intTypePromotion=3

Bài 2: Trường từ vựng - Bài giảng Ngữ văn 8

Chia sẻ: Trần Diễm Trang | Ngày: | Loại File: PPT | Số trang:18

0
302
lượt xem
12
download

Bài 2: Trường từ vựng - Bài giảng Ngữ văn 8

Mô tả tài liệu
  Download Vui lòng tải xuống để xem tài liệu đầy đủ

BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 8.. Kiểm tra bài cũ..a/ Thế nào là cấp độ khái quát của. nghĩa từ ngữ?. (Ghi nhớ, SGK tr 10).b/ Cho các từ: cây, cỏ, hoa.Hãy tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa. hẹp hơn “cây, cỏ, hoa” và từ ngữ có. nghĩa rộng hơn 3 từ đó?.. I. TÌM HIỂU CHUNG:..1. Trường từ vựng:. a. Ví dụ: Đoạn văn tr 21. b. Nhận xét:.. b. Nhận xét:....- Các từ in đậm: mặt, da, mắt gò má,. đùi, cánh tay, đầu, miệng.- Nét nghĩa chung: Chỉ bộ phận của cơ. thể con người..-> Trường từ vựng. * Ghi nhớ tr 21..Trường từ vựng là tập hợp.của những từ có ít nhất một.nét chung về nghĩa.. Lưu ý: SGK trang 21,22..Thảo luận bàn: 2’...Phân biệt Trường từ vựng và.Cấp độ khái quát của nghĩa từ.ngữ – Cho ví dụ?..a. Trường từ vựng: Là một tập hợp. những từ có ít nhất một nét chung về. nghĩa, trong đó các từ có thể khác. nhau về từ loại..Ví dụ:Trường từ vựng về cây:.+Bộ phận của cây: thân, rễ, cành….+Hình dáng của cây:cao, thấp, to, bé,….-> các từ cành và thấp khác nhau về từ. loại..b. Cấp độ khái quát của nghĩa từ.ngữ là một tập hợp các từ có quan.hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng.hay hẹp, trong đó các từ phải cùng.từ loại.Ví dụ:.tốt (rộng)- độ lượng (hẹp)= TT.bàn (rộng)- bàn gỗ (hẹp) = DT.đánh (rộng)- cắn (hẹp) = ĐT.. II. LUYỆN TẬP:...1. Các từ thuộc trường từ vựng.người ruột thịt: tôi, thầy tôi, mẹ.tôi, cô tôi, anh em tôi...2. Đặt tên TTV cho mỗi dãy từ:...a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản..b. Dụng cụ để đựng..c. Hoạt động của chân..d. Trạng thái tâm lí..e. Tính cách..g. Dụng cụ để viết.. 3/ Các từ in đậm: hoai nghi, khinh. ̀. miêt, ruơng rây, thương yêu, kinh. ̣ ̀ ̃ ́. ́ ́. mên, răp tâm.-> thuộc TTV chỉ thái độ của con. người... 4/Xếp các từ…vào đúng TTV:..a. Khứu giác: mũi, thính, điếc, thơm.. ́ ̃ ́.b. Thính giác: tai, nghe, điêc, ro, thinh.. 5. lưới, lanh, tân công đêu là những. ̣ ́ ̀. từ nhiêu nghia:. ̀ ̃.a. Lưới:.-Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ sản.- Trường đồ dùng cho chiến sĩ..- Trường các hoạt động săn bắt của con. người.b. Lạnh:.-Trường thời tiết và nhiệt độ: Lạnh, nóng,. ẩm, giá, buốt..-Trường tính chất của thực phẩm: Thức. ăn lạnh, thức ăn nóng sốt...6/ Trong đoạn thơ tác giả đã. chuyển những từ in đậm từ. trường “quân sự”sang trường. “nông nghiệp”..7/ Viết một đoạn văn có ít nhất 5.từ cùng trường từ vựng “trường.học” hoặc “môn bóng đá”.. Ngôi trường Phan Chu Trinh thân yêu.của em nằm trên đồi thông ở đường.Hùng Vương. Mỗi buổi học, gió thổi.vào các phòng học thoáng đãng, mát.mẻ. Cô giáo chủ nhiệm luôn day bao. ̣ ̉.chúng em phải yêu trường, giữ gìn.trường lớp ngày càng sạch đẹp. Mỗi.sáng thứ Hai chào cờ, thầy Hiệu.trưởng và cô Tổng phụ trách Đội.thường nhắc nhở các em về nội qui.. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:...1. Vận dụng kiến thức về trường từ vựng.đã học, viết một đoạn văn ngắn có sử dụng.ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng..2. Học bài..3. Chuẩn bị bài: Bố cục văn bản..Thân chào các em!..

Chủ đề:
Lưu

Nội dung Text: Bài 2: Trường từ vựng - Bài giảng Ngữ văn 8

  1. BÀI GIẢNG NGỮ VĂN 8
  2. Kiểm tra bài cũ a/ Thế nào là cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ? (Ghi nhớ, SGK tr 10) b/ Cho các từ: cây, cỏ, hoa Hãy tìm các từ ngữ có phạm vi nghĩa hẹp hơn “cây, cỏ, hoa” và từ ngữ có nghĩa rộng hơn 3 từ đó?
  3. I. TÌM HIỂU CHUNG: 1. Trường từ vựng: a. Ví dụ: Đoạn văn tr 21 b. Nhận xét:
  4. b. Nhận xét: - Các từ in đậm: mặt, da, mắt gò má, đùi, cánh tay, đầu, miệng - Nét nghĩa chung: Chỉ bộ phận của cơ thể con người. -> Trường từ vựng * Ghi nhớ tr 21
  5. Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa. Lưu ý: SGK trang 21,22
  6. Thảo luận bàn: 2’ Phân biệt Trường từ vựng và Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ – Cho ví dụ?
  7. a. Trường từ vựng: Là một tập hợp những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa, trong đó các từ có thể khác nhau về từ loại. Ví dụ:Trường từ vựng về cây: +Bộ phận của cây: thân, rễ, cành… +Hình dáng của cây:cao, thấp, to, bé,… -> các từ cành và thấp khác nhau về từ loại
  8. b. Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ là một tập hợp các từ có quan hệ so sánh về phạm vi nghĩa rộng hay hẹp, trong đó các từ phải cùng từ loại Ví dụ: tốt (rộng)- độ lượng (hẹp)= TT bàn (rộng)- bàn gỗ (hẹp) = DT đánh (rộng)- cắn (hẹp) = ĐT
  9. II. LUYỆN TẬP: 1. Các từ thuộc trường từ vựng người ruột thịt: tôi, thầy tôi, mẹ tôi, cô tôi, anh em tôi.
  10. 2. Đặt tên TTV cho mỗi dãy từ: a. Dụng cụ đánh bắt thuỷ sản. b. Dụng cụ để đựng. c. Hoạt động của chân. d. Trạng thái tâm lí. e. Tính cách. g. Dụng cụ để viết
  11. 3/ Các từ in đậm: hoai nghi, khinh ̀ miêt, ruơng rây, thương yêu, kinh ̣ ̀ ̃ ́ ́ ́ mên, răp tâm -> thuộc TTV chỉ thái độ của con người.
  12. 4/Xếp các từ…vào đúng TTV: a. Khứu giác: mũi, thính, điếc, thơm ́ ̃ ́ b. Thính giác: tai, nghe, điêc, ro, thinh
  13. 5. lưới, lanh, tân công đêu là những ̣ ́ ̀ từ nhiêu nghia: ̀ ̃ a. Lưới: -Trường dụng cụ đánh bắt thuỷ sản - Trường đồ dùng cho chiến sĩ. - Trường các hoạt động săn bắt của con người b. Lạnh: -Trường thời tiết và nhiệt độ: Lạnh, nóng, ẩm, giá, buốt. -Trường tính chất của thực phẩm: Thức ăn lạnh, thức ăn nóng sốt.
  14. 6/ Trong đoạn thơ tác giả đã chuyển những từ in đậm từ trường “quân sự”sang trường “nông nghiệp”
  15. 7/ Viết một đoạn văn có ít nhất 5 từ cùng trường từ vựng “trường học” hoặc “môn bóng đá”
  16. Ngôi trường Phan Chu Trinh thân yêu của em nằm trên đồi thông ở đường Hùng Vương. Mỗi buổi học, gió thổi vào các phòng học thoáng đãng, mát mẻ. Cô giáo chủ nhiệm luôn day bao ̣ ̉ chúng em phải yêu trường, giữ gìn trường lớp ngày càng sạch đẹp. Mỗi sáng thứ Hai chào cờ, thầy Hiệu trưởng và cô Tổng phụ trách Đội thường nhắc nhở các em về nội qui
  17. III. HƯỚNG DẪN TỰ HỌC: 1. Vận dụng kiến thức về trường từ vựng đã học, viết một đoạn văn ngắn có sử dụng ít nhất 5 từ thuộc một trường từ vựng. 2. Học bài. 3. Chuẩn bị bài: Bố cục văn bản
  18. Thân chào các em!

CÓ THỂ BẠN MUỐN DOWNLOAD

 

Đồng bộ tài khoản