intTypePromotion=1

Đề cương bệnh truyền nhiễm thú y

Xem 1-20 trên 26 kết quả Đề cương bệnh truyền nhiễm thú y
  • LỜI NÓI ĐẦU Ngành đào tạo thú y trong những năm vừa qua đã có những nỗ lực trong việc mở rộng quy mô và nâng cao chất lƣợng đào tạo. Tuy nhiên, đổi mới và cập nhật kiến thức của nhiều giáo trình đại học trong lĩnh vực này còn chậm. Trong số giáo trình cần biên soạn mới đó có "Giáo trình Bệnh truyền nhiễm thú y".

    pdf22p poseidon01 15-07-2011 638 135   Download

  • Cách ly kịp thời: Sau khi phát hiện có con vật bị bệnh hoặc con nghi mắc bệnh phải cách ly ngay. Những con nghi mang mầm bệnh phải nhốt riêng để tránh lây lan. Động vật đƣợc cách ly ở nơi chữa bệnh hoặc nhà cách ly riêng. Các cơ sở chăn nuôi động vật tập trung phải có hàng rào bao quanh bảo đảm ngăn chặn đƣợc ngƣời và động vật xâm nhập, bảo đảm các điều kiện vệ sinh thú y và phải có nhà cách ly. Nhà cách ly phải có cống rãnh tiêu độc và...

    pdf22p poseidon01 15-07-2011 190 53   Download

  • Trung tâm dƣới thị còn thông qua hormon thần kinh của mình điều tiết vỏ thƣợng thận tiết deoxycorticosterol và aldosteron (aldosterone) tăng cƣờng phản ứng viêm và đáp ứng miễn dịch. Phản ứng viêm tăng sức đề kháng nhƣng cũng tăng cƣờng sự kích thích cơ thể và sự kích thích này đƣợc cân bằng bởi các steroid chống viêm.

    pdf22p poseidon01 15-07-2011 199 79   Download

  • Cảm nhiễm và phát bệnh: vai trò dịch tễ học của cảm nhiễm ẩn tính Động vật đã cảm nhiễm mầm bệnh có phát bệnh hay không phát bệnh phụ thuộc vào sự cân bằng giữa tính gây bệnh của mầm bệnh và tính đề kháng của ký chủ và tác động ảnh hƣởng đối với sự cân bằng đó từ phía các nhân tố ngoại cảnh.

    pdf22p poseidon01 15-07-2011 173 71   Download

  • Có thể chia các yếu tố thành hai nhóm, đặc hiệu và không đặc hiệu. Miễn dịch không đặc hiệu là sức đề kháng bẩm sinh, thƣờng là thuộc tính chung của loài. Các yếu tố miễn dịch đặc hiệu (các kháng thể miễn dịch và tế bào lympho T) đƣợc phát sinh trong quá trình sinh sống của cá thể sau khi cá thể tiếp xúc với mầm bệnh hoặc thành phần của mầm bệnh, vì vậy còn gọi là miễn dịch tiếp thu. 1. Cơ cấu miễn dịch không đặc hiệu ...

    pdf22p poseidon01 15-07-2011 164 69   Download

  • Hình thức và biến động của phát sinh và lưu hành dịch 1. Hình thức phát sinh dịch Các yếu tố thiên nhiên và xã hội kết hợp với đặc tính của mầm bệnh chi phối quá trình phát sinh dịch, làm dịch có thể biểu hiện dƣới những hình thức khác nhau, nhƣ sau: 1.1. Dịch tán phát (dịch lẻ tẻ) Số con phát bệnh lẻ tẻ trong một thời gian dài, một vài con mắc bệnh ở chuồng này rồi lan sang một vài con ở chuồng khác, ví dụ bệnh tụ huyết trùng, uốn ván,......

    pdf22p poseidon01 15-07-2011 143 58   Download

  • Những chủng nhƣ vậy gọi là vi khuẩn kháng thuốc (drug resistant bacteria). Các loại vi khuẩn kháng thuốc nhóm penicillin, nhóm tetracyclin, nhóm aminoglycosid và nhóm sulfamid phân lập đƣợc từ gia súc, gia cầm ngày càng có xu hƣớng gia tăng. Tuy nhiên, cho đến nay thế giới chƣa nhận thấy chủng vi khuẩn đề kháng colistin.

    pdf14p poseidon01 15-07-2011 164 56   Download

  • Ngƣng kết thấy rõ ở những ống nghiệm có nồng độ kháng nguyên và kháng thể gần bằng nhau, vì vậy ở những ống có nồng độ kháng thể cao (đầu dãy) có thể không thấy ngƣng kết. Nhờ phản ứng này ta có thể xác định đƣợc hiệu giá kháng thể trong huyết thanh bị kiểm. Hiệu giá kháng thể là độ pha loãng lớn nhất của huyết thanh (hoặc nhũ thanh,...) còn cho phản ứng dƣơng tính.

    pdf22p poseidon01 15-07-2011 126 44   Download

  • Thời gian miễn dịch do tiêm kháng huyết thanh rất ngắn (1 - 3 tuần) vì vậy, sau khi tiêm huyết thanh 10 ngày cần phải tiêm vacxin để tạo miễn dịch chủ động, lâu dài. Liều lƣợng huyết thanh tiêm phòng bằng nửa liều chữa bệnh mỗi lần. Tiêm dƣới da. Nói chung không nên tiêm huyết thanh và vacxin tƣơng ứng cùng một lúc, vào một chỗ trên cơ thể. Chỉ tiêm vacxin từ 8 -10 ngày sau khi tiêm huyết thanh.

    pdf22p poseidon01 15-07-2011 116 44   Download

  • Bệnh có thể khỏi nếu không có biến chứng. Cấp cứu choáng huyết thanh bằng cách đặt gia súc nơi thoáng, yên tĩnh, chƣờm nóng chân, tắm nƣớc ấm cho con vật, dùng thuốc cấp cứu: calci chlorid, caffein, ephedrin. Khi cần xử trí bệnh huyết thanh cần dùng cortisol, nếu suy tim mạch thì dùng caffein, ephedrin.

    pdf0p poseidon01 15-07-2011 135 42   Download

  • Chương VII. BỆNH TRUYỀN NHIỄM (Bệnh truyền lây) Nội dung chính của chương: Trong chương này bao gồm những nội dung chính sau: - Giới thiệu một số bệnh thường gặp ở vật nuôi do các vi khuẩn gây nên -Giới thiệu một số bệnh thường gặp ở vật nuôi do các virut gây nên -Nắm rõ cơ chế bệnh lý, đối tượng mắc, tình hình dịch tể học của từng loại bệnh -Con đường lây truyền bệnh -Các triệu chứng của bệnh -Biện pháp phòng trị bệnh ...

    pdf6p poseidon04 25-07-2011 143 48   Download

  • 1. Đặc điểm căn bệnh Bệnh Ung khí thán là một bệnh truyền nhiễm cấp tính của trâu bò. Gây ra do trực khuẩn yếm khí Clostridium chanvoei, thể hiện bằng sưng các bắp thịt có khí, là một bệnh nhiễm khuẩn có độc tố. Bệnh có nhiều nơi trên thế giới, phát ra lẻ tẻ có tính chất địa phương. Song cũng có lưu hành mạnh ở nhiệt đới, chủ yếu vào mùa mưa. Là trực khuẩn yếm khí có nha bào, có hình thẳng to hai đầu tròn, kích thước 0,6 x 2,8µ, Gram dương di động...

    pdf6p poseidon04 25-07-2011 122 43   Download

  • BỆNH DO VIRUS BỆNH DẠI (Lyssa) 1. Đặc điểm của mầm bệnh Bệnh Dại là một bệnh truyền nhiễm cấp tính chung cho nhiều loại gia súc và người. Do virus hướng thần kinh gây ra, thường gây tác loạn thần kinh. Bắt nguồn từ não tuỷ và tuỷ sống. Vật bị bệnh thường điên cuồng và bại liệt. Bệnh được biết từ thời thượng cổ. Mãi đến 1804 Zinh truyền bệnh có kết quả và chứng minh được độc lực của nước bọt.

    pdf6p poseidon04 25-07-2011 134 39   Download

  • 1. Đặc điểm căn bệnh Bệnh Đậu lợn là một bệnh truyền nhiễm nhẹ của loài lợn, nhất là lợn con có triệu chứng nụn Đậu, nụn nước lẫn mủ ở da. Bệnh do Gohier phát hiện ra năm 1817 và sau đó phát hiện ra nhiều nơi trên thế giới. Nước ta, bệnh Đậu lợn phát triển rất nhiều nơi, nhất là vùng đồng bằng, vùng lợn nái, trại chăn nuôi tập trung và cả trong dân. Đậu người, Đậu bò, Đậu lợn có thể truyền cho nhau, nhưng không gây miễn dịch cho nhau.

    pdf6p poseidon04 25-07-2011 82 34   Download

  • Người ta đã nuôi cấy và phân lập trên môi trường P.P.L.O, môi trường này chỉ dành riêng cho loại vi trùng này và cũng từ môi trường này mới phân lập được. Việc chẩn đoán Virus học bằng cách tìm kháng thể trong huyết thanh súc vật ốm. Bằng phản ứng trung hòa Virus, cho phát hiện những hiệu giá kháng thể cao. 2. Truyền nhiễm học 2.

    pdf6p poseidon04 25-07-2011 88 35   Download

  • 5. Chẩn đoán 5.1. Chẩn đoán lâm sàng Dựa vào tình hình dịch tẻ, dịch phát ra lẻ tẻ, dịch địa phương, cò mùa có vùng Âóng dấu lợn, nhất là lợn sau cai sữa, lan ra nhiều trâu, bò, dê, cừu, chim, người, rõ nhất ở ngoài da. Cấp tính kéo dà, do tụ máu, ứ máu. Rõ nhất là khi có mãn tính xảy ra. Bệnh tích viêm khớp. Da bong lên thành mai cua. 5.2. Chẩn đoán phân biệt 5.2.1. Bệnh cảm nắng, cảm nóng Bệnh cảm nắng, cảm nóng trên da sưng do xuất huyết,...

    pdf6p poseidon04 25-07-2011 71 28   Download

  • 2. Cách sinh bệnh Thời kì nung bệnh Loét da quăn tai rất thay đổi và tương đối dài: Từ 14-150 ngày. Từ 15-60 ngày, sau khi tiêm vào mạch máu của con ốm. Thời gian 3,5 tháng hay hơn sau khi sống chung, hoặc sống cạnh cừu chứa Virus Loét da quăn tai. Căn bệnh có thể gây trúng độc chung cho cơ thể. Sau khi căn bệnh lưu hành trong máu một thời gian, rồi vào phủ tạng, niêm mạc, não, mắt, gây viêm và gây thẩm xuất bạch cầu ở chu vi mạch quản. Sự trúng...

    pdf6p poseidon04 25-07-2011 87 26   Download

  • 3.4. Cách sinh bệnh Bệnh Dịch tả lợn thời gian nung bệnh từ 2-22 ngày, trung bình 3-8 ngày. Virus theo đường tiêu hóa, niêm mạc vào các hạch, tuyến hạnh nhân ở hầu, hạch màng ruột, hệ thống lâm ba. Từ đó vào máu, sinh sôi nẩy nở ở thành mạch quản, gây xuất huyết, bại huyết, hoại tử, ứ máu ở hạch lâm ba, nhổi huyết lách, sốt và gây rối loạn tuần hoàn trầm trọng. Virus Dịch tả lợn tác động đến ruột non, ruột già, hình thành mụn loét.

    pdf6p poseidon04 25-07-2011 83 23   Download

  • - Kiểm tra điều kiện vệ sinh môi trường, chẳng hạn việc cung cấp nước, cung cấp sữa, tình trạng vệ sinh nhà hàng, kho chứa thực phẩm v.v. - Vẽ bản đồ sự tiến triển của vụ dịch thường có thể chỉ ra được ổ chứa vi trùng hoặc nguồn truyền nhiễm. 3. Về con người Xác định những người bị mắc bệnh và những đặc trưng của họ.

    pdf17p poseidon04 25-07-2011 126 52   Download

  • CÂU 1: Trình bày khái niệm về hệ gen, băng trên nhiễm sắc thể, locus và alen. Phân biệt các khái niệm: gen, locus, alen 1; CÂU 2: Phân loại nhiễm sắc thể theo vị trí tâm động, trình bày khái niệm băng trên nhiễm sắc thể, ý nghĩa của phương pháp hiện băng trong nghiên cứu kiểu nhân cho mỗi loài.

    pdf19p patrica1903 30-10-2013 141 19   Download

CHỦ ĐỀ BẠN MUỐN TÌM


p_strKeyword=Đề cương bệnh truyền nhiễm thú y
p_strCode=decuongbenhtruyennhiemthuy

nocache searchPhinxDoc
Đồng bộ tài khoản