
CHƯƠNG I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ
TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU GIẦY DÉP
CỦA VIỆT NAM
3.1. Thịtrờng Nhật Bản.
Có một dấu hiệuđáng mừng là trong khi các thịtrờng Đông Á khác kim nghạch xuất
khẩu của Việt Nam đang bịthu hẹp lại thì tại thịtrờng Nhật Bản kim nghạch xuất khẩu
giầy dép của Việt Nam có chiều hớng gia tăng. Năm 1997 kim nghạch xuất khẩu của Việt
Nam vào Nhật là 12,818 triệu USD chỉchiếm 1,33% tổng kim nghạch, đến năm 2000 con
sốnày tăng lên tới 78,18 triệu USD đạt 5,33 tổng kim nghạch và năm 2001 con sốnày đã
tăng lên đến 107,432 triệu USD chiếm 6,326 tổng kim nghạch xuất khẩu của Việt Nam.
Thịtrờng Nhật bản là thịtrờng còn nhiều triển vọng phát triểnđối vơí các
doanh nghiệp da giầy Việt Nam. Trong khu vựcĐông Á, Nhật luôn là mộtđối tác sốmột
trong trao đổi thơng mại nói chung với Việt Nam. Riêng đối với giầy dép, Nhật hiện là nớc
nhập khẩu lớn thứba trên thếgiới, hàng năm nhập khoảng 350 triệuđôi giầy dép cấc loại,
vì vậy, thịtrờng này là thịtrờng đầy hứa hẹn. Tuy nhiên thịtrờng Nhật Bản cũng là một
thịtrờng khó tính và đòi hỏi cao vềchất lợng mẫu mã sản phẩm nên muốn các sản phẩm
giầy dép của Việt Nam có thịphần lớnởNhật bản thì các doanh nghiệp phải nâng cao
chất lợng, cải tiến mẫu mã cho phù hợp với nhu cầu và thịhiếu của ngời Nhật Bản.
3.2. Thịtrờng Hồng Kông, Hàn Quốc và Đài Loan.
Những năm gầnđâyđặc biệt từnăm 1999 các nớc này bắtđầu nhập khẩu giầy dép
của Việt Nam, tuy sốlợng và kim nghạch còn nhỏxong đây là những thịtrờng rất quan
trọng của Việt Nam trong tơng lai. Năm 2001 trong khi Đài Loan và Hàn Quốc giữ

nguyên giá trịnhập khẩu giầy dép của VIệt Nam thì kim nghạch xuất khẩu giầy dép sang
Hồng Kông có sựtăng mạnh, đặc biệt là trong những tháng cuối năm. Trong bối cảnh có
sựcạnh tranh gay gắt từcác đối thủtừphia Trung Quốc mà tình hình xuất khẩu của Việt
Nam sang các nớc này vẫn không giảm chứng tỏuy tín của giầy dép VIệt Nam trên các thị
trờng này rất lớn. Trong những năm tới chúng ta cần có những biện pháp mạnh hơnđể giữ
vững thịtrờng này.
4. Thịtrờng Nga và các nớcĐông Âu.
Trớcđây, khu vực này là thịtrờng rất lớn của hàng giầy dép Việt Nam, sau một số
năm bịthu hẹp, từnăm 1997 trởlạiđây, xuất khẩu giầy dép của Việt Nam vào khu vực
này có xu hớng tăng dần. Năm 1998 riêng Nga đã có kim nghạch nhập khẩu khoảng
10,670 triệu USD chiếm khoảng 1,07% tổng kim nghạch xuất khẩu của Việt Nam, năm
2000 con sốnày là 10,158 triệu USD chiếm khoảng 0,7% tổng kim nghạch.
Thịtrờng này là thịtrờng tiêu thụrộng lớn và tơng đối dễtính. Tuy nhiên trong thời
gian qua khu vực này có nhiều biếnđộng không ổnđịnh và khảnăng thanh toán của các
khách hàng ởthịtrờng này còn nhiều hạn chếcũng nh vấnđề thanh toán giữa các doanh
nghiệp Việt Nam và các khách hàng ởkhu vực này đặc biệt là Nga còn nhiều vấnđề nên
xuất khẩu giầy dép của Việt Nam vào khu vực này còn hết sức khiêm tốn. Trong tơng lai,
khi các vấnđề này đợc giải quyết thì đây sẽlà một thịtrờng rất thích hợp với các doanh
nghiệp giầy dép Việt Nam.
CHƠNG II: THỰC TRẠNG HOẠTĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CỦA
CÔNG TY GIẦY THUỴKHUÊ.
I. Đặcđiểm vềcơchếquản lý và quy trình sản xuất của công ty.
1. Cơcấu tổchức bộmáy của công ty.
Xuất phát từtình hình, đặcđiểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu của thịtrờng và để
phù hợp với sựphát triển của mình, công ty đã không ngừng nâng cao, hoàn thiện bộmáy
tổchức quản lý. Đến nay bộmáy tổchức quản lý của Công ty đợc chia làm ba cấp: Công
ty, Xởng, Phân xởng sản xuất. Hệthống lãnh đạo của Công ty bao gồm ban giám đốc và
các phòng ban nghiệp vụgiúp cho giám đốc trong việc tiến hành chỉ đạo quản lý.
*Ban giám đốc gồm:
- Tổng giám đốc
- Phó tổng giám đốc phụtrách kỹthuật

- Phó tổng giám đốc phụtrách kinh doanh
*Hệthống các phòng ban bao gồm:
- Phòng tổchức
- Phòng tài vụkếtoán
- Phòng kếhoạch xuất nhập khẩu
- Phòng kinh doanh
- Phòng quản lý chất lợng
- Phòng cơnăng
- Phòng kỹthuật
* Ba xí nghiệp:
- Xí nghiệp giày xuất khẩu sốI
- Xí nghiệp giày xuất khẩu sốII
- Xí nghiệp giày xuất khẩu sốIII
Mô hình tổchức quản lý của Công ty là mô hình trực tuyến, chức năng. Đứng đầu
là giám đốc Công ty sau đó là các phòng ban nghiệp vụvà sau nữa là các đơn vịthành
viên trực thuộc. Có thểthấy rõ chức năng của các bộphận trong Công ty qua sơ đồ sau:
2> Đặcđiểm vềsản phẩm của Công ty.
Nghành giầy là nghành công nghiệp nhẹ, sản phẩm của nghành vừa phục vụcho sản
xuất, vừa phục vụcho tiêu dùng. Đối tợng của nghành giầy rất rộng lớn bởi nhu cầu về
chủng loại sản phẩm của khác hàng rấtđa dạng cho nhiều mụcđích khác nhau.
Sản phẩm giầy là sản phẩm phục vụcho nhu cầu tiêu dùng của mọiđối tợng khách
hàng. Mặt khác, sản phẩm giầy phụthuộc nhiều vào mụcđích sửdụng và thời tiết. Do đó,
Công ty đã chú trọng sản xuất những sản phẩm có chất lợng và yêu cầu kỹthuật cao-công
nghệphức tạp, giá trịkinh tếcủa sản phẩm cao.
Sản phẩm chính của Công ty là giầy dép các loại dùng cho xuất khẩu và tiêu dùng
nộiđịa (trên 90% sản phẩm của Công ty làm ra dành cho xuất khẩu). Đây là mặt hàng dân
dụng phụthuộc nhiều vào yếu tốthời tiết, mùa vụvà kiểu dáng thời trang. Vì thế, trong
điều kiện hiện nay, để đápứng nhu cầu ngày càng cao của thịtrờng và thịhiếu ngời tiêu
dùng Công ty đã tung ra thịtrờng những mặt hàng giầy dép chủyếu sau:

- Giầy vải cao cấp dùng để du lịch và thểthao.
- Giầy, dép nữthời trang cao cấp.
- Giầy giảxuất khẩu các loại.
- Dép giảda xuất khẩu các loại.
Do có sựcải tiến vềcông nghệsản xuất cũng nh làm tốt công tác quản lý kỹthuật
nên sản phẩm của Công ty có chất lợng tơng đơng với chất lợng sản phẩm của những nớc
đứng đầu châu Á. Sản lợng của công ty ngày càng tăng nhanh, biểu hiện khảnăng tiêu thụ
sản phẩm lớn.
Đặcđiểm sản xuất của Công ty có ảnh hởng lớn trong hoạtđộng nâng cao hiệu quả
kinh doanh của Công ty. Đặc biệt sản phẩm của Công ty chủyếu là xuất khẩu, đây là một
đặcđiểm có vai trò quan trọng trong việc nâng cao hiệu quảkinh doanh của Công ty.
3. Đặcđiểm vềquy trình công nghệgiầy của Công ty.
Từngày tách ra thành một công ty làm ănđộc lập, với những dây chuyền cũ, lạc
hậu, không thích ứng với thời cuộc. Đứng trớc tình huống đó ban giám đốc Công ty đã tìm
ra hớng đi riêng cho mình, tìm đối tác làm ăn, ký kết hợpđồng chuyển giao công nghệ.
Hiện nay dây chuyền sản xuất chủyếu của Công ty đều nhập từ Đài Loan, Hàn Quốc, phù
hợp vớiđiều kiện sản xuấtởViệt Nam.
Đến nay, Công ty đã đầu t 7 dây chuyền sản xuất với công xuất 3,5 triệuđôi/ năm
trong đó gồm 3 dây chuyền sản xuất giầy dép thời trang, 4 dây chuyền sản xuất giầy thể
thao, giầy bảo hộlao động. Đây là những dây chuyền hoàn toàn khép kín từkhâu may mũ
giầy và form, cắt dán “OZ” (đuờng viền quang đế giầy), các dây chuyền có tính tự
động hoá. Trong công xởng công nhân không phảiđi lại, hệthống băng chuyền cung cấp
nguyên vật liệu chạyđều khắp nơi. Chính đặcđiểm quy trình công nghệsản xuất này đảm
bảo cho dây chuyền sản xuất cân đối, nhịp nhàng, cho phép doanh nghiệp khai thác đến
mức tốiđa các yếu tốvật chất trong sản xuất. Nhờ đó mà nâng cao hiệu qủa kinh doanh.
Quy trình sản xuất giầyđợc tiến hành nh sau:
- Vải ( vải bạt, vải các loại ) đa vao cắt may thành mũi giầy sau đó dập OZ.
- Crếp ( Cao su, hoá chất) đa vào cán, luyện, đúc, làm ra đế giầy

- Mũi giầy vải kết hợp vớiđế cao su hoặc nhựa tổng hợpđa xuống xởng gò lắp ráp
lồng mũi giầy vào form giầy, quyết keo vào đế và dán vào mũi giầy, ráp đế giầy và các
chi tiết vào mũi giầy rồiđa vào gò.
- Gò mũ, mang gót, dán cao su làm nhãn giầy, sau đó dàn đờng trang trí lên giầy ta
đợc sản phẩm giầy sống, lu hoá với nhiệtđộ 120- 135 độ C ta đợc giầy chín.
- Công đoạn cuối cùng là xâu dây giầy, kiểm nghiệm chất lợng và đóng gói.
4. Đặcđiểm vềlao động:
Nhân tốcon ngời là nhân tốquyếtđịnh trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh, do đó,
Công ty đã xác định: Lao động là yếu tốhàng đầu của quá trình sản xuất kinh doanh. Do
đó, trong những năm qua, Công ty đã không ngừng chú trọng tới việc phát triển nguồn
nhân lực cảvềsốlợng và chất lợng.
Điều này có thểthấy qua bảng sau:
Bảng 5: Cơcấu lao động của Công ty.
Năm
Tổng số
CBCNV
(ngời)
Trình độ
đại học
(ngời)
Trình độ
Trung
cấp
(ngời)
Bậc thợ
Bình
quân
Số đào tạo
huấn luyện
(ngời)
Sốthợ
giỏi
(ngời)
1996 1200 14 32 2,1/6 645 64
1997 1420 39 48 2,6/6 1029 75
1998 1036 49 48 2,78/6 1085 88
1999 1029 62 46 2,38/6 1126 132
2000 2156 80 76 2,9/6 1617 150
2001 2319 119 99 3,1/6 1987 203
Ngày mới tách ra, sốcán bộcông nhân viên của Công ty chỉcó 650 ngời, do nhận
thứcđợc vai trò quan trọng của yếu tốlao động nên sốlợng lao động của Công ty không
ngừng tăng lên. Hiện nay tổng sốlao động của Công ty là 2319 ngời trong đó có 119 ngời
đã tốt nghiệpđại học, 99 ngời tốt nghiệp trung cấp, phần lớn công nhân của công ty đã đợc
qua các lớpđào tạo vềnghiệp vụ, kỹthuật, công nghệnên có thểtiếp thu và sửdụng tốt
những công nghệsản xuất hiệnđại tiên tiến.
II. Thực trạng hoạtđộng xuất khẩu của Công ty.

