Báo cáo khoa học:
NH HƯNG CA CÁC ĐIU KIN CHE PH
KHÁC NHAU ĐẾN HÀM LƯỢNG L-theanine,
Caffeine VÀ CÁC Catechin TRONG LÁ CHÈ TƯƠI
THUC HAI GING CHÈ NHT (YABUKITA VÀ
SAYAMAKAORI) TRNG TI VÙNG NEW
SOUTH WALES (ÚC)
NH HƯỞNG CA CÁC ĐIU KIN CHE PH KHÁC NHAU ĐẾN HÀM
LƯỢNG L-theanine, Caffeine VÀ CÁC Catechin TRONG LÁ CHÈ TƯƠI THUC
HAI GING CHÈ NHT (YABUKITA VÀ SAYAMAKAORI) TRNG TI
VÙNG NEW SOUTH WALES (ÚC)
Research on the effects of different shading levels on the content of L-theanine, caffeine
and catechins in the fresh leaves of two Japanese green tea varieties named Yabukita and
Sayamakaori grown on the New South Wales (Australia)
Nguyn Đặng Dung1, Lê Như Bích2
SUMMARY
Seven major constituents, L- theanine, caffeine, and five catechins (EGC, EC, EGCG, GCG, and
ECG) in the fresh leaves of two Japanese tea varieties, named Yabukita and Sayamakaori, grown on
Somersby and Narara fields of the NSW Central Coast under different shading conditions (0, 60 and 90
% shading) were identified and simultaneously quantified using a gradient HPLC method. The
remarkable differences were clearly observed when comparing the data from the leaves under the lowest
with the data from those under the highest shading levels. A significant increase in the content of L-
theanine, caffeine, and the ratio of L- theanine to catechins, but a decrease in the levels of catechins was
found in the tea leaves under more shading. Light intensity, therefore, was a crucial factor which
contributed to the levels of the major tea chemical constituents and hence the quality of green tea.
Key words: green tea, shading levels, catechins, fresh tea leaves, Japanese varieties
1. ĐẶT VN ĐỀ
Cây chè, Camellia sinensis (L.) O.
Kuntze, là loi cây lá xanh thuc h
Theaceae (Owuor và cs., 1986;
Weisburger, 1997). Nó được khng định
là có ngun gc t Trung Quc (Wang
cs., 2000) nhưng ngày nay đã được trng
nhiu nước có khí hu nhit đới và ôn
đới khp nơi trên thế gii
(Ravichandran, 2004). Chè đen được sn
xut t ging Camellia sinensis var.
assamica, còn chè xanh được sn xut t
ging Camellia sinensis var. sinensis
(Monks, 2000a).
Thành phn ca sn phm chè xanh rt
ging vi lá chè tươi ngoi tr mt vài
biến đổi do hot động thy phân ca các
enzyme din ra cc k nhanh chóng sau
khi là chè được ngt khi cây, bi vì trong
quá trình sn xut chè xanh, người ta c
gng hn chế s oxi hóa
các polyphenols trong lá chè (Graham,
1992; Vinson và cs., 1998). Các hp cht (-
)-epigallocatechin gallate (EGCG), (-)-
epigallocatechin (EGC), (-)-epicatechin
gallate (ECG), và (-)-epicatechin (EC) là
các catechin chính trong lá chè tươi cũng
như trong sn phm chè xanh (Wang và
cs., 2000) (Hình 1). Catechin có th chiếm
ti 30 % khi lượng cht khô nước chè
pha, là các hp cht hóa hc không màu,
tan trong nước và làm cho nước chè pha có
tính v đắng và chát (Graham, 1992; Wang
và cs., 2000). Ngược li, thành phn amino
acid độc đáo ca chè là L- theanine li
đóng góp vào v ngt đặc bit ca nước chè
xanh, đặc bit là chè xanh Nht (Horie và
cs., 1998; Kato và cs., 2003). S có mt
1 Khoa Công ngh thc phm, Đại hc Nông nghip I
2 Đại hc Đà Lt
mt lượng va phi caffeine, mt thành
phn có tính kích thích h thn kinh, cũng
là mt lý do gii thích tính ph biến ca
sn phm chè (Graham, 1992) và đóng góp
vào cht lượng ca sn phm (Owuor
cs., 1986). Vì vy, catechin, caffeine, và L-
theanine được xem là nhng thành phn
cht lượng quan trng trong các phân tích
v cht lượng chè xanh (Horie và cs.,
1998).
Nht, ngành công nghip sn xut chè
xanh hin đang đứng trước nhng khó
khăn do quá trình đô th hóa đã làm thu hp
dn din tích canh tác và do s gia tăng s
người cao tui làm gim nhân công trong
ngành chè. Điu này dn đến nhu cu ngày
càng tăng đối vi sn phm chè xanh nhp
khu, và đã thúc đẩy các d án sn xut
thương mi chè xanh kiu Nht Úc, ch
yếu các bang Victoria, New South Wales
và Tasmania (Monks, 2000b, 2000a). Đã
có ít nht 3 ging chè xanh Nht là
Sayamakaori, Yabukita and Okuhikaori
được đưa vào trng th nghim Úc vi
d án đầu tiên được thc hin Tasmania
vào năm 1991 (Monks, 2000a).
(-)-epicatechin (EC) (-)-epigallocatechin (EGC)
(-)-epicatechin-3-gallate
(ECG)
(-)-epigallocatechin-3-gallate
(EGCG)
Hình 1. Cu to hóa hc ca các catechin chính
trong chè xanh (Aucamp và cs., 2000)
Thành phn hóa hc ca chè xanh ph
thuc vào các yếu t như ging loi, mùa
v, độ già ca lá, khí hu và điu kin
trng trt (Lin và cs., 2003). Che ph cây
chè là mt trong nhng k thut trng trt
được s dng để sn xut mt loi chè
xanh Nht cht lượng cao, tinh khiết có
tên là Gyokuro (Kito và cs., 1968). Người
ta khng địng rng cường độ ánh sáng có
mi quan h cht ch vi s sinh trưởng
và phát trin ca cây chè (Shoubo, 1989)
và có nh hưởng ln đến thành phn cũng
như hàm lượng các catechin trong lá chè
(Weiss và cs., 2003). Tuy nhiên, các s
liu mang tính định lượng v nh hưởng
ca các điu kin che ph khác nhau đến
t l các thành phn chính ca lá chè t đó
đóng góp vào cht lượng sn phm chè
còn ít. Hơn na, mt phn không th thiếu
ca vic đánh giá tính thích ng và phù
hp ca cây chè vi điu kin môi trường
mi là kim tra hàm lượng các thành phn
hóa hc chính trong lá chè vì chúng có
mi liên h mt thiết vi cht lượng ca
chè xanh và vì vy quyết định giá tr ca
sn phm. Mc đích chính ca nghiên cu
này là tìm hiu nh hưởng ca s che ph
đến các thành phn chính trong lá chè
xanh thuc mt s ging chè xanh Nht
trng ti vùng New South Wales (Úc).
2. VT LIU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CU
Các mu lá chè tươi (1 búp 5 tôm) thuc
hai ging chè xanh Nht là Yabukita và
Sayamakaori đã được chn phân tích. Đó
là các mu được thu hoch ln 2 ca v thu
hoch 2004-2005. Các mu lá chè tươi
được ly ngu nhiên trên các cây chè thí
nghim và được bo qun -18°C trước
khi được sy khô bng vi sóng để tiến hành
trích ly các thành phn hóa hc và phân
tích trên h thng HPLC.
thí nghim 1 ti vùng chè Somersby, vi
ging Yabukita, có 3 công thc:
CT1: che ph 50% toàn b thi gian
phát trin;
CT2: che ph 50% và thêm 90% trong 5
ngày trước khi thu hoch;
CT3: che ph 50% và thêm 90% trong
15 ngày trước khi thu hoch;
thí nghim 2 ti vùng chè Narara,
vi hai ging chè Yabukita và
Sayamakaori có 3 công thc tương ng
cho mi ging là:
CT4: không che ph;
CT5: che ph 60% trong 7 ngày trước
thu hoch;
CT6: che ph 70% trong 7 ngày trước khi
thu hoch.
Dung môi và các hóa cht s dng
trong pha động gm acetonitrile, ortho-
phosphoric acid và tetrahydrofuran đạt tiêu
chun dùng cho HPLC và được mua t
công ty B& J (M), AJAX (úc) và Sigma
(Thái lan). Nước đã kh ion Milli-Q thu
được hàng ngày bng h thng Millipore
Purification System (Millipore Australia
Pty. Ltd., North Ryde, NSW, Úc).
L- theanine được cung cp bi Tokyo
Kasei (Nht), caffeine t Sigma (Trung Quc)
và các catechins chính dùng cho phân tích
EGC, EC, EGCG, GCG, và ECG, cung cp bi
Sigma (M), được s dng để pha chế các
dung dch chun. Cht chun trong (L-
tryptophan) được cung cp bi Sigma-Aldrich
(Đức). Độ tinh khiết ca tt c các hóa cht này
đều ln hơn 98%. Vic pha chế các dung dch
chun được thc hin trước khi tiến hành phân
tích các thành phn trong lá chè trên HPLC.
Trích ly các thành phn hóa hc trong
lá chè: Dùng 100ml nước kh ion Milli-Q
trong 20 phút để pha chế 1g lá chè khô
(1%, w/v). B sung cht chun độ trong
(L- tryptophan) vào nước chè pha để đạt
nng độ L- tryptophan 250 µM. Nước chè
sau khi pha được làm lnh ngay xung
8°C, sau đó được lc 2 ln bng giy lc
cellulose 0,45 µm (Alltech, úc) và bng
syringe 5ml dùng 1 ln để loi b các phn
t rn. Dung dch lc được chuyn vào các
l cha mu và được bơm t động trc tiếp
vào h thng phân tích HPLC. Mi mu là
chè tươi được phân tích 5 ln lp li. Kết
qu là giá tr trung bình và được biu din
theo lượng cht được phân tích tính bng
mg trên g mu lá chè khô (mg/g CK).
Phân tích H thng HPLC được thc
hin trên h thng sc ký lng cao áp
HPLC Shimadzu (Kyoto, Nht) trong đó
s phân tách các thành phn hóa hc được
thc hin trên ct HPLC Synergi Fusion
pha ngược (4 µm; 4,60 mm x 250 mm)
(Phenomenex, M) gi nhit độ 25°C.
Pha động A gm 92,5% (v/v) dung dch
phosphoric acid 0,2% (v/v), 6% (v/v)
acetonitrile, và 1,5% (v/v)
tetrahydrofuran. Pha động B gm 73,5%
(v/v) dung dch phosphoric acid 0,2%
(v/v), 25% (v/v) acetonitrile, và 1,5%
(v/v) tetrahydrofuran.
Định tính và định lượng catechins, L-
theanine và caffeine trong lá chè: Các dung
dch chun L- theanine, caffeine, EGC, EC,
EGCG, GCG, và ECG có hàm lượng nm
trong khong dao động ca các hp cht
này trong lá chè và cha L- tryptophan
nng độ 250 µM được pha chế và s dng
để xây dng các đường chun. Vic nhn
dng L- theanine, caffeine và các catechin
ch yếu trong lá chè được xác định bng
cách so sánh thi gian tách ra khi ct
HPLC và độ hp th tương ng 210 nm
và 280 nm ca các thành phn hóa hc
phân tích vi thi gian tách ra khi ct
HPLC và độ hp th tương ng 210 nm
và 280 nm ca các cht chun. Vic định
lượng L- theanine, caffeine và các catechin
ch yếu trích ly đưc t nước chè pha được
thc hin bng cách so sánh t l các đỉnh
cht phân tích/cht chun trong ca các
thành phn trích ly được t lá chè trên biu
đồ HPLC vi t l này biu din trên các
đường chun.
Mi mu lá chè được trích ly và phân tích
5 ln. Giá tr trung bình (mg cht phân tích
trong 1 g lá chè khô, mg/g CK) và độ lch
chun SE cho mi phân tích được tính toán và
trình bày. Chương trình phn mm SPSS được
s dng để thc hin phân tích ANOVA và s
khác nhau nh nht Fisher Least Significant
Difference (LSD) Post Hoc Test nhm so sánh
t l trung bình các thành phn hóa hc phân
tích trong các mu lá chè xanh khác nhau
mc có ý nghĩa α = 0,05.
3. KT QU VÀ THO LUN
3.1. S phân tách L- theanine, caffeine và
các catechin
Các phương pháp tách ra tĩnh HPLC
có th phân chia tt các cu t chính trong
nước chè nhưng li gây ra hin tượng m
rng và to đuôi ca đỉnh các hp cht
catechin ít phân cc hơn (Zuo et al., 2002).
So vi phương pháp này thì các phương
pháp HPLC tách ra gradient để định tính
định lượng các hp cht phenol đã được
chng minh là tt hơn nhiu (Zuo et al.,
2002), trong đó s dng dung dch ít ging
vi nước như methanol hoc acetonitrile,
dimethylformamide, propanone và
tetrahydrofuran trong pha động để tăng
cường hiu qu phân tách (Bronner et al.,
1998). nghiên cu này, phương pháp
HPLC gradient đơn gin, nhanh và chính
xác, trong đó h thng dung môi bao gm
phosphoric acid, acetonitrile và
tetrahydrofuran, đã được áp dng để phân
tích các thành phn hóa hc chính trong lá
chè xanh.
Hình 1 biu din s phân tách các
thành phn hóa hc trong mt dung dch
chun sau khi được bơm vào ct tách ra
ca h thng HPLC. đây, vic cho phép
các dung môi chy qua ct phân tích trong
40 phút trên tng thi gian 80 phút mi
ln bơm dung dch phân tích s đảm bo
ct được ra sch vi dung môi B (25 %
acetonitrile) và sau đó được cân bng li
vi dung môi A (6 % acetonitrile) trước
ln bơm mu tiếp theo. Sc phđược
ghi li các bước sóng 280 và 210 nm.
(i) Data:Z15032A.D01 Method:Z15032A.M01 Ch=1
Chrom:Z15032A.C01 Atten:9
0 10 20 30 40 50
min
0
200
400
mAbs
EGCG
Caffeine
GCG
ECG
IS EC
EGC