
i
Mã số: …………….
Ảnh hƣởng của neo quyết định đến hành vi giao dịch
theo quán tính giá của nhà đầu tƣ tổ chức nƣớc
ngoài và tác động của tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài đến độ
bất ổn tỷ suất sinh lợi mức độ doanh nghiệp ở thị
trƣờng chứng khoán Việt Nam

i
TÓM TẮT ĐỀ TÀI
Năm 2013, thị trường chứng khoán Việt Nam chứng kiến sự gia tăng mạnh mẽ trở lại
của dòng vốn nước ngoài sau thời điểm sụt giảm mạnh vào năm 2008 khi cuộc khủng
hoảng tài chính toàn cầu bùng nổ. Theo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, năm 2013,
các nhà đầu tư nước ngoài đã mua ròng hơn 6.800 tỷ đồng trên TTCK Việt Nam, tăng
hơn 55% so với năm 2012, góp phần không nhỏ giúp chỉ số VN-Index tăng hơn 22%
trong cả năm. Điều đó cho thấy vị thế của nhà đầu tư nước ngoài ở thị trường chứng
khoán Việt Nam ngày càng gia tăng. Vì vậy, việc tìm hiểu hành vi giao dịch của nhà
đầu tư nước ngoài và tác động của nhà đầu tư nước ngoài đến độ bất ổn của tỷ suất
sinh lợi chứng khoán đều là chủ đề đáng quan tâm. Với bộ dữ liệu bao gồm 411 mã cổ
phiếu trong giai đoạn 2008-2013, bài nghiên cứu xem xét hành vi giao dịch theo quán
tính giá và tác động của hiệu ứng neo-một lệch lạc nhận thức- lên quyết định giao dịch
theo chiến lược này của nhà đầu tư nước ngoài. Đồng thời, nghiên cứu cũng tìm hiểu
xem tỷ lệ sở hữu nước ngoài có tác động thế nào đến độ bất ổn của tỷ suất sinh lợi
mức độ doanh nghiệp. Kết quả cho thấy hành vi giao dịch theo quán tính giá của nhà
đầu tư nước ngoài bị ảnh hưởng (neo) bởi tỷ lệ sở hữu nước ngoài trước đây (mốc
neo). Tuy nhiên, hiệu ứng neo không thể cải thiện lợi nhuận của chiến lược quán tính
giá mà ngược lại, khả năng sinh lợi của chiến lược quán tính giá còn bị suy giảm bởi
lệch lạc neo. Bên cạnh đó, kết quả cũng cho thấy sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài có
thể làm gia tăng độ bất ổn của tỷ suất sinh lợi mức độ doanh nghiệp, kể cả khi đã kiểm
soát các loại hình sở hữu khác bao gồm sở hữu Nhà nước và sở hữu của nhà đầu tư nội
địa ngoài Nhà nước. Tuy nhiên, tác động gián tiếp của sở hữu nước ngoài thông qua
tính thanh khoản sẽ làm giảm độ biến động vì nhà đầu tư nước ngoài có xu hướng sử
dụng chiến lược mua-và-nắm giữ nên làm giảm tính thanh khoản của chứng khoán, từ
đó làm giảm độ bất ổn của tỷ suất sinh lợi. Kết quả này phù hợp với một số nghiên
cứu ở các thị trường đang phát triển.

ii
MỤC LỤC
TÓM TẮT ĐỀ TÀI ........................................................................................................ i
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ...................................................................................... iv
DANH MỤC CÁC HÌNH, BẢNG ............................................................................... v
1. GIỚI THIỆU ............................................................................................................. 1
2. TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY ............................................. 6
2.1. Các bằng chứng thực nghiệm ............................................................................ 6
2.1.1. Hành vi giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài ................................................. 6
2.1.2. Hiệu ứng neo và thị trường tài chính .............................................................. 8
2.1.3. Tác động của sở hữu nước ngoài đến độ bất ổn của tỷ suất sinh lợi ............ 10
2.2. Khung phân tích................................................................................................ 13
3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THU THẬP DỮ LIỆU ........................... 14
3.1. Giả thuyết .......................................................................................................... 14
3.1.1. Tác động của neo quyết định đến hành vi giao dịch theo quán tính giá của
nhà đầu tư tổ chức nước ngoài ................................................................................ 14
3.1.2. Tác động của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến độ bất ổn của tỷ suất sinh lợi .... 17
3.2. Mô hình ƣớc tính ............................................................................................... 19
3.2.1. Tác động của neo quyết định đến hành vi giao dịch theo quán tính giá của
nhà đầu tư tổ chức nước ngoài ................................................................................ 19
3.2.2. Tác động của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến độ bất ổn của tỷ suất sinh lợi .... 21
3.3. Các biến kiểm soát ............................................................................................ 23
3.3.1. Tác động của neo quyết định đến hành vi giao dịch theo quán tính giá của
nhà đầu tư tổ chức nước ngoài ................................................................................ 23
3.3.2. Tác động của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến độ bất ổn của tỷ suất sinh lợi .... 25
3.4. Dữ liệu và thống kê mô tả ................................................................................ 26
3.4.1. Tác động của neo quyết định đến hành vi giao dịch theo quán tính giá của
nhà đầu tư tổ chức nước ngoài ................................................................................ 27
3.4.2. Tác động của tỷ lệ sở hữu nước ngoài đến độ bất ổn của tỷ suất sinh lợi .... 29
4. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................................... 32

iii
4.1. Sơ lƣợc về diễn biến đầu tƣ của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài trên sàn chứng
khoán Việt Nam giai đoạn 2007-2013 .................................................................... 32
4.2. Tác động của neo quyết định đến hành vi giao dịch theo quán tính giá của
nhà đầu tƣ tổ chức nƣớc ngoài ............................................................................... 35
4.2.1. Hành vi giao dịch của nhà đầu tư nước ngoài và hiệu ứng neo .................... 35
4.2.2. Khả năng sinh lợi của hành vi giao dịch theo quán tính giá của nhà đầu tư
nước ngoài ............................................................................................................... 43
4.2.3. Kiểm định tính bền vững của kết quả nghiên cứu (robustness test) ............. 47
4.3. Tác động của tỷ lệ sở hữu nƣớc ngoài đến độ bất ổn của tỷ suất sinh lợi ... 50
4.3.1. Kết quả chính ................................................................................................ 50
4.3.2. Vấn đề nội sinh ............................................................................................. 55
5. THẢO LUẬN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ KẾT LUẬN ............................... 61
5.1. Tóm lƣợc các kết quả thực nghiệm ở Việt Nam ............................................ 61
5.2. Hàm ý từ bài nghiên cứu về hoạt động đầu tƣ của nhà đầu tƣ nƣớc ngoài ở
thị trƣờng chứng khoán Việt Nam ......................................................................... 62
5.3. Một số hạn chế của bài nghiên cứu và đề xuất hƣớng nghiên cứu trong
tƣơng lai .................................................................................................................... 65
KẾT LUẬN ................................................................................................................. 67
TÀI LIỆU THAM KHẢO

iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
FPTS
Công ty Chứng khoán FPTS
HNX
Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HNX-Index
Chỉ số thị trường chứng khoán của các mã chứng khoán được giao dịch
tại Sở giao dịch chứng khoán Hà Nội
HOSE
Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
IPO
Phát hành cổ phiếu lần đầu ra công chúng
TTCK
Thị trường chứng khoán
VN-Index
Chỉ số thị trường chứng khoán của các mã chứng khoán được giao dịch
tại Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh
WTO
Tổ chức Thương mại Thế giới

