Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

Link xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem tivi trực tuyến nhanh nhất xem phim mới 2023 hay nhất xem phim chiếu rạp mới nhất phim chiếu rạp mới xem phim chiếu rạp xem phim lẻ hay 2022, 2023 xem phim lẻ hay xem phim hay nhất trang xem phim hay xem phim hay nhất phim mới hay xem phim mới link phim mới

intTypePromotion=1
ADSENSE

Bài 15: Ôn luyện về dấu câu - Giáo án Ngữ văn 8

Chia sẻ: Trần Đức Việt | Ngày: | Loại File: DOC | Số trang:10

387
lượt xem
27
download
 
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU...1. Mục tiêu:.. a. Kiến thức:.. - Giúp Học sinh: nắm được các kiến thức về dấu câu 1 cách có hệ thống... - Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản... b. Kĩ năng:.. - Rèn kĩ năng s/d dấu câu trong khi viết câu hoặc tạo lập văn bản... - Nhận biết và sửa được các lỗi về dấu câu... - Rèn KN nhận biết, KN giải quyết vấn đề... c. Thái độ: Giúp HS có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu. Tránh được.lỗi thường gặp về dấu câu...2. Chuẩn bị:.. - GV : Giáo án, SGV, bảng phụ, phiếu HT... - HS : SGK , ôn tập ở nhà, lập bảng tổng kết...3. Các hoạt động dạy và học: (3p).. a. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào tiết học... b. Bài mới: Giới thiệu bài:.. Các em đã được tìm hiểu hệ thống các dấu trong T V. Gi ờ h ọc này cô.cùng các em sẽ củng cố những kiến thức đã học về nội dung này qua h ệ th ống.bài tập và sửa chữa các lỗi thường gặp ... ________________.. Hoạt động1: HD Học sinh lập bảng tổng kết về dấu câu (10p) ...I. Công dụng của dấu câu...Gv: Trên cơ sở phần chuẩn bị ở nhà, các em sẽ chia thành 2 đội, chơi trò ch ơi."ai nhanh hơn"...- Gv treo hai bảng phụ :..Cột A : Dấu câu...Cột B : Để trống... - Yêu cầu hai đội lên bảng tìm các típ chữ ( Giáo viên chuẩn bị s ẵn) Ghi.sẵn công dụng của các lọai dấu, sau đó dán vào bảng trống sao cho phù hợp... - Trò chơi diễn ra trong 5 phút, mỗi người chỉ được lên 1 lần và ch ỉ đ ược.chọn 1 típ chữ để dán... - Sau 5 phút khi HS trình bầy xong. Giáo viên yêu cầu h ọc sinh nh ận xét.chéo ...Gv công bố kết quả cuộc thi và tuyên dương đội ch ơi t ốt h ơn, nh ận xét tinh.thần hoạt động của các đội...- Gv đưa đáp án chính xác yêu cầu học sinh so sánh, đối chiếu.... A: Dấu B: Công dụng... 1. Dấu chấm - Được đặt ở cuối câu trần thuật, miêu tả, kể chuyện. hoặc câu cầu khiến để đánh dấu ( báo hiệu ) sự kết thúc. của câu.... 2. Dấu chấm hỏi - Được đặt ở cuối câu nghi vấn, hoặc trong ngoặc đơn,.. vào sau 1 ý hoặc từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi. ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung của từ. đó....3. Dấu chấm than - Được đặt ở cuối câu cầu khiến, cảm thán hoặc trong. ngoặc đơn vào sau 1 ý hoặc 1 từ ngữ nhất định, để biểu. thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc. nội dung từ đó....4. Dấu phẩy - Được sử dụng để đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp. của câu. Cụ thể là: Giữa các thành phần phụ của với ch ủ. ngữ vị ngữ, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu;. Giữa 1 từ ngữ với bp chú thích của nó; Giữa các vế c ủa 1. câu ghép....5. Dấu chấm - Được sử dụng để tỏ ý còn nhiều svht chưa được li ệt kê.lửng hết, thể hiện ở chỗ lời nói còn bỏ dở hay ngập ngừng. ngắt quãng; Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự. xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hoặc hài. hước, châm biếm....6. Dấu chấm - Được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu.phẩy ghép có cấu tạo phức tạp hoặc đánh dấu ranh giới giữa. các biện pháp trong phép liệt kê phức tạp....7. Dấu gạch - Được ở giữa câu để đánh dấu B P chú thích, Giải thích.ngang trong câu, đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp. của nhân vật. Hoặc để liệt kê, nối các từ nằm trong 1 liên. danh....8. Dấu ngoặc đơn - Được sử dụng để đánh dấu phần có chức năng chú thích. ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ) cho 1 từ ngữ, 1.. vế câu trong câu hoặc cho 1 câu, chuỗi câu trong đoạn văn.... 9. Dấu hai chấm - Được sử dụng để đáng dấu ( báo trước ) thần giải thích. thuyết minh cho 1 phần trước đó, hoặc sử dụng để

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài 15: Ôn luyện về dấu câu - Giáo án Ngữ văn 8

  1. ÔN LUYỆN VỀ DẤU CÂU 1. Mục tiêu: a. Kiến thức: - Giúp Học sinh: nắm được các kiến thức về dấu câu 1 cách có hệ thống. - Việc phối hợp sử dụng các dấu câu hợp lí tạo nên hiệu quả cho văn bản. b. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng s/d dấu câu trong khi viết câu hoặc tạo lập văn bản. - Nhận biết và sửa được các lỗi về dấu câu. - Rèn KN nhận biết, KN giải quyết vấn đề. c. Thái độ: Giúp HS có ý thức cẩn trọng trong việc dùng dấu câu. Tránh được lỗi thường gặp về dấu câu. 2. Chuẩn bị: - GV : Giáo án, SGV, bảng phụ, phiếu HT. - HS : SGK , ôn tập ở nhà, lập bảng tổng kết. 3. Các hoạt động dạy và học: (3p) a. Kiểm tra bài cũ: Lồng vào tiết học. b. Bài mới: Giới thiệu bài: Các em đã được tìm hiểu hệ thống các dấu trong T V. Gi ờ h ọc này cô cùng các em sẽ củng cố những kiến thức đã học về nội dung này qua h ệ th ống bài tập và sửa chữa các lỗi thường gặp .
  2. ________________ Hoạt động1: HD Học sinh lập bảng tổng kết về dấu câu (10p) . I. Công dụng của dấu câu. Gv: Trên cơ sở phần chuẩn bị ở nhà, các em sẽ chia thành 2 đội, chơi trò ch ơi "ai nhanh hơn". - Gv treo hai bảng phụ : Cột A : Dấu câu. Cột B : Để trống. - Yêu cầu hai đội lên bảng tìm các típ chữ ( Giáo viên chuẩn bị s ẵn) Ghi sẵn công dụng của các lọai dấu, sau đó dán vào bảng trống sao cho phù hợp. - Trò chơi diễn ra trong 5 phút, mỗi người chỉ được lên 1 lần và ch ỉ đ ược chọn 1 típ chữ để dán. - Sau 5 phút khi HS trình bầy xong. Giáo viên yêu cầu h ọc sinh nh ận xét chéo . Gv công bố kết quả cuộc thi và tuyên dương đội ch ơi t ốt h ơn, nh ận xét tinh thần hoạt động của các đội. - Gv đưa đáp án chính xác yêu cầu học sinh so sánh, đối chiếu. A: Dấu B: Công dụng 1. Dấu chấm - Được đặt ở cuối câu trần thuật, miêu tả, kể chuyện hoặc câu cầu khiến để đánh dấu ( báo hiệu ) sự kết thúc của câu. 2. Dấu chấm hỏi - Được đặt ở cuối câu nghi vấn, hoặc trong ngoặc đơn,
  3. vào sau 1 ý hoặc từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung của từ đó. 3. Dấu chấm than - Được đặt ở cuối câu cầu khiến, cảm thán hoặc trong ngoặc đơn vào sau 1 ý hoặc 1 từ ngữ nhất định, để biểu thị thái độ nghi ngờ hoặc châm biếm đối với ý đó hoặc nội dung từ đó. 4. Dấu phẩy - Được sử dụng để đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp của câu. Cụ thể là: Giữa các thành phần phụ của với ch ủ ngữ vị ngữ, giữa các từ ngữ có cùng chức vụ trong câu; Giữa 1 từ ngữ với bp chú thích của nó; Giữa các vế c ủa 1 câu ghép. 5. Dấu chấm - Được sử dụng để tỏ ý còn nhiều svht chưa được li ệt kê lửng hết, thể hiện ở chỗ lời nói còn bỏ dở hay ngập ngừng ngắt quãng; Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của 1 từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hoặc hài hước, châm biếm. 6. Dấu chấm - Được dùng để đánh dấu ranh giới giữa các vế của 1 câu phẩy ghép có cấu tạo phức tạp hoặc đánh dấu ranh giới giữa các biện pháp trong phép liệt kê phức tạp. 7. Dấu gạch - Được ở giữa câu để đánh dấu B P chú thích, Giải thích ngang trong câu, đặt ở đầu dòng để đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật. Hoặc để liệt kê, nối các từ nằm trong 1 liên danh. 8. Dấu ngoặc đơn - Được sử dụng để đánh dấu phần có chức năng chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ) cho 1 từ ngữ, 1
  4. vế câu trong câu hoặc cho 1 câu, chuỗi câu trong đoạn văn. 9. Dấu hai chấm - Được sử dụng để đáng dấu ( báo trước ) thần giải thích thuyết minh cho 1 phần trước đó, hoặc sử dụng để đánh dấu ( báo trước ) lời dẫn trực tiếp ( dùng với dấu ngoặc kép ) hoặc lời đối thoại ( dùng với dấu gạch ngang ). 10. Dấu ngoặc - Được sử dụng để đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực kép tiếp; đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hoặc có hàm ý mỉa mai, đánh dấu tên tác phẩm; Tờ báo; Tập san...được dẫn trong câu. Hoạt động của GV Hoạt động của HS ND cần đạt HĐ2: HD Học sinh tìm hiểu về các lỗi thường gặp về dấu câu. (13p) - GV đưa ví dụ 1 lên bảng - Học sinh quan sát ví dụ 1. II. Các lỗi thường phụ. gặp về dấu câu. - Gọi học sinh đọc. 1. Ví dụ 1. - Học sinh đọc. - Thiếu dấu sau từ "xúc động". - VD trên thiếu dấu ở chỗ nào? - Nên dùng dấu gì để kết - Dùng dấu chấm. thúc câu ở chỗ đó? Trả lời
  5. Cần chú ý điều gì nữa? - Vậy trong ví dụ này người - Viết hoa chữ T. viết đã mắc lỗi gì? - Thiếu dấu ngắt câu khi câu đã kết thúc. * GV ghi nội dung 1 lên bảng. - Giáo viên đưa ví dụ 2 lên - Quan sát. bảng phụ. Yêu cầu Học sinh đọc thầm - Dùng dấu chấm sau từ - HS đọc thầm ví dụ 2/151. 2. Ví dụ 2. "này" là đúng hay sai? Vì ( trên bảng phụ) sao? - ở chỗ này nên sdụng dấu gì? - Sai, vì câu chưa - Lỗi của câu này là gì? kết thúc. (Giáo viên sửa trên bảng). * GV ghi nội dung 2 lên - Dấu phẩy. bảng . - Dùng dấu ngắt câu - Yêu cầu Học sinh ghi vào khi câu chưa kết vở. thúc. Yêu cầu Học sinh đọc ví dụ 3 trên bảng phụ. - Câu này thiếu dấu gì ? - Quan sát. - Viết lại cho đúng ? Viết
  6. như vậy nhằm mục đích gì? - Ghi vở. - ở câu văn này người viết 3. Ví dụ 3. đã mắc lỗi gì ?( Giáo viên sửa chữa trên bảng). - Đọc ví dụ 3/151 trên bảng phụ. * GV ghi nội dung 3 lên - Thiếu dấu phẩy. bảng . - "Cam, quýt, bưởi, - Yêu cầu Học sinh chép xoài là đặc sản của vào vở . vùng này". -> Phân định danh giới giữa các danh - Yêu cầu HS đọc ví dụ 4 / từ cùng giữ chức vụ 151 trên bảng phụ. chủ ngữ trong câu. - Đặt dấu chấm hỏi ở cuối - Lỗi thiếu dấu câu thứ nhất và dấu chấm ở thích hợp ... cuối câu thứ 2 trong đoạn văn này đã đúng chưa? Vì sao? - Các vị trí đó nên sdụng dấu gì? 4. Ví dụ 4. - Dùng dấu chấm - Học sinh ghi bài vào vở. hỏi ở cuối câu thứ nhất là sai. - Theo em lỗi của người viết là gì? Giáo viên chữa lỗi trên
  7. bảng. - Học sinh đọc. * GV ghi nội dung 4 lên bảng. Vì: Đây không phải là câu nghi - Dùng dấu chấm ở - Yêu cầu Học sinh ghi bài . vấn. Đây là câu trần thuật nên cuối câu thứ 2 là s/d dấu chấm . sai. - GV khái quát, gọi HS ghi nhớ. Vì: đây là câu nghi vấn nên sử dụng dấu chấm hỏi. - Lẫn lộn công dụng của các dấu câu. - Học sinh đọc. - Học sinh qsát trên bảng phụ. * Ghi nhớ: sgk - Học sinh đọc. Hoạt động 3: HD luyên tập. (14p) - Gv đưa bài tập 1/152 lên - Quan sát, đọc nd bảng phụ. III. Luyện tập.
  8. bảng phụ. Gọi Học sinh - Lần lượt trả lời miệng từng đọc. câu. 1. Bài tập 1. - Lần lượt gọi Học sinh thực hiện từng câu. Dùng dấu câu thích hợp: - Giáo viên viết vào bảng phụ. - Yêu cầu Học sinh nhận xét. - Giáo viên đánh giá và đưa ra đáp án chính xác. - Học sinh nhận xét. 1.( , ) 9.( ! ) 17 (, ) 25.(? ) 2. 10.(! ) 18 (, ) 26 (! ) (.) 11. 19.(. ) 3. (,) (.) 20.(, ) 12. 4. (,) 21.(: ) (,) 13. 22.(- ) 5.( : ) ( . ) 23.(? ) 6.( - ) 14. (,) 24.(? ) 7.( ! ) 15. 8.( ! ) ( . ) 16. (, )
  9. - Giáo viên đưa bài tập 2 - Học sinh trình bầy . lên bảng phụ. - Phát hiện sửa lỗi về dấu câu? a. ...Mời về....Mẹ dặn.....chiều nay. 2. Bài tập 2. - Y/C HS viết đv đã sửa vào vở. b......sản xuất có tục ngữ" Lá lành ... lá rách. - Yêu cầu học sinh trình bầy. c...Năm tháng, nhưng.... - Giáo viên đưa đáp án. - Học sinh đổi bài, chấm. Y/C đổi bài chấm chéo theo - Học sinh công bố kết quả. bàn. - Tiếp thu, rút kinh nghiệm. - Y/C công bố kết quả từng nhóm. - Giáo viên nhận xét đánh giá. c. Củng cố: (3p) Hệ thống lại kiến thức giờ ôn tập. d. Dặn dò: (2p) Về nhà: - Học ghi nhớ, thuộc bảng thống kê. - Làm bài tập TN0 . - Ôn tập các kiến thức TV đã học. - Chuẩn bị bài mới: Tiết 61:" Thuyết minh về 1 thể loại văn học".
  10. ________________________________________
ADSENSE

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản
2=>2