
Ý DĨ NHÂN
Tên thuốc: Semen Coicis.
Tên khoa học Coi Úachryma -
jobi L
Họ Lúa (Gramineae)
Bộ phận dùng: nhân hạt. To,
khô, chắc đều, sạch vỏ, sạch
cám, trắng như gạo nếp, không
vụn nát quá, không lẫn tạp chất,
không mốc mọt là tốt.
Loại những hạt Ý dĩ đá cứng,
xay không vỡ.

Thành phần hoá học: có tinh
bột, chất đạm, acid min, và chất
béo.
Tính vị: vị ngọt, tính hàn.
Quy kinh: : Vào kinh Phế, Tỳ.
Tác dụng: lợi thuỷ, thanh nhiệt,
kiện Tỳ, bổ Phế.
Chủ trị: tê thấp co quắp, viêm
ruột, viêm phổi, trị phù thũng,
trị đi tả, sỏi Thận.
- Tỳ kém biểu hiện như phù,
tiểu ít hoặc tiêu chảy: Dùng Ý

dĩ nhân với Trạch tả và Bạch
truật.
- Thấp nhiệt giai đoạn đầu do
các bệnh về sốt mà các yếu tố
bệnh lý là do khí: Dùng Ý dĩ
nhân với Hoạt thạch, Trúc diệp
và Thông thảo trong bài Tam
Nhân Thang.
- Thấp nhiệt hoặc ứ khí huyết
biểu hiện như áp xe phổi và áp
xe ruột: Dùng Ý dĩ nhân với
Đông qua nhân, Vi kinh và Đào
nhân trong bài Vi Kinh Thang.

Áp xe ruột: Dùng Ý dĩ nhân
với Bại tương thảo.
Liều dùng: Ngày dùng 10 -
30g.
Cách bào chế:
Theo Trung Y: Đem thứ Ý dĩ đã
giã trắng tinh rồi để sống dùng
hoặc sao vàng dùng hoặc sao
lẫn với cám (1kg Ý dĩ dùng
100g cám) cho phồng đều, giòn,
để nguội dùng.
Theo kinh nghiệm Việt Nam:
Khi mua về, đã giã sẩy bỏ vỏ
(dùng sống).

Hoặc sao vàng dùng. Vo sạch,
để ráo nước, sao vàng, nổi
phồng đều. Tán bột dùng trong
hoàn tán.
Bảo quản: để nơi khô ráo,
thoáng gió để tránh sâu mọt,
năng phơi.
Kiêng ky: không thấp nhiệt thì
kiêng dùng.

