Từ kết qu của b ng 3.16 và hình 3.28 cho th y thể
tích dung dịch axit oxalic 1M là 40ml thì kh o phức của axit
x l ối v i sắt có trong ù ỏ là tốt nh t.
Giải thích: ần thể tích axit oxalic thì kh o
phức của sắt v x x l ầ ế l ng axit cho vào
t o phức nh ịnh v i sắ ó ù ỏ ó ể tích của
x x l l ng phức sắt t ũ ó ự ổi.
3.5. X LÝ XANH METHYLEN B NG HỆ FE(III)-
OXALAT/H2O2/ÁNH SÁNG MẶT TRỜI VỚI S T (III)- ĐƯỢC CHIẾT RA T N Đ
3.5.1. Khảo sát ảnh hưởng p đến quá trình phân hủy
xanh methylen
20
Hình 3.30. Đồ thị biễu diễn ảnh hưởng của pH đến hiệu suất xử lý
màu
Nhận xét: Sự phân hủ ầ H ừ ến 4 và
Fe2+ + C2O4
3 + h
2 + C2O4 2 + C2O4
2-
3- + OH- + OH•
(k=0,04 s 1) (k=0,04 s 1) Fe2+ + 2C2O4
ó m xuống, hi u su t phân hủy màu tốt nh t t i pH=4. T i pH th p (pH=2) x y ra ph n ứng khử gốc HO•, bởi ion H+ theo ph n ứng: HO• + H+ + e → H2O. Vì v y s í ơ ốc HO•, gi m tốc phân hủy. Khi ở pH th p thì phức oxalate t n t i chủ yếu ở d ng FeIII(C2O4)+ nên kh q t r t kém nên hi u qu xử lý kém. Ở pH = 4 thì phức oxalate t n t i chủ yếu ở d ng FeIII(C2O4)2và FeIII(C2O4)3 3- có tính quang ho t cao, gốc tự do HO• t o ra nhiều ơ FeIII(C2O4)2 + h FeIII(C2O4)3 Fe2+ + H2O2 + 3C2O4 FeIII(C2O4)3
Ở pH > 5 tố phân hủy bị gi m m nh vì các ion sắt tự do
bị gi m trong dung dịch do sự t o thành kết tủa Fe(OH)3 l c n sự tái sinh ion Fe2+. H Fenton Fe(III)-Oxalat có hi u qu cao trong kho ng pH = 4 (so v i Fenton cổ ể l H= ), ó xử lý
ều ki n này sẽ tiết ki c hóa ch ơ .
3.5.2. Khảo sát ảnh hưởng nồng độ phức sắt oxalat đến
quá trình phân hủy xanh methylen
21
Hình 3.31. Đồ thị biễu diễn ảnh hưởng nồng độ sắt trong phức sắt
oxalat đến hiệu suất
Nhận xét: Hi u su t chuyể ó 3-], l ố l ng HO• c t , 3-] lê ủ l n thì HO• hình thành sẽ ph n ứng v i Fe2+ [Fe(C2O4)3 [Fe(C2O4)3
HO + Fe2+ → Fe3+ + HO- (k = 3,0 x 108 L mol-1 s-1)
3.5.3. Khảo sát ảnh hưởng nồng độ H2O2 đến quá trình
phân hủy xanh methylen
Hình 3.32. Ảnh hưởng nồng độ H2O2 đến hiệu suất phân hủy màu
Nhận xét:Kết qu từ hình 3.32 cho th y vi [H2O2] làm hi u su t phân hủ lê ến 100% ở 25 phút .Tuy
ê ến m t n nh ịnh thì hi u su t bắ ầu gi m. Nguyên
22
3- + OH- + OH•
â l H2O2 sẽ làm t o nhiều gốc HO• ơ ph n ứng: Fe2+ + H2O2 + 3C2O4
2- → FeIII(C2O4)3
→ H2O + O2
l ng H2O2 ều sẽ có ph n ứng giữa H2O2v i gốc HO•vừa m i sinh ra theo ph n ứng: HO + H2O2 → H2O + HO2 HO + HO2
Ngoài ra vi H2O2 nhiều vừa không kinh tế vừa ởng ế ng sống các vi sinh nếu sử dụng ơ c
ơ xử lý bằng vi sinh. Vì v y [H2O2] phù h p trong nghiên cứu này là 2M.
23 KẾ ẬN VÀ K ẾN N
1 KẾ ẬN
Sau th i gian thực hi ề tài: “Nghiên cứu xử lý thuốc
nhuộm xanh methylen bằng bùn đỏ từ nhà máy Alumin Tân Rai âm Đồng” ú ú c m t số kết lu
1. Quá trình hấp phụ Quá trính ho t hóa: Sử dụng axit nitric ho ó ù ỏ v i n 0,4M trong th i gian khu y là 40 ú ù ỏ ho t tính tốt nh t.
Quá trình h p phụ: Sử dụng 0,1g bùn ho t hóa h p phụ 50ml xanh metylen 15ppm trong th i gian 40 phút là tốt nh t, hi u su t thu c là 99,48%.
Quá trình h p phụ củ ù ỏ mô t r t tốt theo c hai mô hình h p phụ ẳng nhi F e l . D l ng h p phụ cự i theo mô hình Langmuir củ ù ỏ ho ó ù ỏ ban ầu lầ l t là 13,34(mg/g) và 10,87(mg/g). 2. Quá trình chiết sắt (III) oxalat Quá trình chiết sắt (III) oxalat tố t là cho 2,00 ù ỏ ầu vào 40ml axit oxalic 1M ở nhi 700C trong th i gian 2h r i ngâm 20h, hi u su t củ l ng sắ ù c chiế i d ng phức sắt oxalat là 86%.
3. Quá trình Fenton hệ Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt trời Đ ều ki n tố o quá trình phân hủy 200ml xanh methylen
100ppm sử dụ ơ Fenton c i tiến h Fe(III)- 3-] Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt tr i là pH = 4, [H2O2] = 2M, [Fe(C2O4)3 = 0,5mM cho hi u su t phân hủy màu gầ 5 phút.
24
Quá trình Fenton h Fe(III)-Oxalat/H2O2/ánh sáng mặt tr i t n dụng hi u qu c ngu l ng mặt tr i tự nhiên, tiết ki m chi phí xử lý.
2 K ẾN N
- Xanh methylen là m t trong những thuốc nhu c sử dụng trong các nhà máy d t nhu m. Vì v y có thể áp dụng quy trình này vào vi c xử lí c th i của các nhà máy d t nhu m.
- Tiếp tục nghiên cứ ù ỏ ã ết sắ ể h p phụ
xử lý c th i nhà máy d t nhu m.

